Bài giảng Sinh học Lớp 11 - Bài 20: Cân bằng nội môi - Nguyễn Thị Thu Phương

I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi:

Mất cân bằng nội môi: Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định thì gây nên hiện tượng mất cân bằng nội môi

 VD: Nồng độ NaCl trong máu cao gây nên bệnh cao huyết áp

2. Ý nghĩa: Đảm bảo cho mọi hoạt động sống của tế bào,cho sự tồn tại và phát triển của động vật:

+ Cân bằng khối lượng nước.

+ Cân bằng nồng độ glucôzơ, ion, axit amin, axit béo, muối khoáng

+ Duy trì sự ổn định của áp suất thẩm thấu, huyết áp và độ pH.

+ Tạo đk ổn định cho các enzim hoạt động.

 

ppt14 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Ngày: 26/03/2022 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Sinh học Lớp 11 - Bài 20: Cân bằng nội môi - Nguyễn Thị Thu Phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
TRƯỜNG PT CẤP 2-3 TÂN LẬP 
Tổ : Hóa Sinh 
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô đến dự tiết dạy hôm nay 
GV: Nguyễn T. Thu Phương 
 Kiểm tra bài cũ 
Tại sao tim tách khỏi cơ thể vẫn co bóp nhịp nhàng ? 
2. Trình bày khái niệm Huyết áp ? Huyết áp cao ? 
 Kiểm tra bài cũ 
Nót xoang nhÜ 
Nót nhÜ thÊt 
Bã His 
M¹ng Pu«ckin 
1. Do hệ dẫn truyền tim 
2. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch . 
 Người bình thường : Huyết áp tối đa : 110 - 120 mmHg 
	 Huyết áp tối thiểu:70 - 80 mmHg 
- Huyết áp cao là trường hợp chỉ số huyết áp cao hơn bình thường , cao hơn 140/90 mmHg. 
 Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI 
I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi : 
	1. Kh¸i niÖm 
	- Nội môi chính là môi trường trong cơ thể , bao gồm m¸u , b¹ch huyÕt vµ n­íc m « - là môi trường mà tế bào trao đổi chất . 
	 - Cân bằng nội môi : Là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể 	 
Em hiểu thế nào là nội môi ? 
Em hiểu thế nào là cân bằng nội môi ? 
Lấy ví dụ minh họa 
Ví dụ : Điều kiện để các hoạt động sinh lí trong cơ thể xảy ra bình thường 
 - Về thân nhiệt là 36,7 0 C 
- Về nồng độ glucozo trong máu là 1% 
VËy c©n b»ng néi m«i cã ý nghÜa nh ­ thÕ nµo ® èi víi c¬ thÓ sinh vËt ? 
2. Ý nghĩa : Đảm bảo cho mọi hoạt động sống của tế bào,cho sự tồn tại và phát triển của động vật : 
+ Cân bằng khối lượng nước . 
+ Cân bằng nồng độ glucôzơ , ion, axit amin , axit béo , muối khoáng  
+ Duy trì sự ổn định của áp suất thẩm thấu , huyết áp và độ pH. 
+ Tạo đk ổn định cho các enzim hoạt động . 
 Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi : 
Mất cân bằng nội môi : Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định thì gây nên hiện tượng mất cân bằng nội môi 
 VD: Nồng độ NaCl trong máu cao gây nên bệnh cao huyết áp 
Khi nào xảy ra mất cân bằng nội môi ? 
Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI 
Kích thích 
Bộ phận tiếp nhận kích thích 
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi 
Có những thành phần nào tham gia cơ chế cân bằng nội môi ? 
Nêu các thành phần tham gia tiếp nhận kích thích , điều khiển 
 và thực hiện trả lời kích thích ? 
Trung ương th ầ n kinh . tuy ế n n ộ i ti ế t 
Th ậ n , gan , tim , ph ổ i  
Khi nào xảy ra liên hệ ngược ? Ý nghĩa của liên hệ ngược ? 
Nếu thiếu một trong các bộ phận trên sẽ gây mất cân bằng nội môi . 
Liên hệ ngược 
Bộ phận điều khiển 
Bộ phận thực hiện 
Các th ụ th ể , cơ quan th ụ c ả m 
iu 
Giúp cơ thể 
Liên tục điều chỉnh 
Cân bằng 
Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI 
Huyết áp tăng cao 
Huyết áp bình thường 
Bài tập : Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây . 
Th ụ th ể áp l ư c ở m ạ ch máu 
Tim và m ạ ch máu 
Trung khu đi ề u h o à tim m ạ ch ở hành não 
a. 
b. 
c. 
Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI 
