4 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024

docx11 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 4 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
 Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
 Quê hương
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài hè.
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.
Theo ĐỖ TRUNG QUÂN
1. Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Bài thơ "Quê hương" gợi em nhớ đến một văn bản cùng tên đã học trong 
chương trình Ngữ văn 8 của tác giả nào?
A. Đỗ Trung Quân 
B. Nguyễn Khoa Điềm
C. Nguyễn Thi
D. Tế Hanh
Câu 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt cơ bản của bài thơ ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Năm chữ C. Sáu chữ
D. Bảy chữ
Câu 4. Cụm từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài thơ là?
A. Con đò
B. Chùm khế
C. Diều biếc
D. Quê hương
Câu 5. Dòng thơ nào không nói về tình cảm quê hương?
A. Anh đi anh nhớ quê nhà
 Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
 Nhớ ai dãi nắng dầm sương
 Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
B. Quê hương anh nước mặn đồng chua
 Làng tôi nghèo đất cày nên sỏi đá
 (Chính Hữu, Đồng chí)
C. Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
 Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
 Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
 Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
 ( Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
D. Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
 Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
 Ai bảo chăn trâu là khổ?
 Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
 (Giang Nam, Quê hương)
Câu 6. Vì sao quê hương được so sánh với mẹ?
A. Vì đó là nơi ta sinh ra và được nuôi dưỡng khôn lớn, trưởng thành.
B. Vì đó là nơi mà ta hằng mơ ước được đặt chân tới.
C. Vì đó là nơi mà ta có những người bạn thân.
D. Tất cả các ý trên
Câu 7. Nội dung của bài thơ Quê hương là gì?
A. Tình yêu quê hương là tình cảm tự nhiên, sâu sắc khiến ta khôn lớn, trưởng 
thành.
B. Tình cảm gia đình là tình cảm tự nhiên, sâu sắc khiến ta có động lực, cảm 
hứng...
C. Tình yêu quê hương, đất nước là tình yêu gắn với những gì gần gũi, thân 
thuộc, bình dị nhất.
D. Tất cả các ý trên
Câu 8. Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương?
A. Tự hào về vẻ đẹp của quê hương
B. Yêu mến vẻ đẹp của quê hương
C. Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương
D. Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương 2. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 9. Xác định biện pháp tu từ cơ bản của đoạn thơ và nêu tác dụng của nó.
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng từ 5 đến 7 câu) bày tỏ tình cảm của anh/ chị với 
quê hương đất nước. 
(II. VIẾT (4.0 điểm)
 Viết 1 đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc xong bài thơ Quê hương
 ========================================
Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
MÙA XUÂN CHÍN
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi...
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây...
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
(Hàn Mặc Tử)
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?
A. Thơ sáu chữ
B. Thơ bảy chữ C. Thơ lục bát
D. Thơ tự do
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Thuyết minh
Câu 3. Thiên nhiên và con người trong bức tranh mùa xuân được thể hiện như 
thế nào trong bài?
A. Mang vẻ đẹp cổ điển
B. Ảm đạm, cô đơn, đườm đượm buồn
C. Tâm trạng buồn tủi
D. Trẻ trung, hồn nhiên và tràn đầy sức sống
Câu 4. Trạng thái “chín” của mùa xuân trong bài thơ được thể hiện bằng những 
từ ngữ nào sau đây?
A. Làn nắng ửng, khói mơ tan
B. Lấm tấm vàng, bóng xuân sang
C. Sóng cỏ xanh tươi, mùa xuân chín
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5 (0,5 điểm) Con người trong bài thơ được thể hiện qua những hình ảnh 
nào? Hình ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình?
Câu 6 (0,5 điểm) Ngôn từ của bài thơ đã gợi lên một khung cảnh mùa xuân như 
thế nào?
Câu 7 (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng 
trong đoạn thơ đầu tiên?
Câu 8 (1,0 điểm) Từ bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của con 
người trong việc bảo vệ thiên nhiên.
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội đáng 
nhớ nhất của em.
 =====================================
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 Môn Ngữ văn lớp 8
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ SỐ 1
PHẦN ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau: Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến 
Đông làm lễ tế cờ xuất sư. [ ] Không khí trang trọng đến tức thở. Nhân Tông 
vái Trần Quốc Tuấn và phán: 
 - Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công. 
 Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ: 
 - Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ. 
 Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần 
Quốc Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần Quốc Tuấn quắc 
thước lạ lùng. 
 Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên 
dưới. [ ] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa 
truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh 
nặng nề. Ông thét lớn:
 - Bớ ba quân!
 Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước. 
 Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp: 
- Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. 
Kiếm Thượng Phương đây! -Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên khỏi đầu. 
- Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha. 
Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm lấy cái 
gậy trúc xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây gậy cho vị 
tướng già và dặn dò: [ ]
- Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức 
khỏe.
 (Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt của văn bản?
A. Tự sự, biểu cảm, nghị luận B. Tự sự, nghị luận, miêu tả
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm D. Tự sự, thuyết minh, nghị luận 
Câu 2. Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì?
A. Trao kiếm
B. Dặn dò nhiều điều
C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức
 khỏe.
D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công.
 Câu 3. Vua ban vật quý gì cho Trần Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có quyền 
gì?
A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân.
B. Ban kiếm Thượng Phương , quyền gặp vua bất cứ lúc nào. 
C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ. 
D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau. 
Câu 4. Tại sao không khí buổi lễ tế cờ xuất sư được miêu tả trang trọng đến 
tức thở? A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên 
- Mông xâm lược.
B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi.
C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng cung.
D. Vì đây là buổi chia tay sinh tử.
Câu 5. Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn quyền chém trước tâu sau cho ta 
thấy vua là người như thế nào?
 A. Vua rất anh minh
 B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn
 C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi
 chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông.
 D. Cả A,B,C.
Câu 6. Em hiểu thế nào về lời hứa của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần thề 
không để nhục mệnh của bệ hạ.
A.Trần Quốc Tuấn rất tự tin.
B.Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp
 niềm tin tưởng của vua.
C.Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng quân giặc. 
D.Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho vua.
Câu 7. “Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa 
truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ 
mệnh nặng nề”. Câu văn này gợi đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc 
Tuấn?
A.Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của dân tộc và niềm hứng khởi
 khi đón nhận sứ mệnh vua ban.
B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ.
C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu
D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên cường.
Câu 8. Có thể hiểu câu dặn dò của vua với Trần Quốc Tuấn "Trọng phụ tuổi đã 
cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như thế nào?
A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở về.
B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo trọng thân thể vì vua, vì đất nước.
C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần Quốc Tuấn.
D. Cả A,B,C
Câu 9. Em hãy nêu nhận xét của mình về vị tướng già Trần Quốc Tuấn? 
Câu 10. Qua văn bản và cách biểu hiện của các nhân vật, em rút ra được bài học 
gì cho bản thân?
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Trong nhiều chuyến đi tham quan, trải nghiệm của em, em hãy kể lại một 
chuyến đi ấn tượng nhất cho bạn bè và thầy cô được biết.
 ============================================== ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 Môn Ngữ văn lớp 8
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ SỐ 2
PHẦN ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau: 
- Ơ! mai Du ơi, suốt lúa nhiều có đau tay không? [ ]
Ơ! mai Liêu ơi, suốt lúa chưa nhiều, không đau tay đâu. Phải suốt cho mau chớ. 
Suốt lâu mai mốt thằng Pháp tới rẫy nó lấy hết hột lúa, không có mà ăn, bụng 
đói đi vào rừng [ ]
- Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi 
thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi [ ].
 Buổi sáng nay, Liêu mang gùi ra rẫy, đến nước suối Thi-om thì gặp anh Núp. 
[ ]
Bây giờ, anh đi đâu?
- Anh đi An-khê. Liêu mở tròn hai con mắt lớn:
- Đi An-khê làm chi? Anh không sợ thằng Pháp à? Tháng trước lũ làng Ba-lang 
không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn 
làng Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình 
lắm, anh đi coi nó làm chi? Núp lấy ngón chân tẩy một cái rêu trên hòn đá:
- Nó làm chết người Ba-na mình nhiều quá, Liêu ạ. Anh đi coi thử đánh có được 
không... Thôi, ông trời lên cao rồi, anh đi cho kịp.[ ] Anh Núp không có cha từ 
năm lên hai tuổi, chỉ còn mẹ già, em nhỏ, thế mà giỏi quá. Một mình chặt miết 
cũng ngả được cây to, đẩy được hòn đá,cho lửa ăn cái rừng, tỉa lúa, tỉa bắp 
xuống, làm ăn no đủ nhất làng. 
