Tài liệu Giáo dục địa phương Tỉnh Bắc Giang Lớp 4

pdf42 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu Giáo dục địa phương Tỉnh Bắc Giang Lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
 LỚP 4 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 ĐÀO THỊ HƯỜNG – ĐÀO THỊ HỒNG (đồng Chủ biên)
 HÀ HUY GIÁP – VŨ TRÍ NGƯ – TRẦN THỊ HÀ GIANG 
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNHBẮC GIANG
 LỚP 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
 Mỗi hoạt động trong tài liệu đều được chỉ dẫn bằng một kí hiệu 
 để thầy, cô giáo hướng dẫn và các em tự trải nghiệm theo 
 những chỉ dẫn này. 
 Các em huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để tham gia 
 hoạt động, tạo hứng thú để dẫn vào chủ đề mới.
 Các em khám phá, chiếm lĩnh được kiến thức, kinh nghiệm 
 mới của chủ đề qua quan sát, thảo luận, tìm kiếm thông tin, 
 Các em sử dụng kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được để 
 giải quyết các vấn đề, tình huống, bài tập, nhằm khắc sâu 
 kiến thức và hình thành kĩ năng.
 Các em vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết 
 các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến chủ đề để phát 
 triển năng lực và phẩm chất, tình yêu quê hương.
 Hãy giữ gìn tài liệu này để dành tặng các em học sinh lớp sau!
2 LỜI NÓI ĐẦU
 Các em học sinh lớp 4 yêu quý!
 Cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang – lớp 4 sẽ đồng 
hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em tìm hiểu và trải 
nghiệm về địa phương Bắc Giang thông qua 5 chủ đề: 
 – Thiên nhiên quê hương em;
 – Dân cư và một số hoạt động sản xuất ở Bắc Giang; 
 – Một số nét văn hoá truyền thống ở Bắc Giang; 
 – Lễ hội Suối Mỡ và truyền thuyết thời Hùng Vương; 
 – Truyền thống yêu nước và cách mạng của quê hương Bắc Giang. 
 Trong đó, các chủ đề Thiên nhiên và con người Bắc Giang, Dân cư và 
một số hoạt động sản xuất ở Bắc Giang, Một số nét văn hoá truyền thống ở 
Bắc Giang cùng với câu chuyện lịch sử thuộc chủ đề Truyền thống yêu 
nước và cách mạng ở quê hương Bắc Giang còn thể hiện cho mạch nội 
dung "Địa phương em" trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4. 
 Qua việc tìm hiểu thông tin trong tài liệu, các em khám phá được 
những tri thức về địa lí, lịch sử, văn hoá địa phương và càng thêm tự 
hào về nơi mình đang sống. 
 Các em hãy tích cực hoạt động, tương tác với thầy, cô giáo và bạn 
bè để tìm hiểu về địa phương mình – Bắc Giang. Hi vọng các em sẽ 
khám phá, trải nghiệm được nhiều điều thú vị, bổ ích về văn hoá, lịch sử, 
địa lí địa phương mình.
 Chúc các em trải nghiệm thật vui và học tập đạt kết quả tốt!
 CÁC TÁC GIẢ
 3 MỤC LỤC
 Trang
Chủ đề 1: Thiên nhiên quê hương em ................................................................................... 5
Chủ đề 2: Dân cư và một số hoạt động sản xuất ở Bắc Giang .................... 11
Chủ đề 3: Một số nét văn hoá truyền thống ở Bắc Giang ................................. 18
Chủ đề 4: Lễ hội Suối Mỡ và truyền thuyết thời Hùng Vương ....................... 26
Chủ đề 5: Truyền thống yêu nước và cách mạng Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 của quê hương Bắc Giang ..................................................................................... 32 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
Giải thích thuật ngữ ............................................................................................................................... 39 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
4
 Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 
 26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
 Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
 tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
 như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
 Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
 than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
 đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
 Việt Yên, 
 1 THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM
 Cùng các bạn nghe bài hát “Bắc Giang màu xanh yêu thương”, 
 (tác giả Phan Huấn). Bài hát này nhắc tới những cảnh đẹp, địa danh 
 nào của Bắc Giang mà em biết?
 1 Tìm hiểu vị trí địa lí tỉnh Bắc Giang
 Đọc thông tin, quan sát Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Giang Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 (Hình 1) và thực hiện yêu cầu: thành ba khu vực gồm: 
 – Xác định vị trí của tỉnh Bắc Giang trên lược đồ. – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 – Kể tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Bắc Giang.
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 – Kể tên các huyện và thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang. so với mực nước biển.
