Tài liệu tập huấn giáo viên môn Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu tập huấn giáo viên môn Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM GS.TSKH. HÀ HUY KHOÁI (Tổng Chủ biên) – GS.TS. LÊ ANH VINH (Chủ biên) NGUYỄN ÁNG – VŨ VĂN DƯƠNG – NGUYỄN MINH HẢI – HOÀNG QUẾ HƯỜNG – BÙI BÁ MẠNH TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN môn TOÁN (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP 2 với cuộc sống nối tri thức ch: Kết Bộ sá NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH GV: Giáo viên HS: Học sinh SGK: Sách giáo khoa SGV: Sách giáo viên BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 2 MỤC LỤC Trang Phần một. HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................. 5 1. Giới thiệu sách giáo khoa môn Toán lớp 2 ...................................................................... 5 1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng ......................................................................................................................... 5 1.2. Những điểm mới của sách giáo khoa Toán 2 .................................................................... 6 2. Cấu trúc, cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học trong sách giáo khoa Toán 2 ............................................................................................................12 2.1. Cấu trúc nội dung dạy học Toán 2 theo các mạch kiến thức được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ...............................................................12 2.2. Cấu trúc nội dung dạy học theo từng chủ đề và các bài học ....................................12 2.3. Cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học một số nội dung đặc trưng của chủ đề trong sách giáo khoa Toán 2 ......................................................16 3. Phương pháp dạy học ............................................................................................................25 3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Toán ....................................25 3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ................................26 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ...................................................................................27 4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất ...........................................................................27 4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Toán lớp 2 ...............................................................................................................28 5. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ..............................................................................29 5.1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ...........................................................................................................29 5.2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học .......................30 6. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học .................................................................33 7. Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học môn Toán lớp 2 ...................................................34 7.1. Quan niệm ...................................................................................................................................34 7.2. Một số lưu ý .................................................................................................................................34 7.3. Ví dụ gợi ý ....................................................................................................................................36 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 3 Phần hai. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI/HOẠT ĐỘNG .......................................... 38 1. Tổ chức dạy học phần "Khám phá" ...................................................................................38 2. Tổ chức dạy học phần "Thực hành, luyện tập" .............................................................39 3. Tổ chức hoạt động "Trò chơi" ..............................................................................................44 Phần ba. CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................. 