Tài liệu tập huấn giáo viên môn Mĩ thuật Lớp 2 (Kết nối tri thức)

pdf44 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu tập huấn giáo viên môn Mĩ thuật Lớp 2 (Kết nối tri thức), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
 ĐOÀN THỊ MỸ HƯƠNG – ĐINH GIA LÊ (đồng Chủ biên)
 PHẠM DUY ANH – TRẦN THỊ BIỂN – BẠCH NGỌC DIỆP – TRẦN THỊ THU TRANG – BÙI QUANG TUẤN
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
môn
MĨ THUẬT
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
 LỚP 2
 với cuộc sống
 nối tri thức
 ch: Kết 
Bộ sá
 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 1 QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
 CBQLGD: cán bộ quản lí giáo dục
 CNTT: công nghệ thông tin 
 GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
 GV: giáo viên
 GVCC: giáo viên cốt cán
 HS: học sinh
 NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
 SGK: sách giáo khoa
 SGV: sách giáo viên
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2 MỤC LỤC
 Trang
Phần một. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................. 5
1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 .....................................5
 1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật bộ sách Kết nối tri thức 
 với cuộc sống ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng ...................................... 5
 1.1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật bộ sách Kết nối tri thức 
 với cuộc sống ở cấp Tiểu học ............................................................................................... 5
 1.1.2. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 2 ................................. 6
 1.2. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 2 ..................................... 7
2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ TRONG SÁCH 
 GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 ....................................................................8
 2.1. Cấu trúc sách giáo khoa ...................................................................................................... 8
 2.2. Cấu trúc chủ đề .....................................................................................................................10
 2.3. Phân tích một số chủ đề đặc trưng ...............................................................................11
 2.3.1. Chủ đề thuộc nhóm bài hình thành khái niệm ....................................................11
 2.3.2. Chủ đề thuộc nhóm bài sử dụng khái niệm ...........................................................12
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 .......................................... 13
 3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học ....................................................13
 3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thúc tổ chức dạy học ..........................14
 3.2.1. Phương pháp dạy học ....................................................................................................14
 3.2.2. Một số phương pháp dạy học trong môn Mĩ thuật bộ sách Kết nối tri thức 
 với cuộc sống ..........................................................................................................................17
 3.2.3. Hình thức tổ chức dạy học ............................................................................................19
 3.2.4. Kĩ thuật dạy học ...............................................................................................................21
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 
 MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 ..................................................................................... 21
 4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất .....................................................................21
 4.2. Một số ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực ..............24
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 3 5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU 
 ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ................................... 26
 5.1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên 
 sách và học liệu điện tử .......................................................................................................26
 5.2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học ................27
 5.2.1. Giới thiệu về Hành trang số .........................................................................................27
 5.2.2. Giới thiệu về Tập huấn ...................................................................................................28
 5.2.3. Giới thiệu về nguồn tài nguyên học liệu điện tử .................................................29
 5.2.4. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử trong các hoạt động 
 dạy học ......................................................................................................................................30
 6. MỘT SỐ LƯU Ý LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CÔNG VĂN SỐ 
 3866/ BGDĐT-GDTH ........................................................................................ 30
 6.1. Lập kế hoạch dạy học theo thời lượng 02 buổi/ngày ............................................31
 6.2. Lập kế hoạch dạy học theo hình thức cũ 01 buổi/ ngày ......................................32
 6.3. Lập kế hoạch để tổ chức hoạt động cho HS sau giờ học chính thức ...............32
 Phần hai. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI ............. 33
 1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC DẠNG CHỦ ĐỀ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM .............. 33
 1.1. Kế hoạch bài dạy .................................................................................................................33
 1.2. Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết .............................................34
 2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC DẠNG CHỦ ĐỀ SỬ DỤNG KHÁI NIỆM .................... 36
 2.1. Kế hoạch bài dạy .................................................................................................................36
 2.2. Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết .............................................37
 Phần ba. CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................ 39
 1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 ............... 39
 1.1. Kết cấu sách giáo viên .......................................................................................................39
 1.2. Sử dụng sách giáo viên hiệu quả ..................................................................................39
 2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH BỔ TRỢ, SÁCH THAM KHẢO MÔN 
 MĨ THUẬT LỚP 2 ............................................................................................... 41
 2.1. Vở bài tập Mĩ thuật 2 ..........................................................................................................41
 2.2. Vở thực hành Mĩ thuật 2 ...................................................................................................41
 2.3. Lí luận và phương pháp dạy học mĩ thuật phổ thông theo định hướng phát 
 triển năng lực ..........................................................................................................................42
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4 PHẦN MỘT
 HƯỚNG DẪN CHUNG
 1 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT 2
1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật bộ sách Kết nối tri thức 
 với cuộc sống ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng
 1.1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật bộ sách Kết nối tri thức với 
 cuộc sống ở cấp Tiểu học
 Căn cứ theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật (Ban hành kèm theo 
 Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ 
 GD&ĐT), để cụ thể hoá và triển khai có hiệu quả nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt 
 ở môn học, nhóm tác giả vận dụng quan điểm về sáng tạo trong tâm lí học nghệ thuật, 
 cách tiếp cận trong nghiệp vụ sư phạm cùng với kết quả của tâm lí học lứa tuổi. Về cơ 
 bản, dạy học mĩ thuật trong nhà trường nhằm trang bị cho HS một số kiến thức phổ 
 thông và cần thiết về mĩ thuật; những khái niệm, các loại hình, kiến thức cơ bản liên 
 quan đến ngôn ngữ riêng của loại hình nhằm giúp HS hoàn thành được các bài tập quy 
 định ở chương trình. Theo đó, dạy học mĩ thuật không nhằm đào tạo nên những người 
 làm nghệ thuật chuyên nghiệp (hoạ sĩ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế, ) mà có mục đích 
 giúp HS có được nhận thức ban đầu về loại hình nghệ thuật này, cũng như góp phần 
 nâng cao thị hiếu thẩm mĩ, kĩ năng thực hành, kĩ năng thưởng thức những tác phẩm, 
 sản phẩm mĩ thuật theo cách phân giải những yếu tố cấu thành. 
