Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 28: Loài - Phạm Văn An

I. Khái niệm về loài sinh học

1. Khái niệm:

Loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc:

Trên thực tế, để xác định 1 cách nhanh nhất 1 sinh vật nào đó thuộc loài này hay loài khác thì người ta thường vận dụng tiêu chuẩn nào?

Tiêu chuẩn hình thái

Nhiều trường hợp 2 loài thân thuộc có đặc điểm hình thái rất giống nhau, khi đó người ta phải vận dụng những tiêu chuẩn nào khác để phân biệt 2 loài đó? Cho ví dụ?

Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh; tiêu chuẩn địa lí – sinh thái; phân tử; cách li sinh sản .

ppt21 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Ngày: 22/03/2022 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 28: Loài - Phạm Văn An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
TRƯỜNG THPT HOÀ PHÚ – CHIÊM HOÁ – TUYÊN QUANG 
GIÁO ÁN 
 SINH HỌC 
Năm học 
2009 - 2010 
PHẠM VĂN AN 
Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An 
Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang 
BÀI 28 – TIẾT 30 
LOÀI 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm 
Cho ví dụ về các loài sinh vật mà em biết? 
Voi châu Phi và voi ấn đ ộ có thuộc cùng 1 loài không? Tại sao? 
Voi châu Phi và voi Ấn Độ không thuộc cùng 1 loài vì giữa chúng không có khả n ă ng giao phối với nhau trong tự nhiên ( có cách li sinh sản ) 
Các con La là con lai giữa Lừa và Ngựa có thể coi là 1 loài không? Tại sao? 
Không, vì chúng không tồn tại nh ư một nhóm quần thể, không có khả n ă ng giao phối với nhau và sinh ra đ ời con có sức sống. 
Từ những phân tích trên hãy rút ra khái niệm loài sinh học? 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
Loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống , có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
Trên thực tế, đ ể xác đ ịnh 1 cách nhanh nhất 1 sinh vật nào đ ó thuộc loài này hay loài khác thì ng ư ời ta th ư ờng vận dụng tiêu chuẩn nào? 
- Tiêu chuẩn hình thái 
Nhiều tr ư ờng hợp 2 loài thân thuộc có đ ặc đ iểm hình thái rất giống nhau, khi đ ó ng ư ời ta phải vận dụng những tiêu chuẩn nào khác đ ể phân biệt 2 loài đ ó? Cho ví dụ? 
- Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh; tiêu chuẩn đ ịa lí – sinh thái; phân tử; cách li sinh sản ... 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
- Tiêu chuẩn hình thái 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
- Tiêu chuẩn hình thái 
- Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh 
Ví dụ: - Cây Bạc Hà và cây rau Húng có mùi th ơ m khác nhau (t/c hóa sinh) 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
- Tiêu chuẩn hình thái 
- Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh 
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
- Tiêu chuẩn hình thái 
- Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh 
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái 
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản 
- Tiêu chuẩn di truyền 
I. Khái niệm về loài sinh học 
1. Khái niệm: 
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc: 
- Tiêu chuẩn hình thái 
- Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh 
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái 
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản 
- Tiêu chuẩn di truyền 
Trong các tiêu chuẩn kể trên, vận dụng tiêu chuẩn nào là chính xác nhất? 
Cách li sinh sản là tiêu chuẩn phân biệt loài chính xác nhất, tuy nhiên khó vận dụng và không vận dụng đư ợc đ ối với các loài sinh sản vô tính. 
Có phải lúc nào cũng có thể vận dụng đư ợc tiêu chuẩn cách li sinh sản không? Tr ư ờng hợp nào không vận dụng đư ợc tiêu chuẩn này? 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