46 1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ..................................................................................46 1.1. Kết cấu sách giáo viên Toán 2 ...............................................................................................46 1.2. Sử dụng sách giáo viên hiệu quả .........................................................................................46 2. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo ...........................47 2.1. Cấu trúc sách bổ trợ, sách tham khảo ................................................................................47 2.2. Phân tích, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo hỗ trợ trong dạy học ..............................................................................................................................47 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 4 PHẦN MỘT HƯỚNG DẪN CHUNG 1 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 2 1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng – Bộ SGK môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng được biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới: + Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực. + Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017. – Tư tưởng chủ đạo, xuyên suốt trong SGK môn Toán của bộ sách này thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Với thông điệp này, các tác giả thể hiện quan điểm đổi mới SGK theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực của người học, nhưng không xem nhẹ vai trò của kiến thức. Kiến thức trong SGK không chỉ cần hiểu và ghi nhớ, mà phải là “chất liệu” quan trọng nhắm đến mục tiêu của giáo dục là giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà các em cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai. + Theo cách tiếp cận đó, kiến thức được đưa vào sách bảo đảm: 1) phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của người học; 2) phản ánh những vấn đề của cuộc sống, trong đó chú ý cập nhật những thành tựu của khoa học và công nghệ, phù hợp nền tảng văn hoá và thực tiễn Việt Nam; 3) giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và phương diện khác nhau: cá nhân và xã hội, tinh thần (đạo đức, giá trị nhân văn) và vật chất (kĩ năng, nghề nghiệp). + Các yêu cầu này vừa liên quan đến việc lựa chọn, sắp xếp các kiến thức nói riêng và nội dung giáo dục nói chung, vừa liên quan đến phương pháp tổ chức hoạt động trên cơ sở nội dung giáo dục đã được lựa chọn. Theo đó, các nội dung giáo dục được chọn lọc theo hướng tinh giản ở mức hợp lí, được sắp xếp theo hướng tăng cường sự kết nối giữa các lớp, các cấp học trong một môn học và hoạt động giáo dục và sự tích hợp giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học. Các nội dung giáo dục phân hoá cho những đối tượng HS khác nhau cũng được chú trọng. + Đặc biệt, hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học là một ưu tiên hàng đầu của bộ sách. Các bài học trong mỗi cuốn sách và cả bộ sách TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 5 đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động. Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực phù hợp với từng giai đoạn học tập. Ngoài ra, sách cũng có những gợi ý cụ thể cho việc đánh giá kết quả học tập của HS phù hợp với định hướng đổi mới đánh giá của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. – SGK Toán 2 được biên soạn nhắm tới ba mục tiêu: + Giúp HS yêu thích môn Toán, hứng thú học Toán. + Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc học Toán và tính thực tiễn của toán học. + Giúp HS phát triển năng lực toán học: năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp,..., năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1.2. Những điểm mới của sách giáo khoa Toán 2 SGK Toán 2 được biên soạn đáp ứng các yêu cầu của SGK mới về cấu trúc sách, cấu trúc bài học. Nội dung SGK Toán 2 đảm bảo thể hiện đầy đủ nội dung các mạch kiến thức và thời lượng dạy học các mạch kiến thức đó được quy định trong Chương trình môn Toán lớp 2. SGK Toán 2 được biên soạn đảm bảo ba yếu tố: thực tiễn, cơ bản và sáng tạo. Về mức độ nội dung, SGK Toán 2 đảm bảo các yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình môn Toán lớp 2. Với mỗi nội dung, hệ thống các bài tập, ví dụ minh