 SGK Mĩ thuật được biên soạn trên cơ sở thành tựu của khoa học chuyên ngành, tâm 
 lí học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp, cũng 
 như thực tiễn triển khai trên diện rộng trong nhà trường,... Để đạt được mục tiêu 
 đề ra, dạy học mĩ thuật ở các cấp học trong nhà trường phổ thông cần theo một số 
 nguyên tắc: 
 Thứ nhất, môn Mĩ thuật có tính giáo dục: Môn học này giúp cho HS có con mắt tinh 
 xảo, bàn tay khéo léo, óc quan sát, có cảm nhận, hiểu biết về những hình thể, màu sắc 
 và đó là cơ sở cho việc phát triển trí tưởng tượng và tình cảm đối với cảnh vật và con 
 người xung quanh. Đồng thời, những kiến thức của môn học này sẽ hỗ trợ cho các 
 môn liên quan đến các kĩ năng như khéo tay, quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, 
 Thứ hai, HS và GV được chủ động trong hoạt động giáo dục mĩ thuật. Chủ động 
 cho người học là khi vẽ theo một sự vật, chủ đề nào đó thì người dạy không bắt HS 
 bắt chước cách vẽ của mình. Chủ động cho người dạy được hiểu là GV phải dạy hết 
 chương trình đã được quy định, nội dung đã được biên soạn trong SGK nhưng được 
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 5 lựa chọn những phương pháp, cách thức triển khai bài dạy phù hợp với điều kiện thực 
 tế của nhà trường và đặc thù của HS ở địa phương. Sự chủ động này đòi hỏi GV phải 
 suy nghĩ, vận dụng khéo léo những tri thức chuyên ngành sao cho phù hợp với đặc 
 điểm tâm sinh lí của mỗi cá nhân HS. Nói cách khác là GV chỉ theo những nguyên tắc, 
 quy trình đã được thiết kế trong SGK, còn những chi tiết thì có quyền thay đổi sao cho 
 phù hợp với hoàn cảnh, miễn sao đảm bảo được đúng mục tiêu cần đạt của bài học. 
 Thứ ba, GV không áp đặt, làm hộ, yêu cầu sản phẩm HS làm ra đúng theo mẫu mà tôn 
 trọng sự sáng tạo của HS. Việc dạy học mĩ thuật cần lưu ý đến sự khơi gợi cách thức để 
 HS tự mình làm ra sản phẩm, việc gợi ý cần chú ý đến sự phát triển trong nhận thức 
 của HS. Chẳng hạn, thay vì vẽ một đồ vật có sẵn lên bảng để HS quan sát và vẽ theo thì 
 GV cần phân tích hình dáng, màu sắc của đồ vật đó để HS tiếp nhận, xử lí theo cách 
 của riêng mình. Tránh việc bắt chước trong các hoạt động thực hành của HS vì điều 
 này cản trở sự sáng tạo trong môn học. 
 Như vậy, quan điểm chính của nhóm tác giả biên soạn bộ sách Mĩ thuật chính là việc 
 dạy học mĩ thuật lưu ý cách thức khơi gợi để HS tự mình làm ra sản phẩm, theo nhận 
 thức của bản thân, từ đó phát triển năng lực của HS theo mục tiêu đề ra. Có thể hiểu 
 rằng, thay bằng việc GV thị phạm một sản phẩm mĩ thuật để HS quan sát và làm theo 
 thì GV tổ chức cho HS tìm hiểu hình dáng, màu sắc của sản phẩm mẫu, qua đó giúp 
 HS tiếp nhận, xử lí thông tin theo cách riêng của mình. Theo đó, phần thực hành ở 
 mỗi chủ đề, HS được chủ động lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với sở thích. Để 
 thực hiện điều này, bộ sách chú trọng đến việc tạo hứng thú cho HS bằng chính hình 
 ảnh minh hoạ và cách trình bày bởi hứng thú là một thái độ đặc biệt của cá nhân đối 
 với đối tượng, được hình thành trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, có 
 vai trò rất quan trọng trong học tập và làm việc. Cùng với việc tự học, tự mình hoàn 
 thành nhiệm vụ học tập thì hứng thú đối với môn Mĩ thuật giúp HS có khả năng nhận 
 thức một cách tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, cũng như có khả năng 
 sáng tạo.
 1.1.2. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 2
 SGK môn Mĩ thuật lớp 2 lấy hoạt động học là chủ đạo trong việc hình thành năng lực 
 cho HS. Hoạt động học là sự thống nhất của các yếu tố như sau:
 – Động cơ học tập (tạo nên sự hứng thú, thôi thúc việc học);
 – Nhiệm vụ học tập (thực hiện theo mục đích và yêu cầu đã được đề ra);
 – Hành động học tập (phân tích, mô hình hoá, cụ thể hoá, kiểm tra, đánh giá, ).
 Thông qua những hoạt động này, HS lĩnh hội tri thức theo mục tiêu, nội dung của mỗi 
 chủ đề để hình thành những kiến thức, kĩ năng liên quan. Như vậy, tuỳ vào mục tiêu 
 mỗi chủ đề mà những phẩm chất, năng lực (chung và đặc thù) sẽ được hình thành và 
 biểu hiện cụ thể thông qua sản phẩm học tập. Sản phẩm này được hình thành trong 
 một quá trình và hội tụ ở đó kiến thức, kĩ năng cần thiết ở mức đại trà, cũng như 
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6 năng khiếu riêng biệt của mỗi cá nhân. Hay có thể hiểu rằng, sản phẩm mĩ thuật ở mỗi 
 chủ đề thể hiện mức độ nắm vững kiến thức và kĩ năng của mỗi cá nhân (được gọi là 
 năng lực), cũng như khả năng vận dụng trong cuộc sống. Với cách tiếp cận này, kiến 
 thức được biên soạn trong sách không chỉ cần hiểu và ghi nhớ, mà phải là “chất liệu” 
 quan trọng nhắm đến mục tiêu giúp HS hình thành phẩm chất và năng lực; học đi đôi 
 với hành, nhà trường gắn liền với cuộc sống, tri thức gắn liền với thực tiễn.