 – Xác định tên, vị trí huyện hoặc thành phố nơi em sống. – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Bắc Giang có thành phố Bắc Giang và chín huyện gồm: Yên Thế, Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên, Hiệp Hoà, Lạng Giang, Yên Dũng, Việt Yên, Lục Nam, Lục Ngạn, Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 Sơn Động. – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Các tỉnh, thành phố tiếp giáp với Bắc Giang gồm: Lạng Sơn, Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên. Bắc Giang 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 không giáp biển và không có đường biên giới quốc gia tiếp giáp 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 với các nước láng giềng.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
 5
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Hình 1. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Giang (2023) Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 2 Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên tỉnh Bắc Giang
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 Đọc thông tin, quan sát Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Giang (Hình 2) mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 0
 và mô tả một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 24 C, thấp dần từ trung du lên 
 của tỉnh Bắc Giang. miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
 6
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, Hình 2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Giang
 Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn Em có biết?
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ Trên đường giáp 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m ranh giữa tỉnh Bắc Giang 
 so với mực nước biển. và Quảng Ninh có đỉnh 
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn Yên Tử cao 1 068 m. 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến Trên dãy núi Bảo Đài – 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, Cấm Sơn có núi Vạn Cung 
 ở Lục Ngạn cao 974 m.
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
 7
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
 Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 
 26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
 Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
 tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
 như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
 Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
 than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
 đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
 Việt Yên, 
 Hình 3. Lược đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang
 3 Tìm hiểu các biện pháp phòng chống thiên tai và bảo vệ thiên
 nhiên tỉnh Bắc Giang
 Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu: 
 – Nêu một số vấn đề về môi trường của Bắc Giang.
 – Thảo luận về các biện pháp phòng chống thiên tai, bảo vệ 
 thiên nhiên ở tỉnh Bắc Giang. 
8 Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích Thiên nhiên Bắc Giang chịu tác động mạnh mẽ từ biến đổi khí hậu 
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. với các hiện tượng cực đoan của thời tiết như: bão lũ, áp thấp nhiệt 
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên đới, nhiệt độ tăng, hạn hán, nguy cơ cháy rừng, Môi trường đất có 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây xu thế thoái hoá, cằn cỗi, bạc màu do xói mòn, rửa trôi, khô hạn, ngập 
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. úng, sạt lở đất, Môi trường nước nguy cơ ô nhiễm cao khi sử dụng 
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: nhiều phân bón hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp 
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng và lượng nước thải công nghiệp, sinh hoạt ngày càng gia tăng.
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, 
 Hình 4. Sạt lở trên quốc lộ 31, địa phận
 huyện Sơn Động
 Hình 5. Ngập úng ở thành phố Bắc Giang
 Hình 6. Rác thải và ô nhiễm nước
 9 Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở 
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. tỉnh Bắc Giang là:
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên – Giáo dục ý thức và kĩ năng phòng chống thiên tai, bảo vệ thiên 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. – Trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng đất hợp lí.
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: – Xây dựng và vận hành hiệu quả các công trình thuỷ lợi.
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, 
 4 Hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
 A B
 Tên các tỉnh/ thành phố tiếp 
 giáp với tỉnh Bắc Giang
 Tên các mùa trong năm ở tỉnh 
 Bắc Giang
 Tên một số sông lớn chảy qua 
 tỉnh Bắc Giang
 Tên một số hồ lớn của tỉnh 
 Bắc Giang
 Tên loại đất chính của tỉnh 
 Bắc Giang
 Một số vấn đề môi trường ở tỉnh 
 Bắc Giang
 Những việc em đã làm và sẽ làm 
 để góp phần bảo vệ thiên nhiên 
 tỉnh Bắc Giang
 5 Vẽ tranh về phong cảnh thiên nhiên kèm theo thông điệp bảo vệ 
 môi trường nơi em sống.
 10 Bắc Giang có địa hình điển hình của vùng trung du, có thể chia 
 thành ba khu vực gồm: 
 – Khu vực núi cao ở phía đông trên địa bàn 
 các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam với độ 
 cao trung bình các dãy núi từ 200 m đến 1 000 m 
 so với mực nước biển.
 – Khu vực đồi trung du có đồi thoải lượn 
 sóng và các ngọn đồi bát úp cao từ 20 m đến 
 50 m so với mực nước biển ở các huyện: Lục Ngạn, 
 Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Yên Thế, 
 Tân Yên và thành phố Bắc Giang.
 – Khu vực đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp và núi sót như núi: Neo 
 (huyện Yên Dũng), Dĩnh Sơn (huyện Việt Yên).
 Khí hậu Bắc Giang có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa đông ít 
 mưa, sương muối xuất hiện trên vùng đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm, mưa 
 nhiều. Nhiệt độ trung bình năm từ 23 đến 240C, thấp dần từ trung du lên 
 miền núi. Lượng mưa trung bình cả năm 1 300 mm đến 1 800 mm.
