Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)

docx5 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NĂM HỌC: 2023 - 2024
 MÔN : NGỮ VĂN LỚP 8
 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Điểm
 Kĩ dung/Đơn Vận 
 TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận 
 năng vị kiến dụng 
 biết hiểu Dụng
 thức cao
 Nhận biết: 5TN 3TN 1TL
 Nhận biết được phương thức 1TL
 biểu đạt, thể thơ, đặc điểm ngôn 
 ngữ. 
 Nhận biết được tình cảm của 
 nhân vật trữ tình trong bài thơ. 
 Nhận biết được biện pháp tu 
 từ cơ bản trong bài thơ. 
 Thông hiểu: 
 Xác định được bố cục, mạch 
 cảm xúc của bài thơ. Phân tích 
 Văn bản 
 được nét độc đáo của bài thơ thể 
 Đọc thơ sáu 
 hiện qua từ ngữ, hình ảnh và 
 hiểu chữ: Quê 
 một số thủ pháp nghệ thuật. 
 Hương của 
 Phân tích được tình cảm, cảm 
 Đỗ Trung 
 xúc của nhân vật trữ tình; cảm 
 Quân
 hứng chủ đạo của tác giả trong 
 bài thơ. 
 Nêu được nội dung, ý nghĩa 
1
 của hình ảnh thơ, câu thơ.
 Vận dụng: 
 Nhận xét được tình cảm của 
 tác giả, tình cảm của bản thân 
 thông qua bài thơ. 
 Viết được đoạn văn bày tỏ 
 tình cảm của mình đối với quê 
 hương.
 2. Viết Đoạn văn Nhận biết: 
 ghi lại cảm Bài văn đảm bảo bố cục 3 phần 1*TL 1*TL 1*TL 1*TL
 nghĩ sau (mở bài, thân bài, kết bài); đúng 
 khi đọc kiểu bài văn tự sự.
 một bài Thông hiểu: thơ sáu Bài văn kể lại được chi tiết, ý 
 chữ, bảy nghĩa của các sự việc.
 chữ. Vận dụng: 
 Bài văn thể hiện được rõ ràng 
 những hoạt động của bản thân, 
 kết hợp các suy nghĩ, tình cảm, 
 cảm xúc, ấn tượng về chuyến đi/ 
 một hoạt động xã hội.
 Vận dụng cao: Bài văn có diễn 
 đạt mới mẻ, phát hiện tinh tế, 
 thể hiện được những suy nghĩ, 
 cảm xúc sâu sắc, có giọng văn 
 mang đậm cá tính của người 
 viết.
 Tổng 5 TN 3TN
 1*TL 2*TL 2*TL 1*TL
 Tỉ lệ % 30 30 30 10
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NĂM HỌC: 2023 - 2024
 MÔN : NGỮ VĂN LỚP 8
 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. Đọc, hiểu (6 điểm) 
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
 Quê hương
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài hè. Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.
 Quê hương – Đỗ Trung Quân
1. Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt cơ bản của bài thơ ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Năm chữ
C. Sáu chữ
D. Bảy chữ
Câu 3. Cụm từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài thơ là?
A. Con đò
B. Chùm khế
C. Diều biếc
D. Quê hương
Câu 4. Vì sao quê hương được so sánh với mẹ?
A. Vì đó là nơi ta sinh ra và được nuôi dưỡng khôn lớn, trưởng thành.
B. Vì đó là nơi mà ta hằng mơ ước được đặt chân tới.
C. Vì đó là nơi mà ta có những người bạn thân.
D. Tất cả các ý trên
Câu 5. Nội dung của bài thơ Quê hương là gì?
A. Tình yêu quê hương là tình cảm tự nhiên, sâu sắc khiến ta khôn lớn, trưởng 
thành.
B. Tình cảm gia đình là tình cảm tự nhiên, sâu sắc khiến ta có động lực, cảm 
hứng...
C. Tình yêu quê hương, đất nước là tình yêu gắn với những gì gần gũi, thân 
thuộc, bình dị nhất.
D. Tất cả các ý trên
Câu 6. Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương là gì?
A. Tự hào về vẻ đẹp của quê hương
B. Yêu mến vẻ đẹp của quê hương
C. Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương
D. Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương
Câu 7. Xác định biện pháp tu từ cơ bản của bài thơ.
A. So sánh C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ D. Đối lập
Câu 8: Ý nghĩa của câu thơ: “ Quê hương nếu ai không nhớ/ Sẽ không lớn 
nổi thành người”? A. Nhắc nhở mọi người phải luôn yêu mến, tự hào và nhớ về quê hương, nguồn 
cội của mình.
B. Quê hương nếu ai không nhớ thì không lớn nổi thành người.
C. Mỗi chúng ta phải biết yêu thương, trân trọng những điều xung quanh mình.
D. Ai cũng có quê hương nên ai cũng phải nhớ về quê hương của mình.
2. Thực hiện các yêu cầu:
Câu 9: Tình cảm của tác giả trong bài thơ là gì? Bài thơ giúp em bồi dưỡng 
tình cảm gì?
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng từ 5 đến 7 câu) bày tỏ tình cảm của em với 
quê hương em.
II. Viết (4 điểm)
 Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội để lại trong em 
những cảm xúc, ấn tượng khó quên.
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Đọc, hiểu (6 điểm)
Câu Nội dung Điểm
1 C 0,5
2 C 0,5
3 D 0,5
4 A 0,5
5 D 0,5
6 C 0,5
7 A 0.5
8 A 0,5
9 - Tình cảm của tác giả trong bài thơ: Yêu mến, tự hào về vẻ 1,0
 đẹp của quê hương miền quê đồng bằng Bắc Bộ.
 - Bài thơ giúp em bồi dưỡng: Tình yêu quê hương đất nước, 
 tự hào đồng thời bảo vệ giữ gìn những vẻ đẹp của quê hương, 
 đất nước.
10 Hs viết đúng hình thức đoạn văn, đủ số lượng câu theo 1,0
 quy định
 - Viết đúng chính tả, ngữ pháp
 - Hs bày tỏ tình cảm thái độ của mình với quê hương: 
 + Yêu quê hương, tự hào về quê hương yêu dấu của mình. 
 + Cố gắng học tập để góp phần nhỏ bé của mình xây dựng quê 
 hương ngày càng giàu đẹp.
II. Viết (4 điểm)
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội để lại trong em 
những cảm xúc, ấn tượng khó quên
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn. 
HS có thể trình bày bài văn theo các yêu cầu sau: 
- MB: Giới thiệu chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội để lại trong 0,25
em những cảm xúc, ấn tượng khó quên.
- TB: - Hoàn cảnh, thời gian địa điểm của chuyến đi/ một hoạt động 0,5
xã hội.
 - Diễn biến các sự việc ( kết hợp miêu tả và biểu cảm) 1,0
 - Kết quả, ý nghĩa của chuyến đi/ một hoạt động xã hội 1,0
- KB: Cảm nghĩ của em và bài học rút ra cho bản thân sau chuyến 
 0,25
đi/ sau một hoạt động xã hội.
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, phát hiện tinh tế; giọng văn 0,25
mang đậm cá tính của người viết.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2023_2024_co_dap.docx