1.2. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 2
 SGK Mĩ thuật 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống có những điểm mới thể hiện rõ 
 nét đặc trưng của SGK dạy ngôn ngữ tạo hình, thị hiếu thẩm mĩ, tư duy sáng tạo theo 
 mô hình phát triển phẩm chất và năng lực cho người học, cụ thể như sau:
 – Các kĩ năng tạo hình 2D, 3D, trang trí, thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để làm 
 đẹp trong cuộc sống được dạy học tích hợp trong một chủ đề, theo trình tự: Những 
 gì HS quan sát được từ cuộc sống xung quanh sẽ là “chất liệu” giúp HS liên tưởng, 
 tái hiện lại bằng các hình thức tạo hình như vẽ, nặn, xé, dán, đắp nổi, ; những sản 
 phẩm mĩ thuật được tạo ra sẽ làm cơ sở cho hoạt động trao đổi, thảo luận; những 
 kiến thức, kĩ năng được học sẽ được vận dụng làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. Cách 
 tiếp cận này sẽ giúp cho HS hình thành năng lực mĩ thuật một cách chắc chắn, cũng 
 như kết nối những điều đã học với cuộc sống.
 – Cấu trúc mỗi chủ đề trong sách có những hoạt động chủ đạo phù hợp với khả năng 
 nhận thức của người học. Việc học thông qua các hoạt động định hướng HS lĩnh 
 hội đối tượng của chủ đề một cách chủ động. Theo đó, SGKMĩ thuật 2 bộ sách Kết 
 nối tri thức với cuộc sống giúp HS hình thành khả năng tự học; giúp cha mẹ có thể 
 hỗ trợ con em học tập; giúp GV tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có kiểm soát.
 – Các dạng bài thực hành bảo đảm thời lượng thực hiện theo khung chương trình 
 môn Mĩ thuật giữa các nội dung mĩ thuật tạo hình − ứng dụng, cũng như các kĩ 
 năng vẽ, xé, dán, trang trí, nặn, làm sản phẩm từ vật liệu tái sử dụng,... Điều này 
 giúp khơi gợi hứng thú tìm tòi, khám phá cũng như bồi dưỡng khả năng tưởng 
 tượng, sáng tạo của HS. Bên cạnh đó, sách chú trọng khai thác hiệu quả những giá 
 trị nghệ thuật tạo hình từ di sản văn hoá nghệ thuật truyền thống để HS có thể hiểu 
 hơn về bản sắc văn hoá nghệ thuật của dân tộc mình. SGK Mĩ thuật 2 bộ sách Kết 
 nối tri thức với cuộc sống chú trọng đến tính hấp dẫn khi sử dụng ngữ liệu, hình 
 ảnh đặc thù trong lĩnh vực mĩ thuật như: hình ảnh từ cuộc sống với nhiều màu sắc 
 hấp dẫn, hình sản phẩm mĩ thuật thú vị, những tác phẩm mĩ thuật của những danh 
 hoạ nổi tiếng,... Điều này tạo hứng thú, động cơ học tập đối với môn học.
 – Sách được biên soạn đáp ứng tính mở trong Chương trình môn Mĩ thuật. Điều 
 này được thể hiện ở nội dung như GV hoàn toàn có thể sử dụng tranh, ảnh, sản 
 phẩm mĩ thuật mở rộng hay bổ sung cho các chủ đề cho phù hợp với đặc thù của 
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 7 địa phương, cũng như khai thác vốn kinh nghiệm của HS trong dạy học, trên cơ sở 
 bám sát vào mục tiêu của chủ đề. Tính mở trong nội dung cũng giúp cho GV hoàn 
 toàn linh hoạt, vận dụng những phương pháp dạy học mĩ thuật hiện có theo quan 
 điểm dạy học tích cực, kết hợp với các phương pháp mới cho phù hợp với nội dung, 
 hướng tới mục tiêu đa dạng trong cách giải quyết vấn đề mà mỗi chủ đề đặt ra.
 – Đánh giá trong sách phù hợp với Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về Quy định đánh 
 giá HS Tiểu học, trong đó đảm bảo tính đại trà; tính phân hoá; yếu tố năng khiếu 
 cũng như có hướng đánh giá phù hợp với nhiều đối tượng HS.
 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SÁCH 
 GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 2.1. Cấu trúc sách giáo khoa
 Ngoài Hướng dẫn sử dụng sách, Lời nói đầu, Mục lục, Một số thuật ngữ dùng trong 
 sách, SGK Mĩ thuật 2 có 10 chủ đề.
 Hướng dẫn sử dụng sách: Đây là điểm mới của cuốn sách giáo khoa hiện đại. Phần 
 Hướng dẫn sử dụng sách giúp HS, GV nhận biết các kí hiệu, các dạng hoạt động có 
 trong sách. Phần này không chỉ hỗ trợ HS biết được nội dung các hoạt động mà còn 
 giúp HS tự học. 
 Lời nói đầu: Giúp cho HS, GV hiểu khái quát về định hướng biên soạn sách; nhiệm 
 vụ, vị trí của SGK Mĩ thuật 2; nội dung; những hoạt động học tập chính cũng như đề 
 dẫn sự kết nối của môn học với các hoạt động giáo dục khác trong quá trình học tập.
 Hướng dẫn sử dụng sácH Lời nói đầu
 Mỗi chủ đề trong sách giáo khoa Mĩ thuật 2 được tổ chức thành bốn 
 hoạt động, cụ thể như sau:
 Các em học sinh thân mến!