 Bắc Giang có ba con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương và 
 sông Lục Nam với tổng chiều dài qua tỉnh là 327 km. Chế độ nước sông 
 có mùa lũ trùng với mùa mưa vào mùa hè và mùa cạn vào mùa đông. 
 DÂN CƯ VÀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Bắc Giang có hai hồ lớn ở huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn với diện tích 2 Ở BẮC GIANG
26 000 000 m2 và hồ Khuôn Thần với diện tích hơn 2 400 000 m2. 
Đất đỏ vàng là loại đất chính chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên 
tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, Bắc Giang có rừng gỗ với nhiều loại cây 
như: lim, lát, sến, dẻ, và các dải rừng tre nứa ở Sơn Động, Yên Thế. 
Đồng thời, Bắc Giang có một số loại khoáng sản phân bố rải rác như: 
than ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ở Yên Thế; quặng 
đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng; đất sét ở Tân Yên, 
Việt Yên, Quan sát hình ảnh và nêu cảm nghĩ của em.
 Hình 1. Khu công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên
 1 Tìm hiểu dân cư tỉnh Bắc Giang
 Quan sát Lược đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang (Hình 2), quan 
 sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
 – Nhận xét về dân cư và sự phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang.
 – Kể tên một số dân tộc và nhận xét sự phân bố của các dân 
 tộc ở tỉnh Bắc Giang.
 11 Hình 2. Lược đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang
 Năm 2021, số dân Bắc Giang có gần hai triệu người (nguồn: Tổng 
 cục Thống kê công bố năm 2022). Dân cư Bắc Giang phân bố không 
 đều, trong đó tập trung đông với mật độ cao ở thành phố Bắc Giang 
 và các huyện ở phía tây và tây nam như: Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hoà, 
 Các huyện vùng núi cao phía đông như: Lục Ngạn, Sơn Động dân cư Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 thưa thớt nhất tỉnh. giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 45 dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 đông nhất là dân tộc Kinh và sáu dân tộc thiểu số có số dân đông, sinh thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 sống thành cộng đồng gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 (Sán Chỉ và Cao Lan), Dao và Hoa, Đồng bào dân tộc ít người sống tập 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
 trung nhiều ở các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế.
12
 như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
 linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
 Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 
 (Lục Nam), Hình 3. Người dân tộc Kinh ở Hình 4. Người dân tộc Tày ở
 Bắc Giang Bắc Giang
 Hình 5. Người dân tộc Nùng ở Hình 6. Người dân tộc Cao Lan ở
 Bắc Giang Bắc Giang
 Hình 7. Người dân tộc Sán Chỉ ở
 Bắc Giang
 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
 Hình 9. Người dân tộc Dao ở Hình 8. Người dân tộc Sán Dìu ở
 Bắc Giang Bắc Giang 
 13
như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 
(Lục Nam), 2 Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế tỉnh Bắc Giang
 Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trình bày một số hoạt động 
 kinh tế ở tỉnh Bắc Giang:
 – Hoạt động công nghiệp;
 – Hoạt động nông nghiệp;
 – Hoạt động dịch vụ.
 Những năm gần đây, kinh tế tỉnh Bắc Giang phát triển nhanh. Năm 
 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Giang đứng thứ hai cả nước. 
 Trong các ngành kinh tế, hoạt động công nghiệp đóng góp ngày càng 
 nhiều và quan trọng nhất.
 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 ước đạt 446 000 tỉ đồng. Toàn 
 tỉnh có 195 578 lao động làm việc tại các khu công nghiệp, trong đó chủ 
 yếu là lao động địa phương.
 Hình 10. Sản xuất may mặc Hình 11. Sản xuất linh kiện điện tử
 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
 Hình 12. Sản xuất túi siêu thị
 14
như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 
(Lục Nam), Năm 2022, sản xuất nông nghiệp ước đạt 37 682 tỉ đồng. Các loại 
 cây trồng chính như: lúa, lạc, vải, cam, bưởi, na, tiếp tục phát triển 
 theo hướng sản xuất với quy mô lớn. Chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch 
 mạnh mẽ với các sản phẩm chính như: lợn, gà, cá, theo hướng tăng 
 chăn nuôi tập trung, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật mới. Công 
 tác quản lí, bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm, diện tích rừng 
 trồng tăng lên hằng năm.