Lũ già làng như bok Pa, bok Sung thương anh Núp, tối ngồi ở nhà rông, gõ ống 
điếu xuống cối gạo, khen:
- Núp con người tốt,biết làm ăn, thanh niên trong làng làm rẫy không ai bằng 
Núp. Lũ làng có ai đau, Núp trước tiên đi vô rừng hái cái lá tốt về cho uống mau 
lành; lũ làng có ai chết, Núp trước tiên đi vô núi tìm cái cây to về làm hòm. Con 
người có cái tay giỏi, đan cái gùi cũng được, đan cái rổ cũng được. Già làng nói 
biết nghe lời, tốt lắm!... 
 (Trích, Đất nước đứng lên - Nguyên Ngọc)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là ai? A. Là mai Du
B. Là mai Liêu
C. Là Núp
D. Là già làng
Câu 3. Căn cứ vào văn bản, hãy xác định bối cảnh câu chuyện.
A. Dân làng Ba-na đứng lên chống Pháp.
B. Thực dân Pháp đánh chiếm và anh Núp – người con đồng bào dân tộc Ba-na 
đang
 tìm cách đứng lên đấu tranh.
C. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Pháp.
D. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Mỹ.
Câu 4. Vì sao cô gái mai Du lại cố gắng suốt lúa thật nhiều?
A. Vì mai Du suốt lúa chưa được nhiều.
B. Vì nếu chậm thì thực dân Pháp tới nó sẽ cướp hết lúa. 
C. Vì nếu không có đủ lúa ăn sẽ phải vào rừng.
D. Cả A,B,C.
Câu 5. “Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu 
đi thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi” chứng tỏ làng Kông-hoa:
A. Kiên cường, coi Pháp chính là kẻ thù, không cần nghe lời.
B. Sợ Pháp nên bỏ chạy.
C. Không hiểu tình hình đất nước.
D. Gan dạ.
Câu 6. Đoạn văn này cho em biết gì về bản chất của kẻ thù: “Tháng trước lũ 
làng Ba-lang không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa 
kia, nó bắn làng Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người 
Ba-na mình lắm..”? 
A. Thực dân Pháp xảo quyệt
B. Thực dân Pháp rất độc ác và tàn bạo, chúng coi rẻ tính mạng con người, chỉ 
lăm le chiếm đóng, thống trị dân ta.
C. Thực dân Pháp âm mưu xâm chiếm nước ta.
D. Thực dân Pháp tàn ác.
Câu 7. Việc Núp không sợ chết và quyết định đi An - Khê để xem có đánh được 
giặc Pháp không chứng tỏ điều gì? 
A. Núp lúc là một người gan dạ, có tính toán, có tầm nhìn vì anh biết muốn 
đánh được kẻ thù thì phải hiểu rõ ràng cặn kẽ.
B. Núp khao khát được đánh giặc.
C. Núp muốn lập công.
B. Núp quá liều lĩnh.
Câu 8. Vì sao già làng như bok Pa, bok Sung lại thương và khen Núp?
A. Vì Núp mồ côi cha nhưng khỏe mạnh, chăm chỉ.
B. Vì Núp làm rẫy rất giỏi.
C. Vì Núp rất tốt bụng với mọi người, già làng nói thì biết nghe lời.
D. Cả A,B,C. Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Qua những điều em biết ở văn bản trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình 
về nhân vật Núp? 
Câu 10. Thông qua nhân vật Núp, em có thêm những kinh nghiệm gì trong cuộc 
sống khi gặp những khó khăn, biến cố?