 QUAN SÁT: Hoạt động này giúp học sinh có 
 nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề. Sách giáo khoa Mĩ thuật 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống 
 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực 
 của học sinh, nhằm mục đích giúp gắn kết kiến thức với thực tiễn 
 trong từng hoạt động học của các em.
 THỂ HIỆN: Học sinh thực hiện hoạt động này để 
 hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề.
 Sách giáo khoa Mĩ thuật 2 tiếp tục củng cố và phát triển những 
 kiến thức, kĩ năng đã có ở sách Mĩ thuật lớp 1. Nội dung sách 
 được thể hiện trong mười chủ đề thông qua các hoạt động học tập 
 Quan sát − Thể hiện − Thảo luận – Vận dụng để từ đó tạo nên 
 THẢO LUẬN: Thông qua hoạt động này, học sinh 
 củng cố lại nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ đề. các sản phẩm mĩ thuật về các chủ đề thiên nhiên, con người, 
 gia đình, nhà trường, Những nội dung trong cuốn sách này 
 sẽ giúp học sinh hình thành kĩ năng của môn Mĩ thuật, đồng thời 
 góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình 
 VẬN DỤNG: Học sinh sử dụng những kiến thức, thành, phát triển năng lực chung cũng như các phẩm chất chủ yếu 
 kĩ năng trong chủ đề để giải quyết những vấn đề phù hợp với học sinh lớp 2.
 của cuộc sống liên quan đến môn học.
 Chúc các em học tập thật vui và đạt kết quả tốt.
 Những hướng dẫn kĩ thuật, cách làm sản phẩm mĩ thuật trong sách 
 có tính gợi ý, nhằm giúp các em thuận tiện hơn trong việc thực hành.
 Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng 
 các em học sinh lớp sau!
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8 Mục lục: SGK Mĩ thuật 2 được thiết kế theo hình thức của cuốn SGK hiện đại với việc 
đặt trang Mục lục ở vị trí đầu sách. Mục lục giúp HS xác định được nội dung toàn 
cuốn sách, thuận tiện cho việc tra cứu, giúp các em dễ dàng tìm được các chủ đề và bài 
học một cách nhanh chóng.
Nội dung chính: SGK Mĩ thuật 2 có các chủ đề, bài học, hoạt động học tập, Tất cả 
những nội dung này đều được trình bày kết hợp bởi kênh hình (là chính) với kênh chữ:
Kênh hình có chức năng 
+ Cung cấp thông tin, đồng thời là đối tượng học tập để HS quan sát, nhận biết, khai 
 thác tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
+ Đưa ra những tình huống để HS suy nghĩ, giải quyết vấn đề.
+ Chỉ dẫn các hoạt động của HS và cách thức tổ chức dạy học cho GV.
Các hình ảnh trong sách rất đa dạng, sinh động, có màu sắc hấp dẫn, vui mắt. Hình 
ảnh được chắt lọc, cụ thể hoá được kiến thức khó hiểu, trừu tượng thành những nội 
dung học tập dễ dàng, vừa kích thích được trí tò mò của HS vừa tạo hứng thú trong 
học tập. Hình ảnh trong sách còn thể hiện các bước thực hành theo yêu cầu bài học.
Kênh chữ có chức năng 
+ Xác định, chỉ dẫn các hoạt động học tập, đưa ra những câu hỏi, bài tập.
+ Cung cấp thông tin cốt lõi cũng như những thông tin mở rộng cho HS.
 Nét trên sản phẩm mĩ thuật
 Chủ đề Sự thú vị của nét
 2
 Học sinh biết cách thể hiện nét và sử dụng 
 được yếu tố nét để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
 Nét trang trí trên một số vật dụng
 Đường phố, sản phẩm mĩ thuật Thuỷ cung, sản phẩm mĩ thuật từ màu a-cờ-ry-lic, 
 từ giấy màu, Vũ Cao Kỳ Nghiêm Bá Minh Anh
 Hoa văn trang trí trên vải 
 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 Hoa văn trang trí trên lọ hoa 
 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 Đồng hồ, sản phẩm mĩ thuật từ đất nặn, Lê Thu Quỳnh
 Hoa văn trang trí trên trống đồng 
 8 Nguồn: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia 9
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 9 Vẽ hoặc xé, dán để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật làm nổi bật Hãy đặt tên cho sản phẩm của mình và trao đổi về bài thực hành 
 yếu tố nét. của các thành viên trong nhóm theo một số gợi ý sau:
 – Bài thực hành của bạn có những nét gì? Với những nét này, em có thể tạo 
 Phần tham khảo được những hình gì khác?
 – Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều mà em thích 
 trong bài thực hành đó.
 Dùng hình thức xé, dán giấy màu để tạo nét thành một sản phẩm mĩ thuật
 Chuẩn bị
 giấy trắng giấy màu keo dán bút chì
 Thực hành
 – Nhận xét về sự lặp lại của các hình trong trang trí đường diềm dưới đây.
 Đàn voi, sản phẩm mĩ thuật từ màu bột, Lê Phương Dung
 10 11
 Một số thuật ngữ dùng trong sách: Bước đầu giúp HS làm quen với việc tra cứu thuật 
 ngữ chuyên ngành, hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu, 
 2.2. Cấu trúc chủ đề 
 Ngoài 01 chủ đề Mĩ thuật trong cuộc sống có tính chất giới thiệu, giúp HS nhận biết 
 sự đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống, mỗi chủ đề còn lại có cấu trúc gồm các 
 phần sau:
 – Cung cấp kiến thức mới/ hình thành khái niệm: Phần này được thể hiện từ 2 trang 
 đến 3 trang (tuỳ theo nội dung), với những hình ảnh thể hiện nội dung cốt lõi của 
 chủ đề. Ngay dưới tên chủ đề là mục tiêu bài học, những ý chính cần được HS nắm 
 bắt, thể hiện sau khi kết thúc chủ đề. Nội dung này phụ thuộc vào yêu cầu cần đạt 
 của Chương trình môn Mĩ thuật năm 2018.
