Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018) Hà Nội, tháng 01 năm 2018 MỤC LỤC Trang I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC .................................................................................................................................................... 3 II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ............................................................................................................. 4 III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ...................................................................................................................................... 5 IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT .................................................................................................................................................... 6 V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ............................................................................................................................................... 12 LỚP 6 ........................................................................................................................................................................... 23 LỚP 7 ........................................................................................................................................................................... 33 LỚP 8 ........................................................................................................................................................................... 44 LỚP 9 ........................................................................................................................................................................... 61 VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ...................................................................................................................................... 81 VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC .......................................................................................................................... 85 VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ........................................................................ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ................................................................................................................................... 103 2 I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC Khoa học tự nhiên là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lí, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của Khoa học tự nhiên. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Vì vậy, trong môn Khoa học tự nhiên những nguyên lí/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung. Khoa học tự nhiên là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, 3 giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn Khoa học tự nhiên là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần. II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH – Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, bao gồm: a) Định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; b) Định hướng xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở. – Quan điểm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục. – Quan điểm dạy học tích hợp Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực 4 tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,... – Quan điểm khoa học và thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, học sinh có thể nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước. – Quan điểm phát triển bền vững và thực tiễn của Việt Nam Quan điểm này được xác định nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội và phát triển giáo dục hiện nay. Môn Khoa học tự nhiên góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, học sinh thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên góp phần phát triển ở học sinh năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình môn Khoa học tự nhiên đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình môn Khoa học tự nhiên đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,... III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH – Thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông Cùng với các môn học khác, môn Khoa học tự nhiên góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập 5 suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. – Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu ở học sinh Cùng với các môn học khác, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn Khoa học tự nhiên góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững. – Hình thành và phát triển năng lực ở học sinh Môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của học sinh mà hình thành và phát triển các kĩ năng thực hành và kĩ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở học sinh tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác. IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Môn Khoa học tự nhiên góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, hiểu, tôn 6 trọng và biết vận dụng các quy luật của thế giới tự nhiên để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tìm hiểu tự nhiên, bao gồm: a) Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên Trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức phổ thông cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên; với các chủ đề khoa học: chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi vật lí, Trái Đất và bầu trời; vai trò và cách ứng xử phù hợp của con người với môi trường tự nhiên. b) Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên Bước đầu thực hiện được một số kĩ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và trong đời sống: quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày. c) Vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học vào một số tình huống đơn giản, mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản. Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng. Trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững. Những biểu hiện cụ thể của tìm hiểu tự nhiên được trình bày trong bảng 1, biểu hiện cụ thể của các kĩ năng tiến trình trong môn Khoa học tự nhiên được trình bày trong bảng 1. 7 Bảng 1. Biểu hiện cụ thể của năng lực tìm hiểu tự nhiên Năng lực Biểu hiện thành phần 1. Nhận thức – Hiểu biết kiến thức phổ thông cốt lõi về – Gọi tên/Nhận biết/Nhận ra/Kể tên/Phát biểu/Nêu các kiến thức thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình tự nhiên. khoa học thống, quy luật vận động, tương tác và biến – Trình bày các sự kiện/đặc điểm/vai trò của các đối tự nhiên đổi của thế giới tự nhiên; với các chủ đề khoa tượng và các quá trình tự nhiên. học về vật chất, vật sống, năng lượng và sự – Mô tả bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ biến đổi vật chất. nói/viết, sơ đồ, biểu đồ. – Trái Đất và bầu trời; vai trò và cách ứng xử – Phân loại các vật/sự vật theo các tiêu chí khác nhau. phù hợp của con người với môi trường tự nhiên. – Phân tích các khía cạnh của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định. – So sánh/Lựa chọn các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí. – Giải thích với lập luận về mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng,...). – Lập dàn ý/tìm từ khoá/Sử dụng ngôn ngữ khoa học khi đọc các văn bản khoa học. 8 Năng lực Biểu hiện thành phần – Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa một vấn đề/lời giải thích. Thảo luận đưa ra những nhận định phê phán có liên quan tới chủ đề. 2. Tìm tòi và – Bước đầu thực hiện được một số kĩ năng cơ Thực hiện tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên theo các khám phá thế bản trong tìm tòi, khám phá một số sự vật, mức độ: giới tự nhiên hiện tượng trong thế giới tự nhiên và – Đề xuất vấn đề. Đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám đời sống: quan sát, thu thập thông tin; dự phá. đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả – Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết. nghiên cứu; suy luận, trình bày ý tưởng, kết quả (có thể bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ – Lập kế hoạch thực hiện. đồ, bảng, biểu,...). – Thực hiện kế hoạch: – Thực hiện được một số thí nghiệm, thực + Thu thập sự kiện và chứng cứ: quan sát, ghi chép, thu hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống. thập dữ liệu, làm thí nghiệm. – Bước đầu thực hiện được một số kĩ năng tìm + Phân tích dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết. tòi, khám phá theo tiến trình: đặt câu hỏi cho + Rút ra kết luận về vấn đề thực tiễn và đánh giá. vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập – Viết, trình bày báo cáo và thảo luận. kế hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn – Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình đề; trình bày kết quả nghiên cứu... huống học tập, đưa ra quyết định (Xây dựng mô hình, kế – Bước đầu biết cách phân tích, so sánh, rút ra hoạch,...). những dấu hiệu chung và riêng của một số sự 9 Năng lực Biểu hiện thành phần vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên. – Tích cực, khách quan, trung thực, cẩn thận để đảm bảo an toàn, biết hợp tác trong học tập và trong tìm tòi, khám phá khoa