hoạ được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực, mức độ đa dạng đảm bảo phục vụ cho tất cả các đối tượng HS sử dụng. Sau đây là một số điểm mới của SGK Toán 2 so với SGK Toán 2 hiện hành: 1.2.1. Về cấu trúc sách và cấu trúc bài học – SGK Toán 2 thiết kế các nội dung theo chủ đề, mỗi chủ đề được biên soạn theo từng bài thay vì tiết học. Cách tiếp cận này sẽ giúp GV chủ động, linh hoạt hơn trong giảng dạy tuỳ theo thực tế của lớp học. – Cấu trúc mỗi bài thường gồm các phần: Phần Khám phá giúp HS tìm hiểu kiến thức mới, phần Hoạt động giúp HS thực hành kiến thức ở mức độ cơ bản, phần Trò chơi giúp HS thực hành, củng cố kiến thức và phần Luyện tập giúp HS ôn tập, vận dụng, mở rộng kiến thức thông qua hệ thống các bài tập cơ bản và nâng cao. 1.2.2. Xây dựng tuyến nhân vật xuyên suốt Tuyến nhân vật xuyên suốt được xây dựng giúp HS cảm thấy gần gũi và tương tác nhiều hơn với cuốn sách, bao gồm: hai chị em Mai, Mi, hai bạn Việt, Nam học cùng lớp với Mai và bạn Rô-bốt, nhân vật đặc biệt rất thông minh và tinh nghịch. Các bạn trong bộ sách sẽ lớn lên theo từng lớp và hi vọng sẽ trở thành những người bạn thân thiết của mỗi HS trong những năm tháng học trò. BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 6 1.2.3. Nội dung luôn được gắn với thực tiễn – Nhiều nội dung trong sách Toán 2 luôn gắn với thực tiễn nhằm giúp HS thấy sự gần gũi của toán học với cuộc sống hằng ngày, hiểu được ý nghĩa của việc học toán. – Ví dụ: Bài 7 (Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20), trang 26, Toán 2 tập một; Bài 47 (Khối trụ, khối cầu), trang 34, Toán 2 tập hai. 1.2.4. Hỗ trợ đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học – Các nội dung của cuốn sách được lồng ghép nhiều hoạt động, trò chơi toán học giúp GV cùng HS có thể trải nghiệm và tổ lớp học một cách đa dạng góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. – Ví dụ: Trò chơi Cầu thang – Cầu trượt, trang 56, Toán 2 tập một; Trò chơi Chọn tấm thẻ nào?, trang 26, Toán 2 tập hai; Trò chơi Đường đến kho báu, trang 33, Toán 2 tập hai. TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 7 TRÒ CHƠI CẦU THANG – CẦU TRƯỢT TRÒ CHƠI Cách chơi: • Chơi theo nhóm. CHỌN TẤM THẺ NÀO? • Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo Cách chơi: xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu kết quả phép tính tại ô đi đến, nếu nêu sai kết quả • Chơi theo nhóm. thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em • Đặt 12 tấm thẻ trên mặt bàn. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc, úp leo lên; khi đến đỉnh cầu trượt, em trượt xuống. một tấm thẻ ghi phép tính có kết quả bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. • Trò chơi kết thúc khi có người về đích. • Trò chơi kết thúc khi úp được 6 tấm thẻ. 5 : 5 × 1 4 : 2 15 : 5 5 + 6 3 + 9 8 + 4 7 + 8 ĐÍCH 2 : 2 2 6 : 2 × 2 20 : 5 × 1 25 : 5 × 3 30 : 5 8 + 9 6 + 7 9 + 5 17 – 8 16 – 7 2 5 2 15 – 8 14 – 5 13 – 9 12 – 7 11 – 5 4 + 9 5 + 7 6 + 9 7 + 7 8 + 5 9 + 3 18 – 9 17 – 9 16 – 8 15 – 6 XUẤT 14 – 8 13 – 6 12 – 4 11 – 2 PHÁT 56 26 57 27 1.2.5. Lồng ghép, tích hợp nội môn và liên môn – Nhiều nội dung lồng ghép giữa ba mạch kiến thức nhằm giúp HS củng cố các kiến thức, kĩ năng toán học một cách vững chắc. Ví dụ: Bài tập 1, trang 68, Toán 2 tập một; Bài tập 1, trang 134, Toán 2 tập hai. – Nhiều nội dung lịch sử, địa lí, văn học, văn hoá, đạo đức, khoa học và công nghệ được lồng ghép không chỉ giúp HS cảm thấy sự gần gũi của toán học mà còn tăng thêm hiểu biết, vốn sống cho các em. Ví dụ: + Bài tập 3, trang 84, Toán 2 tập một; Bài tập 3, trang 90, Toán 2 tập một; Bài tập 2, trang 32, Toán 2 tập hai; Bài tập 2, trang 25, Toán 2 tập hai. BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 8 LUYỆN TẬP 1 Số ? a) Thừa số 2 5 2 5 2 5 Thừa số 5 6 7 8 3 9 Tích 10 ? ? ? ? ? b) Số bị chia 12 15 14 30 8 10 Số chia 2 5 2 5 2 5 Thương 6 ? ? ? ? ? 2 Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2 cháu. Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? Cháu cảm ơn bà ạ! 3 Số ? : 2 + 7 + Bàia) tập 5,12 trang ?35, Toán ?2 tập một; Bài tập 1, trang 35, Toán 2 tập hai; Bài tập 2, trang 52, Toán 2 tập một; Bài tập 4, trang 39, Toán 2 tập hai. b) × 5 – 6 5 ? ? 