 – Củng cố, vận dụng kiến thức/ khái niệm vào tình huống mới: Các bài học trong nội 
 dung này có thời lượng từ 2 tiết đến 4 tiết, tuỳ thuộc vào nội dung của chủ đề có thể 
 tích hợp các nội dung giáo dục phẩm chất, phát triển năng lực cho HS; tạo điều kiện 
 cho GV dạy học một cách linh hoạt, phù hợp với trình độ của HS từng lớp, từng 
 trường và phù hợp với điều kiện địa phương mà GV có thể áp dụng. 
 Cuối mỗi chủ đề là vận dụng, phần tham khảo cách làm/ cách hướng dẫn có tính chất 
 mở rộng về chất liệu, cách thức tạo hình, sản phẩm, 
 Các nội dung trên được thể hiện cụ thể trong 32 tiết học (3 tiết còn lại dành cho kiểm tra 
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10 đánh giá, trưng bày sản phẩm học tập ) theo phân phối trong chương trình môn học.
 Cấu trúc và cách trình bày một chủ đề
 Mỗi chủ đề trong SGK đều hướng đến sự hình thành phẩm chất, các năng lực chung 
 và năng lực mĩ thuật cho HS với sự kết hợp hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình. Cấu 
 trúc các chủ đề trong SGK Mĩ thuật 2 gồm:
 – Tên chủ đề
 – Mục tiêu (được viết ngắn gọn về kiến thức, kĩ năng cần đạt của chủ đề, trả lời câu 
 hỏi: Học xong chủ đề này, HS sẽ làm được gì?)
 – Tiếp cận nội dung bài học (trả lời câu hỏi: Học cái gì?)
 – Nội dung chính của bài học (được viết theo tiến trình, trả lời câu hỏi: Học như 
 thế nào?)
 SGK Mĩ thuật 2 gồm hai dạng chủ đề chính: dạng chủ đề hình thành khái niệm, dạng 
 chủ đề củng cố, vận dụng khái niệm đã học. Tuy nhiên, các hoạt động học tập vẫn theo 
 tiến trình chung (Quan sát – Thể hiện – Thảo luận – Vận dụng).
2.3. Phân tích một số chủ đề đặc trưng
 2.3.1. Chủ đề thuộc nhóm bài hình thành khái niệm
 Nhóm bài hình thành khái niệm bao 
 Những mảng màu 
 gồm các chủ đề 2, 3, 4, 5. Nội dung chủ Chủ đề yêu thích 
 đề hướng tới hình thành kiến thức/ khái 4
 Học sinh tạo được những mảng màu yêu thích và 
 chỉ được màu đậm, màu nhạt trong các sản phẩm 
 niệm liên quan đến nét, hình, màu, khối mĩ thuật.
 trên cơ sở củng cố và phát triển những 
 kiến thức, kĩ năng đã có ở lớp 1. Những Màu sắc trong tự nhiên
 kiến thức mới được hình thành thông 
 qua các hoạt động học tập Quan sát – 
 Thể hiện – Thảo luận – Vận dụng từng 
 Cầu vồng Thung lũng hoa 
 bước gắn kết, tìm tòi hiểu biết cũng như Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 khám phá kiến thức mới liên quan, tạo 
 hứng thú học tập cho HS. 
 Ruộng bậc thang 
 Nguồn: Hương Linh
 19
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 11 Sự kết hợp 
 Chủ đề của các hình cơ bản Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tam giác
 3
 Học sinh biết kết hợp các hình cơ bản và có kĩ năng 
 thực hành để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật.
 Sự kết hợp của các hình cơ bản
 Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tròn
 Bàn gỗ 
 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 Biển tên địa danh 
 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 Đoàn tàu
 Đèn tín hiệu giao thông Thùng rác Ngôi nhà 
 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 13 14 Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh
 2.3.2. Chủ đề thuộc nhóm bài sử dụng khái niệm
 Nhóm bài sử dụng khái niệm bao gồm các chủ đề 6, 7, 8, 9, 10. Nội dung chủ đề hướng 
 tới vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được hình thành ở các chủ đề trước vào thực 
 hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật theo yêu cầu của bài học, cũng như vận dụng vào 
 các tình huống thực tế và giải quyết vấn đề... Ở dạng bài này, kiến thức của HS được 
 củng cố/ hệ thống hoá, năng lực hành dụng của HS được hình thành và phát triển. 
 Đồng thời cũng thông qua các hoạt động học tập (Quan sát – Thể hiện – Thảo luận – Vận 
 dụng) trong SGK sẽ giúp HS phát triển tư duy logic, tư duy tổng hợp và khái quát hoá.
 Màu sắc trong tranh vẽ Cách kết hợp những màu cơ bản
 Dùng màu
 Đồi cọ, tranh sơn dầu, Rặng phi lao, tranh lụa, 
 Lương Xuân Nhị, 1957, 50 x 73 cm Tạ Thúc Bình, 1996, 30 x 42,5 cm
 Dùng đất nặn
 Thiếu nữ bên hoa sen, tranh sơn dầu, Điệu múa cổ, tranh sơn mài, 
 Nguyễn Sáng, 1972, 95 x 130 cm Nguyễn Tư Nghiêm, 1970, 50 x 75 cm 
 22 23
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12 * Thiết kế và trang trí chiếc mũ
 Chuẩn bị
 Thực hành và trang trí một sản phẩm mĩ thuật sử dụng màu sắc 
 mà em yêu thích. vải bông kéo keo dán bút lông
 Phần tham khảo
 Thực hành
 * Tạo hình hoa từ rau, củ, quả
 Chuẩn bị
 cuống cây quả chanh, màu nước
 rau cải quả quất
 Thực hành
 40 41
 3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học
 Dạy học môn Mĩ thuật lớp 2 theo Chương trình GDPT mới là dạy học hình thành và 
 phát triển năng lực của HS. Do vậy cần sử dụng hình thức tổ chức dạy học, phương 
 pháp dạy học trong đó HS cần phải vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn cuộc 
 sống, tăng cường việc học tập theo nhóm, cộng tác, chia sẻ nhằm phát triển nhóm 
 năng lực xã hội. Dạy học phát triển năng lực/ dạy học theo năng lực cần bám vào mục 
 tiêu này để tổ chức, triển khai và áp dụng các phương pháp dạy học thích hợp trong 
 các trường hợp cụ thể.