 Hình 13. Thu hoạch vải thiều ở Hình 14. Chăn nuôi gà đồi ở Yên Thế
 Lục Ngạn
 Hình 15. Thu hoạch na ở Lục Nam Hình 16. Thu hoạch cam ngọt ở Lục Ngạn
 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
 15
như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 
(Lục Nam), Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
 như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
 linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
 Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 
 (Lục Nam), 
 Hình 17. Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn Hình 18. Đường Hùng Vương,
 đi qua tỉnh thành phố Bắc Giang
 Hình 19. Một đoạn đường ở nông thôn
 Em có biết?
 Năm 2022, toàn tỉnh Bắc Giang 
 có 205 sản phẩm OCOP, trong đó 
 có 10/205 sản phẩm được xuất khẩu 
 và 56/205 sản phẩm được đưa vào 
 siêu thị hoặc các chuỗi cửa hàng 
 tiện ích trên cả nước.
 Hình 20. Chùa Vĩnh Nghiêm (Chùa La)
 Yên Dũng
16 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở Bắc Giang: hàng dệt may, da 
 giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện các loại; thiết 
 bị điện; sản phẩm từ chất dẻo, Giao thông vận tải và bưu chính, viễn 
 thông tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là về vận tải hành khách và hàng 
 hoá. Du lịch từng bước phục hồi sau đại dịch Covid-19. Lượng khách 
 du lịch đạt hơn 1 triệu lượt khách. Một số điểm du lịch đông du khách 
như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích tâm 
linh – sinh thái Tây Yên Tử (Sơn Động), khu di tích lịch sử chiến thắng 
Xương Giang (thành phố Bắc Giang), khu du lịch sinh thái Suối Mỡ 3 So sánh diện tích, số dân và mật độ dân cư của tỉnh Bắc Giang với
(Lục Nam), với Bắc Ninh và Hà Nội theo bảng sau:
 Diện tích Số dân năm 2021 Mật độ dân cư
 TT Tỉnh/ thành phố
 (km2) (nghìn người) (người/km2)
 1 Bắc Giang 3 896 1 875 481
 2 Bắc Ninh 823 1 463 1 778
 3 Hà Nội 3 360 8 331 2 480
 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
 4
 Vẽ sơ đồ các hoạt động kinh tế chính của Bắc Giang theo gợi ý sau:
 ............ ............
 Công
 ............ nghiệp
 ............
 HOẠT ĐỘNG
 Nông
 KINH TẾ CHÍNH
 ............ nghiệp
 ............
 Dịch vụ
 ............
 ............
 ............
 Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
 5 Em là người dân tộc nào? Hãy kể lại một số hoạt động kinh tế chính
 của người dân quanh khu vực em sinh sống.
 6 Viết một đoạn văn giới thiệu về một địa danh nổi tiếng của tỉnh
 Bắc Giang mà em biết.
 17 MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG
 3 Ở BẮC GIANG
 Hình ảnh dưới đây giúp em biết điều gì về văn hoá của các dân tộc 
 ở Bắc Giang? Hãy chia sẻ những điều em biết về văn hoá của vùng đất này.
 Hình 1. Lễ hội vật cầu nước làng Vân (Việt Yên, Bắc Giang)
 1 Tìm hiểu nhà ở truyền thống của người dân Bắc Giang
 Quan sát hình ảnh và đọc thông tin, em hãy:
 – Mô tả những nét chính về nhà ở truyền thống của người dân 
 Bắc Giang.
 – Nêu những điểm khác nhau giữa nhà ở của người Bắc Giang 
 hiện nay với nhà ở truyền thống.
18 Nhà truyền thống của người Kinh ở Bắc Giang phổ biến là nhà trệt, 
đó là những ngôi nhà ba gian hai chái hoặc năm gian hai chái. Gian 
giữa để thờ cúng và tiếp khách, các gian bên là nơi nghỉ của thành 
viên trong gia đình. Mái nhà lợp bằng rạ, lá hoặc ngói mũi và có độ 
dốc để tránh mưa, tránh dột. Nhà thường quay về hướng nam hoặc 
đông nam, trước cửa nhà chính có sân, vườn, ao cá. Nguyên liệu làm 
nhà là các loại gỗ như: xoan, mít hoặc lim, sến, táu, 
 Hình 2. Nhà năm gian hai chái 
 Người Tày, Nùng, Thái thường ở nhà sàn. Người Dao ở Sơn Động, 
Lục Ngạn thường ở nhà nửa sàn nửa đất. Các ngôi nhà thường dựng 
ở nơi cao ráo, lưng dựa vào núi, mặt hướng ra thung lũng, sông, 
suối, thoáng đãng, thuận tiện cho việc làm ăn, sinh sống.
 Hình 3. Nhà sàn
 19

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_giao_duc_dia_phuong_tinh_bac_giang_lop_4.pdf
Bài giảng liên quan