học. 3. Vận dụng – Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học vào – Vận dụng kiến thức bài học để giải thích/chứng minh kiến thức vào một vài tình huống đơn giản, mô tả, dự đoán, một vấn đề thực tiễn. thực tiễn giải thích được một vài hiện tượng khoa học – Phân tích, tổng hợp: Vận dụng kiến thức phức hợp để đơn giản. phân tích/giải thích/chứng minh một vấn đề thực tiễn. – Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản – Đánh giá: Vận dụng kiến thức tổng hợp để phản thân, gia đình và cộng đồng. biện/đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn. – Trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận – Sáng tạo: Vận dụng kiến thức tổng hợp để đề xuất một dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường, số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững xã hoạch,... hội. 10 Bảng 2. Biểu hiện của các kĩ năng tiến trình trong môn Khoa học tự nhiên Kỹ năng Biểu hiện 1. Đề xuất vấn đề; Đặt câu hỏi cho – Đề xuất vấn đề từ tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để vấn đề mô tả vấn đề đã đề xuất. – Phân tích đơn giản vấn đề đã đề xuất, bước đầu phán đoán có thích hợp nghiên cứu không. – Nhận ra được nghiên cứu khoa học bắt đầu từ vấn đề. – Đặt ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề. 2. Đưa ra phán đoán và xây dựng – Nêu được vai trò quan trọng của phán đoán và đề xuất giả thuyết trong nghiên giả thuyết cứu khoa học. – Đưa ra phán đoán và giả thuyết cho vấn đề nghiên cứu. 3. Lập kế hoạch thực hiện – Bám sát mục tiêu và điều kiện nghiên cứu, thiết kế ý tưởng nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu,...) và lập kế hoạch thực hiện. 4. Thực hiện kế hoạch – Nêu được nghiên cứu khoa học cần có sự kiện và chứng cứ. – Thu thập sự kiện và chứng cứ: quan sát, – Lựa chọn được thông tin có liên quan đến vấn đề trong nhiều nguồn thông tin. ghi chép, thu thập dữ liệu, làm thí nghiệm. – Tiến hành các quan sát, so sánh, đo đếm, thí nghiệm. – Phân tích dữ liệu nhằm chứng minh – Phân tích và xử lí sự kiện, số liệu đã thu được, có thể nhận ra các sai sót và hay bác bỏ giả thuyết. chênh lệch. – Rút ra kết luận về vấn đề thực tiễn – Nhận thức được giải thích khoa học cần dựa trên cơ sở sự kiện kinh nghiệm, vận 11 Kỹ năng Biểu hiện và đánh giá. dụng tri thức khoa học và suy đoán khoa học. – Thiết lập mối liên hệ giữa sự kiện và tri thức khoa học, có thể biết được hiện tượng không thống nhất với kết quả dự đoán; thử đưa ra giải thích hợp lí. – Đánh giá độ tin cậy của số liệu, biết được sai lệch trong thực nghiệm là không tránh được, biết giảm thiểu sai sót trong thực nghiệm. – Thu thập thông tin tư liệu từ nhiều kênh, so sánh với nghiên cứu của mình, đề ra khuyến nghị cụ thể để cải tiến phương pháp nghiên cứu. 5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận – Sử dụng ngôn ngữ, văn tự, hình vẽ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu, biết viết báo cáo nghiên cứu giản đơn. – Khéo hợp tác với đối tác, biết lắng nghe và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra và biết trao đổi ý kiến. 6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến Quyết định xử lí cho vấn đề. Đề xuất phương pháp, biện pháp, kế hoạch mới cho vấn đề thực tiễn. V. NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Nội dung khái quát Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học – Các nguyên lí/khái niệm chung của khoa học – Hình thành và phát triển năng lực. Trong đó, các nguyên lí/khái niệm chung sẽ là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình. – Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn Khoa học tự nhiên: 12 + Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất. + Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá. + Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động. + Trái Đất và bầu trời: chuyển động trên bầu trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời, Ngân Hà, hoá học vỏ Trái Đất, một số chu trình sinh – địa – hoá, Sinh quyển. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. – Các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học tự nhiên: + Tính cấu trúc + Sự đa dạng + Sự tương tác + Tính hệ thống + Sự vận động và biến đổi Các nguyên lí chung, khái quát của khoa học tự nhiên là nội dung cốt lõi của môn Khoa học tự nhiên. Các nội dung vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lí đó. Các kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội. Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên ở học sinh. Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với các nguyên lí chung của khoa học được lựa 13 chọn ở các mức độ khác nhau. Có nguyên lí cần được thể hiện ở mức độ phù hợp cao, nhưng cũng có nguyên lí chỉ thể hiện ở mức độ thấp (ví dụ, trong bảng 5 (phần phụ lục) thể hiện, A: mức độ cao; B: mức độ trung bình; C: mức độ thấp – với nội dung “Các thể của chất” của chủ đề Chất có ở xung quanh ta, khi chọn mức A cho nguyên lí về “Sự đa dạng”, điều đó có nghĩa trong chủ đề này cần nhấn mạnh nhiều hơn tới sự đa dạng của các trạng thái của chất so với các nguyên lí khác như tính cấu trúc, tính hệ thống và sự tương tác). Bảng 3. Các mạch nội dung được thể hiện qua các lớp học Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung Mở đầu – Giới thiệu về môn Các phương pháp Khoa học tự nhiên nghiên cứu khoa học tự – Các phương pháp nhiên nghiên cứu khoa học tự nhiên CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT 1 Chất có ở – Các trạng thái (thể) Nước và khoáng trong – Vật chất di truyền: xung quanh của chất đất là “thức ăn” cho cây ADN, ARN ta – Một số chất thông dụng – Dung dịch; huyền phù, nhũ tương – Tách chất ra khỏi hỗn hợp 14 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung – Chất tế bào 2 Cấu trúc của – Nguyên tử chất – Nguyên tố hoá học – Phân tử; Đơn chất; Hợp chất – Sơ lược về liên kết hoá học – Hoá trị; Công thức hoá học – Mol và tỷ khối của chất khí – Nồng độ dung dịch 3 Chuyển hoá – Biến đổi vật lí và biến – Dãy hoạt động hoá hoá học đổi hoá học học của kim loại – Phản ứng hoá học – Xây dựng dãy hoạt – Định luật bảo toàn động hoá học của kim loại khối lượng – Một số ứng dụng của – Phương trình hoá học dãy hoạt động hoá học – Tính toán trong của kim loại 15 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung phương trình hoá học – Hoá học về vỏ Trái – Năng lượng trong các Đất: Oxygen – Không phản ứng hoá học khí – Nước – Tốc độ phản ứng và – Giới thiệu về chất chất xúc tác hữu cơ – Chuyển hoá các chất – Alkane và alkene trong cơ thể người – Alcohol ethylic và – Acid – Base – pH acid acetic – Sơ lược về bảng tuần – Carbohydrate – hoàn các nguyên tố hoá học Protein – Lipid VẬT SỐNG 4 Tế bào – đơn Khái niệm, hình dạng, vị cơ bản của cấu tạo và chức năng, sự sống sinh sản của tế bào 5 Từ tế bào Từ tế bào – mô – cơ đến cơ thể quan – cơ thể 6 Đa dạng thế – Virus và vi khuẩn giới sống – Đa dạng nguyên sinh vật 16 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung – Đa dạng nấm – Đa dạng thực vật – Đa dạng động vật 7 Các hoạt – Trao đổi chất và động sống chuyển hoá năng lượng của cơ thể – Sinh trưởng và phát sinh vật triển ở sinh vật – Sinh sản ở sinh vật – Cảm ứng ở sinh vật 8 Con người và – Khái quát về cơ thể sức khoẻ người – Các hệ cơ quan trong cơ thể người 9 Sinh vật và – Môi trường và các môi trường nhân tố sinh thái – Hệ sinh thái – Cân bằng tự nhiên – Bảo vệ môi trường 10 Di truyền và – Hiện tượng di truyền 17 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung biến dị và biến dị – Mendel và giả thuyết về vật chất di truyền – Từ gene đến tính trạng – Đột biến gene – Gene định vị trên các nhiễm sắc thể – Các gene vận động cùng nhiễm sắc thể theo quy luật nguyên phân và giảm phân – Đột biến nhiễm sắc thể – Quan hệ kiểu gene – môi trường – kiểu hình – Di truyền học với con người 11 Chọn lọc – Khái niệm tiến hoá tự nhiên và – Bằng chứng tiến hoá tiến hoá – Chọn lọc tự nhiên 18 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung – Chọn lọc nhân tạo – Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất và sự hình thành loài người – Sơ đồ phát triển sự sống NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI 12 Đo đại lượng – Vai trò của phép đo các đại lượng – Đo chiều dài, khối lượng, thời gian – Đo nhiệt độ 13 Lực và – Khái niệm và tác – Tốc độ trong cuộc – Tác dụng làm quay chuyển động dụng của lực sống của lực – Lực tiếp xúc và lực – Đo tốc độ – Đòn bẩy không tiếp xúc – Đồ thị quãng đường – – Moment lực – Ma sát thời gian – Hoạt động của cơ, – Khối lượng và trọng xương của hệ vận động lượng ở người 19 Mạch STT LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 nội dung – Biến dạng của lò xo 14 Khối lượng – Khái niệm về khối riêng và áp lượng riêng suất – Đo khối lượng riêng – Áp suất trên một bề mặt – Tăng, giảm áp suất – Áp suất trong chất lỏng – Áp suất trong chất khí – Áp suất ở rễ, áp suất thẩm thấu ở tế bào 15 Năng lượng – Khái niệm về năng – Năng lượng sinh học – Năng lượng nhiệt – Công và công suất và cuộc sống lượng (quang hợp ở thực vật, – Đo nhiệt lượng – Động năng và thế – Các dạng năng lượng hô hấp ở tế bào) – Dẫn nhiệt, đối lưu, năng – Sự chuyển hoá năng bức xạ nhiệt – Tốc độ xe với an toàn lượng – Sự bay hơi giao thông – Năng lượng hao phí – Điều hoà thân nhiệt ở – Vòng năng lượng – Nhiên liệu người trên Trái Đất – Nguồn năng lượng – Dòng năng lượng – Một số nguồn năng 20
File đính kèm:
chuong_trinh_giao_duc_pho_thong_mon_khoa_hoc_tu_nhien.pdf