 Trong dạy học phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm 
 tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm, mà cần chú trọng đánh giá khả 
 năng vận dụng một cách sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác 
 nhau. Vì thế, dạy học theo năng lực có những đặc điểm cơ bản sau:
 – Dạy học hướng đến người học với tư cách là cá thể tham gia vào quá trình học tập. 
 Người học cần được tạo cơ hội để:
 + Phát triển năng lực phù hợp nhu cầu, điều kiện và đặc điểm cá nhân.
 + Tiếp tục học tập hiệu quả ở các lớp học, cấp học ở trường phổ thông góp phần 
 hình thành khả năng tự học.
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 13 – Dạy học phát triển năng lực được thực hiện trên cơ sở yêu cầu cần đạt (kết quả học 
 tập đầu ra) đối với mỗi giai đoạn học tập. Danh mục những yêu cầu cần đạt được 
 xác định cụ thể, tường minh và khả thi sẽ là điểm khởi đầu để thực hiện dạy học 
 theo hướng phát triển năng lực.
 – Dạy học phát triển năng lực trên cơ sở dạy học phân hoá. Phân hoá trong dạy học 
 phát triển năng lực yêu cầu GV phải điều chỉnh cấu phần của quá trình dạy học sao 
 cho phù hợp với nhu cầu của người học với tư cách là các cá thể học tập. Việc phân 
 hoá cần được hiểu một cách đa dạng, nhiều chiều để:
 + Hỗ trợ HS quá trình học tập.
 + Giúp HS giao tiếp, hợp tác với GV và các bạn cùng lớp một cách hiệu quả.
 + Điều chỉnh việc dạy của GV và việc học của HS.
 Trong quá trình thực hiện dạy học phát triển năng lực, cần đặc biệt chú ý một số yêu 
 cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Mĩ thuật đối với HS lớp 2, cụ thể:
 – Phương pháp dạy học cần phù hợp với quá trình nhận thức của HS lớp 2: từ đơn 
 giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
 – Phương pháp dạy học cần phát huy tính tích cực học tập của HS; coi trọng sự sáng 
 tạo của mỗi cá nhân; duy trì hứng thú học tập, không gò bó, áp đặt HS.
 – Cần sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học một cách đa dạng, linh hoạt. Đặc 
 biệt quan tâm đến các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn cũng như nhóm các 
 phương pháp dạy học hiện đại. 
 – Chú ý thực hiện dạy học thông qua trải nghiệm. HS thực hiện các hoạt động khám 
 phá, tìm hiểu và giải quyết vấn đề theo điều kiện và nhịp độ học tập riêng của từng 
 HS. Khuyến khích HS sáng tạo trong quá trình thực hành.
 – Kết hợp các phương tiện, đồ dùng dạy học một cách linh hoạt, đảm bảo hiệu quả 
 trong quá trình dạy học.
 3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
 3.2.1. Phương pháp dạy học
 Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật theo chương trình mới chú trọng phát huy tính 
 tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, trong đó nhấn mạnh những phương 
 pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực:
 – Kết hợp một cách hợp lí những phương pháp dạy học truyền thống như phương 
 pháp dạy học trực quan, quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập, thực hành nhóm, 
 với các phương pháp và kĩ thuật dạy học hiện đại tuỳ theo tình huống dạy học cụ thể.
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14 – Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống Đây là những phương 
 pháp dạy học hiệu quả để phát triển năng lực. 
– Dạy học liên môn/ tích hợp thông qua những chủ đề, tình huống kết hợp nội dung 
 của các môn học khác nhau, tham gia giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
– Dạy học có sự hỗ trợ và đổi mới thông qua các phương tiện công nghệ như ICT và 
 các thiết bị di động trong khai thác tư liệu, nội dung.
– Các kĩ thuật dạy học hiện đại như “sơ đồ tư duy”, “công đoạn”, ‘phòng tranh” được 
 áp dụng trong dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, góp phần thực 
 hiện cá thể hoá dạy học.
– Các hình thức tổ chức dạy học như học cá nhân, theo cặp, theo nhóm, cả lớp được 
 phối hợp nhuần nhuyễn và hợp lí trong quá trình dạy học.
– Dạy học được thực hiện kết hợp giữa môi trường trong và ngoài lớp học, tạo cơ hội 
 tổ chức hoạt động giáo dục ngoại khoá và bổ trợ (câu lạc bộ nghệ thuật, tham quan, 
 dã ngoại, ).
Trong quá trình sử dụng phương pháp dạy học và tổ chức dạy học cần lưu ý:
 Sự khác nhau ở các trình độ, khả năng, hứng thú, sở trường, năng khiếu, hoàn 
 cảnh, của mỗi HS, để lựa chọn phương pháp dạy học và hình thức dạy học cho 
 phù hợp.
 Dự đoán/ tìm hiểu trước những hiểu biết về học tập của HS – trước, trong và sau 
 bài học để xác định nội dung dạy học cần được “phát triển” cho phù hợp hoàn cảnh 
 cụ thể lớp học. Từ đó chuẩn bị kế hoạch bài học đáp ứng mục tiêu học tập cho tất 
 cả HS.