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu 
1.Vai trò của thận 
	 Thận thải nước khi cơ thể thừa nước , tái hấp thu nước khi cơ thể thiếu nước ; tăng cường tái hấp thu Na + , khi nồng độ Na + trong máu giảm ; thải các chất H + , HCO 3 - , urê , axit uric... 
2. Vai trò của gan 
	 Gan điều hoà nồng độ các chất trong huyết tương ( điều hoà glucôzơ , prôtêin ) 
Ví dụ : 	 - Glucôzơ trong máu cao : 
	- Glucôzơ trong máu thấp : 
Theo em thận đã hoạt động như thế nào để duy trì áp suất thẩm thấu trong máu ? 
Gan có vai trò gì trong việc duy trì áp suất thẩm thấu trong máu ? 
Glucôzơ trong máu 
Insulin 
Glicôgen trong gan 
Glucôzơ trong máu 
Glucagôn 
Glicôgen trong gan 
Gan điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu như thế nào ? 
1.Tại sao khi say rượu người ta uống nước nhiều ? 
Hiện tượng đầu tiên khi uống rượu là cơ thể bị khử nước . Chất cồn sẽ khóa chặt tất cả các chất hóa học chống khử nước trong cơ thể , biểu hiện dễ thấy nhất là đi tiểu nhiều hơn bình thường trong và sau khi uống rượu .  
Đồng thời gan cũng phải cần một lượng nước để pha loãng những độc tố , vì vậy gan cần phải thu hút một lượng nứơc dự trữ từ các cơ quan khác trong cơ thể , trong đó có cả não . Hay nói theo cách khác , rượu được coi như một liều thuốc lợi tiểu 
=> hãy uống thêm nước suối trong khi uống rượu để bổ sung thêm nước cho cơ thể .( nước trắng là tốt nhất ) 
Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI 
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi : 
	 1. Hệ đệm 
 	 Có 3 hệ đệm : + Hệ đệm bicacbonat : H 2 CO 3 /NaHCO 3. 
	 + Hệ đệm phôtphat : NaH 2 PO 4 /NaHPO 4 . 
	 + Hệ đệm prôtêin ( Mạnh nhất ) 
	 2. Vai trò của hệ đệm 
	 Hệ đệm duy trì pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H + hoặc OH - khi các iôn này xuất hiện trong máu . 
* Ngoài hệ đệm , phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà cân bằng pH nội môi 
Có mấy hệ đệm trong máu ? 
Là những hệ đệm nào ? 
Hệ đệm có vai trò gì trong 
cân bằng nội môi ? 
 + Khi H + tăng : Máu có xu hướng chuyển về axit thì muối kiềm của đôi đệm có tác dụng làm giảm H + trong máu . 
 + Khi OH - tăng : Máu có xu hướng chuyển sang kiềm tính thì axit của đôi đệmcó tác dụng làm giảm OH - trong máu 
Ngoài hệ đệm còn cơ quan nào có thể 
tham gia điều hoà pH nội môi ? 
* Một số tình trạng rối loạn sự cân bằng 
độ pH trong cơ thể ( nhiễm axit ): 
- Bệnh tiểu đường axit xeton ( sản sinh quá nhiều hợp chất axit xeton do không cung cấp đủ lượng đường glucose trong máu hoặc mỡ dự trữ năng lượng gây nên thiếu insulin) 
- Tích luỹ axit lactic trong cơ thể do tập thể dục quá mức hoặc do bệnh tật gây ra . 
- Chứng tăng ure-huyết do thận bị hỏng hoặc làm việc kém . 
Môi trường trong phụ thuộc 
Máu 
Bạch huyết 
Nước mô 
Áp suất thẩm thấu phụ thuộc 
Độ pH phụ thuộc 
Nồng độ đường . 
Nồng độ các chất hòa tan: N + , H + , urê , axit lactic, HCO 3 - , CO 2 . 
Nước , protein huyết tương . 
Sự tương quan giữa axit và chất kiềm . 
Thận 
Gan 
Hệ đệm 
Phổi 
Áp suất thẩm thấu thích hợp 
Độ pH thích hợp 
Tái hấp thu nước hoặc thải nước , muối , urê . 
Điều hòa lượng glucôzơ trong máu 
Thải khí CO 2 
Cân bằng nội môi 
Tế bào và cơ thể hoạt động tốt 
CỦNG CỐ 
C ủng cố 
1-Thế nào là cân bằng nội môi ? 
2-Sự biến đổi nội môi có tác động ngược trở lại bộ phân 
 tiếp nhận kích thích gọi là gì ? 
3-Những cơ quan nào cân bằng áp suất thẩm thấu ? 
4-Các hệ đệm làm gì để cân bằng nội môi ? 
5-Có những thành phần nào trong 1 hệ đệm ? 
- Sự ổn định c ủa môi trường trong 
- Liên hệ ngược 
- Thận , gan  
- Điều chỉnh độ pH 
- Axit yếu và 1 muối bazơ mạnh 
c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh
CHÀO TẠM BIỆT 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_lop_11_bai_20_can_bang_noi_moi_nguyen_thi.ppt