32 33 TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 9 + Bài tập 4, trang 118, Toán 2 tập hai; Bài tập 2, trang 122, Toán 2 tập một. 4 Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình vẽ. a) Cao Bằng và Vinh, nơi nào xa Hà Nội hơn? b) Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng (qua Vinh) dài bao nhiêu ki-lô-mét? c) Quãng đường Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ bao nhiêu ki-lô-mét? 118 119 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 10 1.2.6. Minh hoạ sách được chú trọng – Do đặc thù của sách tiểu học đòi hỏi sách phải đẹp, hấp dẫn nên công tác minh hoạ đặc biệt được chú trọng. Nhiều hình minh hoạ trong sách được thiết kế có bối cảnh, đảm bảo nội dung toán học, có tính lôgic và thẩm mĩ cao, đồng thời còn ẩn chứa nhiều nội dung giáo dục. Từng chi tiết nhỏ như tính phù hợp về trang phục đối với bối cảnh, vùng miền,... đều được cân nhắc rất kĩ lưỡng. – Ví dụ: Bài tập 4, trang 31, Toán 2 tập hai; Bài tập 1, trang 108, Toán 2 tập hai. 1.2.7. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá – Sách có giới thiệu hệ thống các bài tập thực hành, luyện tập phong phú, đa dạng nhằm định hướng, hỗ trợ đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá. – Ví dụ: Bài 36. Ôn tập chung, trang 135 – 137, Toán 2 tập một. TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 11 2 CẤU TRÚC, CÁCH TIẾP CẬN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 2 2.1. Cấu trúc nội dung dạy học Toán 2 theo các mạch kiến thức được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 – Chương trình nội dung SGK Toán 2 mới gồm 3 mạch kiến thức: (I) Số và phép tính; (II) Hình học và Đo lường; (III) Một số yếu tố thống kê và xác suất. So với Chương trình năm 2000, chương trình SGK Toán 2 mới đã có thay đổi: + Ghép mạch kiến thức “Số, chữ số” và mạch kiến thức “Phép tính” thành một mạch kiến thức mới là “Số và Phép tính”. + Ghép mạch kiến thức “Hình học” và mạch kiến thức “Đại lượng cơ bản” thành một mạch kiến thức mới là “Hình học và Đo lường”. + “Giải toán” không tách thành mạch kiến thức riêng mà lồng ghép vào các nội dung khác; thêm mạch kiến thức mới là “Thống kê và Xác suất”. – Sự kết hợp Số và Phép tính vào một mạch kiến thức là điểm mới so với chương trình Toán 2 hiện hành. Điều đó giúp HS hiểu chắc hơn cơ sở hình thành công cụ toán học, những quy tắc thuật toán để vận dụng giải quyết các vấn đề của toán học và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; tạo cho HS khả năng suy luận, suy diễn, góp phần phát triển tư duy lôgic và khả năng sáng tạo toán học, gây hứng thú học tập môn Toán nói chung và Toán 2 nói riêng. – Sự gắn kết Hình học và Đo lường thành một mạch kiến thức là điểm mới so với chương trình Toán 2 hiện hành. Hình học và Đo lường là một trong những thành phần quan trọng nhất của giáo dục toán học, rất cần thiết cho việc tiếp thu các kiến thức cụ thể về không gian và các kĩ năng thực tế thiết yếu. Hình học và Đo lường hình thành những công cụ nhằm mô tả các đối tượng, thực thể của thế giới xung quanh. Mục tiêu quan trọng là tạo cho HS khả năng suy luận, phát triển tư duy lôgic, khả năng sáng tạo toán học, trí tưởng tượng không gian và tính trực giác, góp phần giáo dục thẩm mĩ và nâng cao văn hoá toán học cho HS. Việc gắn kết Hình học và Đo lường sẽ tăng cường tính trực quan, thực tiễn của dạy học Toán nói chung và Toán 2 nói riêng. – Thống kê và Xác suất là mạch kiến thức hoàn toàn mới so với chương trình Toán 2 hiện hành. Giúp HS bước đầu làm quen với thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống kê; những nhận biết ban đầu đơn giản về khả năng xảy ra của một sự kiện; nhận biết các mô hình ngẫu nhiên; nhận biết ý nghĩa của Thống kê, Xác suất; vận dụng trong thực tiễn. 2.2. Cấu trúc nội dung dạy học theo từng chủ đề và các bài học – SGK Toán 2 được biên soạn bám sát theo quan điểm chung của bộ sách là “Kết nối tri thức với cuộc sống”, trong đó đảm bảo tính cơ bản, sáng tạo và thực tiễn. BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 12 – Về cấu trúc nội dung SGK Toán 2 có một số điểm đổi mới căn bản so với Toán 2 hiện hành là thiết kế nội dung dạy học theo các chủ đề, mỗi chủ đề được biên soạn theo từng bài học, mỗi bài học gồm nhiều tiết học (thay vì một tiết học như trước). Cách thiết kế này sẽ giúp GV linh hoạt hơn trong giảng dạy tuỳ theo tình hình thực tế của lớp học. – Cấu trúc mỗi bài học thường gồm: Phần Khám phá giúp HS tìm hiểu kiến thức mới; phần Hoạt động giúp HS thực hành