 Thực hiện tổ chức việc học đến từng HS. 
 Kết quả HS đạt được mục tiêu học tập (yêu cầu cần đạt/ sự tiến bộ phù hợp), cảm 
 xúc, nhu cầu học tập cá nhân.
 Trong mỗi phương pháp, cần đề cao vai trò của người học nhằm huy động kiến 
 thức, kinh nghiệm, kích thích trí tưởng tượng của HS, tạo cơ hội cho HS hình 
 thành kiến thức, rèn kĩ năng cũng như vận dụng sáng tạo những hiểu biết về mĩ 
 thuật vào thực tế, làm đẹp cuộc sống.
 Khi lựa chọn phương pháp dạy học cần chú ý đến đích của năng lực để có lựa chọn 
 phù hợp. 
Môn Mĩ thuật lớp 2 cần tập trung phát triển các kĩ năng cơ bản về vẽ màu, vẽ hình, 
vẽ khối, sắp xếp hình ảnh ; lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với hứng thú và 
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 15 nhận thức của HS như: khám phá, vận dụng sáng tạo...; thường xuyên củng cố và vận 
 dụng những kiến thức, kĩ năng đã học. HS cần được nắm vững một số yếu tố tạo hình, 
 nguyên lí tạo hình làm nền tảng phục vụ giai đoạn học tập tiếp theo.
 Trong dạy học mĩ thuật, GV cần sử dụng các phương pháp dạy học một cách đa dạng, 
 linh hoạt, sát thực tế nhà trường, địa phương và đối tượng HS để thực hiện được mục 
 tiêu, nội dung của chương trình. Những phương pháp/ kĩ thuật dạy học mang tính 
 đặc thù bộ môn được chú trọng và tăng cường áp dụng trong quá trình dạy học. Ví 
 dụ: phương pháp quan sát (bài vẽ, tranh ảnh minh hoạ, mẫu), phương pháp luyện tập 
 thực hành (thực hiện thao tác thực hành vẽ/ sáng tạo sản phẩm 3D), phương pháp vấn 
 đáp/ gợi mở (gợi mở ý tưởng ), phương pháp hợp tác nhóm hoặc nhóm các phương 
 pháp dạy học hiện đại. Việc vận dụng các phương pháp dạy học trong quá trình dạy 
 học phụ thuộc vào nội dung bài học và đồ dùng dạy học. Mỗi nội dung có cách vận 
 dụng phương pháp dạy học rất khác nhau, ngay cả trong trường hợp cùng chung nội 
 dung học tập.
 Dưới đây là một số phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học Mĩ thuật theo 
 định hướng mới: 
 Nhóm phương pháp dạy học truyền thống: phương pháp quan sát; phương pháp trực quan; 
 phương pháp vấn đáp/ gợi mở; phương pháp luyện tập thực hành; phương pháp dạy học 
 theo nhóm.
 Giờ học môn Mĩ thuật, trường Tiểu học Nguyễn Tuân, Hà Nội
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16 3.2.2. Một số phương pháp dạy học trong môn Mĩ thuật – bộ sách Kết nối tri thức với 
 cuộc sống
Để đạt được những năng lực mĩ thuật trong môn học, cũng như phù hợp theo tính mở 
trong Chương trình môn học, GV vận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp 
dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực, kết hợp với các phương pháp mới 
cho phù hợp với nội dung, hướng tới mục tiêu đa dạng trong cách giải quyết vấn đề 
mà mỗi chủ đề đặt ra. Như vậy, theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, GV 
thực sự được trao quyền chủ động, linh hoạt và điều này mới giúp các thầy cô có thể 
thể hiện sự sáng tạo trong dạy học. Một số phương pháp và hình thức dạy học mĩ thuật 
phù hợp với việc biên soạn theo chủ đề là:
– Dạy học tích hợp;
– Dạy học theo chủ đề;
– Dạy học khám phá;
– Dạy học thực hành, sáng tạo;
– Dạy học đa phương tiện;
– Cách tổ chức các hoạt động mĩ thuật.
– Theo đó, phương pháp dạy mĩ thuật có hai vấn đề chính:
Một là, GV bằng các kĩ năng dạy học, nêu vấn đề và giúp HS phát hiện vấn đề qua 
những tình huống trong học tập và trong cuộc sống.
Hai là, với những vấn đề phát hiện được, HS có nhiều cách để giải quyết thông qua bài 
thực hành và mỗi cách giải quyết phản ánh nhận thức, kĩ năng của mỗi HS.
Việc GV giúp HS hình thành kĩ năng phát hiện vấn đề là cách thức giúp cho HS 
làm quen với kĩ năng tìm hiểu mối liên hệ, đặc trưng của sự vật, hiện tượng có 
vấn đề. Đây là một khả năng có ý nghĩa rất quan trọng đối với HS trong môn Mĩ 
thuật, và phải rèn luyện một quá trình mới có thể hình thành được. Đặc trưng cơ bản 
của việc dạy HS phát hiện và giải quyết vấn đề là GV có thể đưa ra những “tình huống 
gợi vấn đề” để HS thảo luận, trao đổi và giải quyết. Khi đó, bài dạy không chỉ giúp HS 
có năng lực phát hiện kịp thời những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, mà bước quan 
trọng tiếp theo là giải quyết hợp lí những vấn đề được đặt ra. Với cách tiếp cận này, 
HS không phải gò cảm xúc của mình vào một khuôn mẫu nhất định, bởi mỗi cá nhân 
trong hoàn cảnh, điều kiện khác nhau thì có cảm xúc và những cách bộc lộ cảm xúc 
khác nhau. Điều này giúp hạn chế việc mặc định một mẫu số chung trong thể hiện 
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 17 cảm xúc, cũng như giúp HS thoải mái hơn trong các ý tưởng, sáng tạo riêng. Trong 
 cách thực hành, HS có thể vẽ tranh hay dùng hình thức nặn, xé, dán đều được, thậm 
 chí HS có thể sử dụng kết hợp hình thức đắp nổi và tạo khối để thể hiện cảm xúc của 
 mình. Rõ ràng, với cách thức này, HS có cơ hội phát triển khả năng tìm tòi, xem xét 
 một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Việc khuyến khích HS trong khi phát hiện 
 và giải quyết vấn đề sẽ huy động được tri thức và khả năng cá nhân, khả năng hợp 
 tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất. Thông qua 
 việc giải quyết vấn đề của bài học, HS được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp 
 thực hiện, do đó việc dạy mĩ thuật không chỉ thuộc phạm trù phương pháp mà đã trở 
 thành một mục đích dạy học, cụ thể hoá thành một mục tiêu là phát triển năng lực 
 giải quyết vấn đề.