* Khái niệm 
Thế nào là các c ơ chế cách li sinh sản? 
- Các c ơ chế cách li sinh sản là những trở ngại sinh học ng ă n cản các sinh vật giao phối tạo ra đ ời con hữu thụ. Có 2 loại c ơ chế cách li là cách li tr ư ớc hợp tử và cách li sau hợp tử. 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
a) Khái niệm 
Cách li tr ư ớc hợp tử là gì? 
- C ơ chế cách li tr ư ớc hợp tử là những trở ngại ng ă n cản các sinh vật giao phối với nhau. 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
a) Khái niệm 
b) Các loại cách li 
- Cách li n ơ i ở (sinh cảnh) 
+ Cách li nơi ở (sinh cảnh): sống cùng khu vực địa lí, sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối. 
+ Ví dụ: một số loài cá sông quen sống trong bùn hạn chế giao phối với loài khác. 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
a) Khái niệm 
b) Các loại cách li 
- Cách li n ơ i ở (sinh cảnh) 
- Cách li tập tính 
+ Cách li tập tính: mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên không giao phối với nhau. 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
a) Khái niệm 
b) Các loại cách li 
- Cách li n ơ i ở (sinh cảnh) 
- Cách li tập tính 
- Cách li thời gian (mùa vụ) 
- Cách li c ơ học 
C¸ch li c¬ häc: c ấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
a) Khái niệm 
b) Các loại cách li 
- Cách li n ơ i ở (sinh cảnh) 
- Cách li tập tính 
- Cách li thời gian (mùa vụ) 
- Cách li c ơ học 
- Cách li giao tử 
+ Tinh tr ùng của loài này không có khả năng sống trong đường sinh dục của con cái khác loài. 
+ Ví dụ: tinh trùng ngỗng không sống được trong âm đạo vịt cái. 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
2. Cách li sau hợp tử 
* Khái niệm 
Cách li sau hợp tử là gì? 
- Cách li sau hợp tử là những trở ngại ng ă n cản việc tạo ra con lai hoặc ng ă n cản việc tạo ra con lai hữu thụ. 
Cho ví dụ về cách li sau hợp tử? 
Lừa giao phối với ngựa đ ẻ ra con la không có khả n ă ng sinh sản (bất thụ) 
I. Khái niệm về loài sinh học 
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài 
1. Cách li tr ư ớc hợp tử 
2. Cách li sau hợp tử 
3. Vai trò của các c ơ chế cách li trong quá trình tiến hóa 
Các c ơ chế cách li có vai trò nh ư thế nào trong quá trình tiến hóa? Nếu không có các c ơ chế cách li thì hiện t ư ợng gì xảy ra? 
C ơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì chúng ng ă n cản các loài trao đ ổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì đư ợc những đ ặc tr ư ng riêng. 
- Cách li sau hợp tử là những trở ngại ng ă n cản việc tạo ra con lai hoặc ng ă n cản việc tạo ra con lai hữu thụ. 
+ Hợp tử bị chết: quá trình giao phối tạo hợp tử nhưng hợp tử không sống được. 
+ Con lai giảm khả năng sống: con lai chết ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi trưởng thành. 
+ Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản. 
TÓM LẠI 
Nếu không có cơ chế chọn lọc thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Các cơ chế chọn lọc đóng vai trò như thế nào đối với quá trình tiến hoá? 
Các cơ chế chọn lọc đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hoá vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng. 
BÀI TẬP VỀ NHÀ 
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. 
- Đọc trước bài 29 “Quá trình hình thành loài”. 
CÁC C Ơ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN 
Các cá thể của 2 loài khác nhau 
Cách li trước hợp tử 
Cách li nơi ở 
Cách li tập tính 
Cách li thời gian (mùa vụ) 
Giao phối 
Cách li cơ học 
Cách li giao tử 
Thụ tinh 
Cách li sau hợp tử 
Hợp tử bị chết 
Con lai giảm khả năng sống 
Con lai không có khả năng sinh sản 
Thế hệ con lai có khả năng sống sót và sinh sản 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_lop_12_bai_28_loai_pham_van_an.ppt