kiến thức cơ bản trực tiếp; phần Trò chơi giúp HS tạo hứng thú học tập, thực hành, củng cố kiến thức; phần Luyện tập giúp HS ôn tập, vận dụng và mở rộng kiến thức thông qua hệ thống các bài tập cơ bản và nâng cao. * Cụ thể nội dung dạy học Toán 2 gồm 14 chủ đề (học kì I: 7 chủ đề, học kì II: 7 chủ đề), với 75 bài học (học kì I: 36 bài học gồm 90 tiết, học kì II: 39 bài học gồm 85 tiết). Cụ thể như sau: HỌC KÌ I (5 tiết × 18 tuần = 90 tiết) Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung (6 bài, 15 tiết) Bài 1. Ôn tập các số đến 100 (3 tiết) Bài 2. Tia số. Số liền trước, số liền sau (2 tiết) Bài 3. Các thành phần của phép cộng, phép trừ (3 tiết) Bài 4. Hơn, kém nhau bao nhiêu (2 tiết) Bài 5. Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (3 tiết) Bài 6. Luyện tập chung (2 tiết) Chủ đề 2. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 (8 bài, 23 tiết) Bài 7. Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 (5 tiết) Bài 8. Bảng cộng (qua 10) (2 tiết) Bài 9. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị (2 tiết) Bài 10. Luyện tập chung (2 tiết) Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (5 tiết) Bài 12. Bảng trừ (qua 10) (2 tiết) Bài 13. Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị (2 tiết) Bài 14. Luyện tập chung (3 tiết) Chủ đề 3. Làm quen với khối lượng, dung tích (4 bài, 8 tiết) Bài 15. Ki-lô-gam (3 tiết) Bài 16. Lít (2 tiết) Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít (2 tiết) Bài 18. Luyện tập chung (1 tiết) Chủ đề 4. Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (6 bài, 20 tiết) Bài 19. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (3 tiết) TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 13 Bài 20. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (4 tiết) Bài 21. Luyện tập chung (2 tiết) Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số (4 tiết) Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số (5 tiết) Bài 24. Luyện tập chung (2 tiết) Chủ đề 5. Làm quen với hình phẳng (4 bài, 7 tiết) Bài 25. Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng (2 tiết) Bài 26. Đường gấp khúc. Hình tứ giác (2 tiết) Bài 27. Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng (2 tiết) Bài 28. Luyện tập chung (1 tiết) Chủ đề 6. Ngày – giờ, giờ – phút, ngày – tháng (4 bài, 7 tiết) Bài 29. Ngày – giờ, giờ – phút (2 tiết) Bài 30. Ngày – tháng (2 tiết) Bài 31. Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (2 tiết) Bài 32. Luyện tập chung (1 tiết) Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 (4 bài, 10 tiết) Bài 33. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 (4 tiết) Bài 34. Ôn tập hình phẳng (2 tiết) Bài 35. Ôn tập đo lường (2 tiết) Bài 36. Ôn tập chung (2 tiết) HỌC KÌ II (5 tiết × 17 tuần = 85 tiết) Chủ đề 8. Phép nhân, phép chia (9 bài, 21 tiết) Bài 37. Phép nhân (2 tiết) Bài 38. Thừa số, tích (2 tiết) Bài 39. Bảng nhân 2 (2 tiết) Bài 40. Bảng nhân 5 (2 tiết) Bài 41. Phép chia (2 tiết) Bài 42. Số bị chia, số chia, thương (2 tiết) Bài 43. Bảng chia 2 (2 tiết) Bài 44. Bảng chia 5 (2 tiết) Bài 45. Luyện tập chung (5 tiết) Chủ đề 9. Làm quen với hình khối (2 bài, 4 tiết) Bài 46. Khối trụ, khối cầu (2 tiết) Bài 47. Luyện tập chung (2 tiết) BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 14 Chủ đề 10. Các số trong phạm vi 1 000 (7 bài, 15 tiết) Bài 48. Đơn vị, chục, trăm, nghìn (2 tiết) Bài 49. Các số tròn trăm, tròn chục (2 tiết) Bài 50. So sánh các số tròn trăm, tròn chục (2 tiết) Bài 51. Số có ba chữ số (3 tiết) Bài 52. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (2 tiết) Bài 53. So sánh các số có ba chữ số (2 tiết) Bài 54. Luyện tập chung (2 tiết) Chủ đề 11. Độ dài và đơn vị đo độ dài. Tiền Việt Nam (4 bài, 8 tiết) Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét (3 tiết) Bài 56. Giới thiệu tiền Việt Nam (1 tiết) Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (2 tiết) Bài 58. Luyện tập chung (2 tiết) Chủ đề 12. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 (5 bài, 14 tiết) Bài 59. Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (2 tiết) Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000 (3 tiết) Bài 61. Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (3 tiết) Bài 62. Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 (4 tiết) Bài 63. Luyện tập chung (2 tiết) Chủ đề 13. Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất (4 bài, 5 tiết) Bài 64. Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu (1 tiết) Bài 65. Biểu đồ tranh (2 tiết) Bài 66. Chắc chắn, có thể, không thể (1 tiết) Bài 67. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu (1 tiết) Chủ đề 14. Ôn tập cuối năm (8 bài, 18 tiết) Bài 68. Ôn tập các số trong phạm vi 1 000 (2 tiết) Bài 69. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (3 tiết) Bài 70. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 (3 tiết) Bài 71. Ôn tập phép nhân, phép chia (3 tiết) Bài 72. Ôn tập hình học (2 tiết) Bài 73. Ôn tập đo lường (2 tiết) Bài 74. Ôn tập kiểm đếm số liệu và lựa chọn khả năng (1 tiết) Bài 75. Ôn tập chung (2 tiết) TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 15 2.3. Cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học một số nội dung đặc trưng của chủ đề trong sách giáo khoa Toán 2 2.3.1. Chủ đề về Số A. Yêu cầu cần đạt Nội dung và yêu cầu cần đạt của mạch kiến thức về Số học được nêu trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Toán lớp 2 như sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt Số tự nhiên Số và cấu tạo thập phân – Đếm, đọc, viết được các số trong phạm của một số vi 1 000. – Nhận biết được số tròn trăm. – Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số. – Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị. – Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số. So sánh các số – Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000. – Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1 000). – Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1 000). Ước lượng số đồ vật Làm quen với việc ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. B. Ví dụ gợi ý Xây dựng nội dung và tiến trình dạy học các số trong phạm vi 1 000, thực hiện theo các bước chủ yếu của dạng bài “lập số” học từ lớp 1. DẠNG BÀI LẬP SỐ Cấu tạo, Thứ tự, Hình thành số Đọc, viết số phân tích số so sánh số – Bước 1: Hình thành số + Chia thành hai nhóm số: nhóm các số tròn trăm, tròn chục và nhóm các số có 3 chữ số. + Hình thành số bằng cách đếm số đó theo số trăm, số chục và số đơn vị. BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 16 – Bước 2: Đọc, viết số + Số gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị, sau đó viết số và đọc số đó. + Lưu ý đọc, viết những số dạng: 234, 115, 321, 405, 601,... + Đếm số, đọc, viết số thường gắn kết với nhau, chẳng hạn: – Bước 3: Cấu tạo, phân tích số Bước đầu làm quen cấu tạo thập phân của số, chẳng hạn: Số gồm 2 trăm, 3 chục và 6 đơn vị là số 236; và ngược lại số 236 gồm 2 trăm, 3 chục và 6 đơn vị (ta viết 236 = 200 + 30 + 6). – Bước 4: Thứ tự, so sánh số + Sắp xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và ngược lại (trong nhóm có không quá 4 số). + Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm số có không quá 4 số. + So sánh hai số có ba chữ số (so sánh số trăm → so sánh số chục → so sánh số đơn vị). – Lưu ý: Khi dạy học về quan hệ thứ tự (sắp thứ tự), quan hệ số lượng (so sánh số) của số tự nhiên (ở mức độ Toán 2) nên dựa trên tia số và cấu tạo thập phân của số để thực hiện có hiệu quả. 2.3.2. Chủ đề về Phép tính A. Yêu cầu cần đạt Nội dung và yêu cầu cần đạt của mạch kiến thức về Phép tính được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Toán lớp 2 như sau: TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 17 Nội dung Yêu cầu cần đạt Các phép tính với Phép cộng, phép trừ – Nhận biết được các thành phần của số tự nhiên phép cộng, phép trừ. – Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 1 000. – Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). Phép nhân, phép chia – Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia. – Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia. – Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính. – Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính. Tính nhẩm – Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20. – Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000. Thực hành giải quyết vấn đề liên – Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép quan đến các phép tính đã học tính (cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. – Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). B. Ví dụ gợi ý a) Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000 – Cấu trúc, hệ thống gọn lại và phù hợp với cách tiếp cận như đã thực hiện với chủ đề phép cộng, phép trừ đã học từ Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Chẳng hạn: Cộng, trừ qua 10 Cộng, trừ có nhớ Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20 trong phạm vi 100 trong phạm vi 1 000 – Khi hình thành “kĩ thuật tính” của phép cộng, trừ (có nhớ) thường tiến hành theo mô hình sau: Phép tính Xây dựng Bài toán dẫn Vận dụng (cần khám phá) kĩ thuật tính BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 18 – Lưu ý: + Khi xây dựng kĩ thuật tính, cần lấy kiến thức “số học” là cơ sở của kĩ thuật tính: Từ cấu tạo thập phân của số (theo số trăm, số chục và số đơn vị) để xây dựng kĩ thuật tính, tính nhẩm hay đặt tính rồi tính, và biết cách “nhớ” từ hàng thấp sang hàng cao khi thực hiện tính. + Khi xây dựng bảng cộng, trừ (qua 10) trong phạm vi 20, cần cho HS tự biết cách thực hiện cộng, trừ (bằng cách nhẩm, đếm tiếp hoặc tách số,...) trên mỗi công thức tính là chủ yếu, từ đó HS biết hệ thống lại thành các bảng cộng, trừ (không gò ép HS phải học thuộc ngay các bảng này). + Tăng cường tính nhẩm, không quá coi trọng tính viết (đặt tính rồi tính) và giúp HS luôn vận dụng, gắn việc học phép tính vào giải quyết các bài toán liên quan đến thực tế. b) Phép nhân, phép chia Từ ý nghĩa thực tiễn hình thành khái niệm ban đầu về phép nhân, phép chia theo cách tiếp cận như đối với phép cộng, phép trừ đã học từ Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, chẳng hạn theo mô hình: Bài toán thực tế Hình thành phép tính Vận dụng Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa 2 + 2 + 2 = 6 Vận dụng như vậy có mấy quả cam? 2 × 3 = 6 Có 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa. 6 : 3 = 2 Vận dụng Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam? Có 6 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 6 : 2 = 3 Vận dụng 2 quả. Hỏi có mấy đĩa cam như vậy? * Lưu ý: – Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, phép chia, giúp HS nhận biết (tuy chưa tường minh): + Nhận xét: 2 × 3 = 3 × 2. TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN MÔN TOÁN LỚP 2 19 + Quan hệ ngược giữa phép nhân và phép chia: 6 : 3 = 2 2 ×3 = 6 6 : 2 = 3 – Qua khám phá hình thành phép nhân, phép chia, đã xây dựng kĩ thuật ban đầu về cách tính để thực hiện phép nhân, phép chia đơn giản nói chung, phép nhân, phép chia trong bảng 2 và 5 nói riêng ở Toán 2, chẳng hạn: Tính 5 × 4 = ? ta làm như sau: Từ 5 × 4 = 20 tính được: 5 × 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 20 : 5 = 4 Vậy 5 × 4 = 20 20 : 4 = 5 – Việc xây dựng các bảng nhân, bảng chia với 2 và 5 cũng theo cách tiếp cận như xây dựng các bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 ở lớp 1 và các bảng cộng, bảng trừ (qua 10) ở lớp 2 (đã học). Chẳng hạn: HS biết cách tìm kết quả ở mỗi phép tính trong bảng. Với bảng nhân 2 và 5, HS biết thêm 2 hoặc 5 vào kết quả của phép tính trước, ta được kết quả của phép tính cần tìm. Với bảng chia 2 và 5, HS dựa vào bảng nhân 2 và 5, từ mỗi phép nhân trong bảng suy ra phép chia tương ứng của bảng chia 2 và 5. Từ đó xây dựng được các bảng nhân, bảng chia với 2 và 5 (không ép buộc HS thuộc ngay các bảng đó). 2.3.3. Chủ đề về Hình học A. Yêu cầu cần đạt Nội dung và yêu cầu cần đạt của mạch kiến thức về Hình học được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Toán lớp 2 như sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt Hình phẳng và Quan sát, nhận biết, mô – Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong, hình khối tả hình dạng của một số đường thẳng, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hình phẳng và hình khối hàng thông qua hình ảnh trực quan. đơn giản – Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. – Nhận dạng được khối trụ, khối cầu thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. Thực hành đo, vẽ, lắp – Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài ghép, tạo hình gắn với cho trước. một số hình phẳng và – Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, hình khối đã học xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến hình phẳng và hình khối đã học. BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 20
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_giao_vien_mon_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc.pdf