 Những phương pháp này đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, phải có 
 khả năng sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được những tình huống gợi vấn đề và 
 hướng dẫn HS tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề. Hay có thể hiểu, GV dạy mĩ 
 thuật phải nắm vững các phương pháp dạy học mĩ thuật cơ bản để vận dụng một cách 
 linh hoạt vào tiết dạy của mình, sao cho tri thức và kĩ năng mà HS lĩnh hội được trong 
 quá trình học tập sẽ giúp các em hình thành những năng lực thẩm mĩ, nâng cao tư duy 
 trong lĩnh vực này. Việc cho HS chủ động phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Mĩ 
 thuật không chỉ giúp HS tích cực tham gia vào việc học, đạt kết quả cao mà còn giúp 
 HS hình thành kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề. Để phương pháp này đạt được 
 mục tiêu đề ra, GV cần tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề theo hướng:
 – Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề, tình huống hoặc các vấn đề, tình 
 huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động. 
 – GV cần hướng dẫn HS xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết.
 Trong hoạt động nhóm, GV cần phân bổ thời gian cho nhóm thảo luận để liệt kê ra 
 những cách thức có thể sử dụng để giải quyết vấn đề.
 – GV cần tìm hiểu đúng mục đích, mục tiêu của bài dạy để có cách tạo tình huống, gợi 
 vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống phù hợp, đồng thời tạo điều kiện 
 để HS tự giải quyết vấn đề.
 Có thể nhận định rằng, phương pháp dạy học mĩ thuật hướng tới mục tiêu đa dạng 
 trong cách giải quyết vấn đề có thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạy học 
 mĩ thuật, từ những bài hình thành kiến thức, củng cố kiến thức đến các bài luyện kĩ 
 năng, vận dụng kiến thức. Phương pháp này giúp HS phát huy khả năng sáng tạo, hình 
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18 thành tư duy năng động, yêu thích môn học và làm quen với việc xây dựng nhiều giải 
pháp cho một tình huống, một vấn đề và điều này là cần thiết trong lĩnh vực giáo dục 
nghệ thuật.
 Giờ học môn Mĩ thuật, trường Tiểu học Bắc Sơn A, Hà Nội
3.2.3. Hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức các hoạt động của HS theo tiến trình đã được thiết kế trong SGK.
– Tổ chức HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT: Hoạt động này được thiết kế nhằm giúp HS có 
 nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề, tìm hiểu và hình thành kiến thức mới. HS 
 được chia sẻ hiểu biết cá nhân, học cái mới dựa trên cái đã biết. Hoạt động xuất hiện 
 ở tiết đầu của chủ đề. Hoạt động Quan sát giúp HS tự khám phá kiến thức mới, trả 
 lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Làm gì? Vì sao? Như thế nào? Làm bằng cách nào?... từ đó 
 thu nhận kiến thức. GV có thể tổ chức hoạt động này theo các bước:
+ HS tự tìm hiểu vấn đề trong tình huống. HS làm việc cá nhân, hoặc trao đổi theo 
 cặp, nhóm, theo gợi ý của GV để khám phá, phát hiện và tìm ra cách thức giải quyết 
 vấn đề.
+ HS nói được những hiểu biết của mình về đối tượng và khái quát thành kiến thức mới.
 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN MĨ THUẬT LỚP 2
 19 – Tổ chức HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN: HS được vận dụng kiến thức mới thông qua 
 tình huống cụ thể để rèn kĩ năng, củng cố kiến thức và sáng tạo trong quá trình 
 thực hành. GV có thể tổ chức hoạt động này theo các bước:
 + HS tự tìm hiểu vấn đề cần giải quyết; liên hệ, sử dụng kiến thức đã được hình thành, 
 từ đó tìm ra phương án thực hiện phù hợp với năng lực cá nhân. 
 + GV theo dõi, có thể gợi ý cho HS thể hiện sản phẩm đúng yêu cầu.
 – Tổ chức HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN: HS (cá nhân/nhóm) trình bày trước lớp về ý 
 tưởng, cách thể hiện sản phẩm, những kiến thức liên quan đến chủ đề. Trong hoạt 
 động này, HS trong lớp trao đổi, GV nhận xét, củng cố, bổ sung kiến thức, 
 – Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có, vận dụng 
 vào tình huống mới để hình thành các năng lực môn học và các năng lực chung 
 (giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo). GV có thể tổ chức hoạt động này 
 theo các bước:
 + “Đặt” HS vào bối cảnh mới. Gợi ý HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có giải quyết 
 vấn đề theo sáng tạo riêng. 
 + HS chia sẻ trước lớp kết quả học tập, để thấy được có nhiều ý tưởng và cách làm 
 sản phẩm đa dạng khác nhau. Từ đó, HS có thể vận dụng sáng tạo vào những tình 
 huống khác. 
 Tác giả tham gia dạy thực nghiệm, trường Tiểu học Trung Văn, Hà Nội
 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_tap_huan_giao_vien_mon_mi_thuat_lop_2_ket_noi_tri_t.pdf
Bài giảng liên quan