Bài giảng môn Sinh học Lớp 10 - Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân (Chuẩn kĩ năng)

 1. khái niệm

-chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào kế tiếp nhau

- gồm 2 giai đoạn: kì trung gian và quá trình nguyên phân

2. cơ chế điều chỉnh của chu kì tế bào

-các tế bào ở mô khác nhau có thời gian phân chia và tốc độ giống nhau

-tùy vào thời kì sinh trưởng

- được điều hòa bởi một hệ thống rất tinh vi

+chỉ phân chia khi nhận được tín hiệu

+nếu sự điều hòa bị sai hỏng sẽ gây ra những hậu quả bệnh lý

- bệnh ung thư là do các tế bào phân chia nhanh, phân chia nhiều tạo thành khối u chèn ép lên các bộ phân khác

 

ppt11 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Ngày: 24/03/2022 | Lượt xem: 207 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng môn Sinh học Lớp 10 - Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân (Chuẩn kĩ năng), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN 
I. chu kì tế bào 
 1. khái niệm 
- chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào kế tiếp nhau 
- gồm 2 giai đoạn : kì trung gian và quá trình nguyên phân 
Nguyên phân 
Kì trung gian 
Pha S 
Pha G1 
Pha G2 
Phân chia nhân 
Phân chia tế bào chất 
Chu kì tế bào 
2. cơ chế điều chỉnh của chu kì tế bào 
- các tế bào ở mô khác nhau có thời gian phân chia và tốc độ giống nhau 
- tùy vào thời kì sinh trưởng 
- được điều hòa bởi một hệ thống rất tinh vi 
+ chỉ phân chia khi nhận được tín hiệu 
+ nếu sự điều hòa bị sai hỏng sẽ gây ra những hậu quả bệnh lý 
- bệnh ung thư là do các tế bào phân chia nhanh , phân chia nhiều tạo thành khối u chèn ép lên các bộ phân khác 
II. Kì trung gian  
1 . Khái niệm 
Kì trung gian bắt đầu từ lúc kết thúc lần phân bào thứ nhất cho đến khi bắt đầu lần phân bào tiếp theo 
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào,gồm 3 pha: pha G1, pha S và pha G2. 
2. Đặc điểm mỗi pha: 
-Pha G1 bắt đầu ngay khi kết thúc lần phân bào, thời gian thay đổi tùy từng loại tế bào. VD: tế bào phôi 1giờ, tế bào gan 6 tháng – 1 năm 
Ơû pha này tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng. Pha này tế bào đạt đến 1 kích thước nhất định 
- Pha S: đây là giai đoạn nhân đôi AND và nhân đôi NST để chuẩn bị cho quá trình phân bào 
+Các NST được nhân đôi nhưng vẫn dính nhau ở tâm động tạo nên 1 NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử ( Cromatic) 
- Pha G2: bắt đầu ngay khi sự nhân đôi ADN được hình thành. Trong pha này TB sẽ tổng hợp những gì còn lại cho quá trình phân bào. 
III. Nguyên phân: 
1.Khái niệm: 
Nguyên phân là hình thức phân chia TB phổ biến ở các sinh vật nhân thực. Quá trình này gồm 2 giai đoạn là phân chia nhân và phân chia tế bào chất 
Màng nhân xuất hiện trở lại 
Màng nhân bắt đầu tiêu biến 
Trung thể 
Nhân con 
Màng nhân 
Màng tế bào 
Tơ vơ sắc 
Trung tử 
Chromatic 
NST duỗi xoắn 
Kì trung gian 
NST đơn 
Nhân con 
Mặt phẳng xích đạo 
Thoi phân bào 
Tâm động 
Tơ vơ sắc 
Đầu kì đầu 
Cuối kì đầu 
Kì giữa 
Kì cuối 
Kì sau 
NST kép 
Tế bào thắt lại ở giữa 
2.Các giai đoạn của nguyên phân: 
a.Phân chia nhân: 
Kì Đầu 
 NST dần co xoắn. 
Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện 
Kì Giữa 
NST cuộn xoắn cực đại và mang hình dáng đặc trưng . 
NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào . 
Tơ vô sắc đính vào NST tại tâm động 
Kì Sau 
NST kép tách ra thành NST đơn . 
NST đơn di chuyển về 2 cực của Tb 
Kì Cuối 
NST dãn xoắn . 
NST dừng lại và tập trung ở mỗi cực của TB 
Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện trở lại 
b. Phân chia tế bào chất : 
Sau khi hoàn tất phân chia vật chất di truyền , tế bào chất bắt đầu phân chia để tách thành 2 TB con 
TBĐV phân chia TBC bằng cách thắt màng TB ở vị trí mặt phẳng xích đạo 
TBTV phân chia TBC bằng việc hình thành vách Tb, bắt đầu ở trung tâm TBC rồi lan dần cho đến khi cắt Tb mẹ thành 2 Tb con 
Tóm lại : kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra 2 Tb con giống nhau và giống TB mẹ ban đầu . 
III.Ý nghĩa quá trình nguyên phân : 
- Nguyên phân giữ cho vật chất di truyền của loài không đổi . 
 - Đối với sinh vật nhân thực đơn bào thì nguyên phân là cơ chế sinh sản 
 - Đối với sinh vật nhân thực đa bào : 
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển 
+ Giúp tái sinh những mô và cơ quan bị tổn thương . 
+ Đối với sinh vật sinh sản sinh dưỡng thì nguyên phân còn là hình thức sinh sản để tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ . 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_sinh_hoc_lop_10_bai_18_chu_ki_te_bao_va_qua_tr.ppt