PHẦN VIẾT (4,0 điểm)
 Viết một bài văn kể lại một hoạt động xã hội để lại cho em ấn tượng sâu 
sắc
 ========================================
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NĂM HỌC: 2023 - 2024
 MÔN : NGỮ VĂN LỚP 8
 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao 
 đề
I. Phần đọc hiểu (5,0 điểm)
 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở bên dưới:
 Trưa hè
 Bàng Bá Lân
 Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
 Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
 Ve ve rung cánh, ruồi say nắng;
 Gà gáy trong thôn những tiếng dài.
 Trời lơ cao vút không buông gió;
 Đồng cỏ cào phô cánh lượt hồng, 
 Êm đềm sóng lụa trôi trên lúa;
 Nhạc ngựa đường xa rắc tiếng đồng.
 Quán cũ nằm lười trong sóng nắng,
 Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu
 Nghe mồ hôi chảy đầm như tắm 
 Đứng lặng trong mây một cánh diều.
 Cành thưa, nắng tưới, chim không đứng;
 Quả chín bâng khuâng rụng trước hè.
 Vài cô về chợ buông quang thúng
 Sửa lại vành khăn dưới bóng tre. Thời gian dừng bước trên đồng vắng;
 Lá ngập ngừng sa nhẹ lướt ao.
 Như mơ đường khói lên trời nắng;
 Trường học làng kia tiếng trống vào.
 (Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn 
 học, 2009)
Câu 1. Bài thơ Trưa hè được viết theo thể thơ nào? 
A. Lục bát B. Sáu chữ
C. Bảy chữ D. Tự do
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ “Nằm mát, đàn trâu 
ngẫm nghĩ nhai.” ? 
A. Ẩn dụ B. Nhân hóa
C. So sánh D. Hoán dụ
Câu 3. Nhan đề của bài thơ được đặt theo cách nào? 
A. Một hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả
B. Một sự việc gây ấn tượng sâu sắc cho tác giả
C. Một đề tài khái quát nội dung của cả bài thơ
D. Một âm thanh đặc biệt trong cảm nhận của tác giả
Câu 4. Trong khổ thơ thứ nhất, những hình ảnh nào dưới đây là tín hiệu đặc 
trưng của mùa hè? 
A. Gốc đa già, vũng bóng B.Ve rung cánh, ruồi say nắng
C. Gà gáy, ruồi say nắng D. Gốc đa già, đàn trâu
Câu 5. Các từ “bà’, “cô” được sử dụng trong các dòng thơ “Bà hàng thưa 
khách ngủ thiu thiu” và “Vài cô về chợ buông quang thúng” thể hiện sắc thái 
biểu cảm như thế nào? 
A. Bông đùa B. Giễu cợt
C.Trang trọng D. Thân mật
Câu 6. Nhận xét nào đúng về cách miêu tả trưa hè trong hai khổ thơ đầu? 
A. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ thấp đến cao.
B. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ cao xuống thấp.
C. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ thấp đến cao.
D. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
Câu 7. Trong khổ thơ cuối bài, tác giả đã sử dụng những giác quan nào để cảm 
nhận về trưa hè? 
A.Thị giác, xúc giác B. Thính giác, khứu giác
C. Thị giác, thính giác D. Thính giác, xúc giác
Câu 8. Phương án nào dưới đây nêu đúng cảm hứng chủ đạo của bài thơ? A. Nỗi niềm cảm thương của tác giả trước những vất vả, khó nhọc của người 
dân quê.
B. Cảm xúc khó chịu, ngột ngạt của tác giả trước không gian trưa hè oi ả ở vùng 
quê.
C. Niềm vui của nhà thơ trước vẻ đẹp của con người lao động giữa trưa hè.
D. Tình yêu, sự gắn bó tha thiết của tác giả dành cho thiên nhiên, con người nơi 
vùng quê.
Câu 9. (1,0 điểm) Qua những hình ảnh được miêu tả trong bài thơ, em hãy nhận 
xét về bức tranh trưa hè tại miền quê của tác giả.
Câu 10. (2,0 điểm) Mùa hè trên mỗi miền quê sẽ mang những nét đẹp khác 
nhau. Hãy viết đoạn văn ngắn (10 – 12 dòng) giới thiệu về mùa hè trên quê 
hương em.
II. Phần viết (5,0 điểm)
 Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Trưa hè của 
Bàng Bá Lân.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2023_2024.docx