Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 7 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)

doc4 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 7 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC: 2021-2022
 MÔN: ĐỊA LÍ 7
 Đề thi có 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) - Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Chuột túi Cang-gu-ru là loài động vật đặc trưng của châu lục nào?
 A. Châu Á. B. Châu Đại Dương. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ.
Câu 2: Khu vực Nam Mĩ chia ra làm
 A. hai khu vực địa hình. B. ba khu vực địa hình. 
 C. bốn khu vực địa hình. D. năm khu vực địa hình.
Câu 3: Quần đảo Niu Di-len và phía nam Ô-xtrây-li-a có khí hậu
 A. hàn đới. B. nhiệt đới.
 C. xích đạo. D. ôn đới.
Câu 4: Hai nước có nền công nghiệp phát triển nhất ở Bắc Mĩ là
 A. Hòa Kì và Ca-na-đa. B. Hoa kì và Mê-hi-cô.
 C. Ca-na-đa và Mê-hi-cô. D. Hoa Kì và Braxin.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với châu Nam Cực?
 A. Là châu lục được phát hiện muộn nhất.
 B. Thực vật không thể tồn tại.
 C. Nơi đây có khí hậu nóng, ẩm quanh năm.
 D. Là châu lục chưa có cư dân sinh sống thường xuyên.
Câu 6: Châu lục nào có mật độ dân số thấp nhất thế giới?
 A. Châu Á. B. Châu Đại Dương. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ.
Câu 7: Loài động vật nào đang có nguy cơ tuyệt chủng ở châu Nam Cực?
 A. Hải cẩu. B. Cá mập.
 C. Cá ngừ. D. Cá voi xanh.
Câu 8: Ngành kinh tế giữ vai trò quan trọng với nhiều nước ở châu Đại Dương là
 A. khai khoáng. B. du lịch.
 C. trồng trọt. D. chăn nuôi.
Câu 9: Con người phát hiện ra châu Nam Cực vào cuối thế kỉ
 A. XVII. B. XVIII. C. XIX. D.XX.
Câu 10: Nguyên nhân khiến cho thực vật không thể tồn tại ở châu Nam Cực?
 A. Khí hậu lạnh giá. B. Khí hậu nóng ẩm.
 C. Khí hậu ôn hòa. D. Khí hậu xích đạo.
Câu 11: Phía đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng – ti có rừng
 A. thưa và xa van. B. rậm nhiệt đới.
 C. lá cứng và xa van. D. xích đạo xanh quanh năm.
Câu 12: Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ là kiểu khí hậu
 A. cận nhiệt đới. B. ôn đới. C. hoang mạc. D. hàn đới.
Câu 13: Đâu không phải là hạn chế trong sản xuất nông nghiệp của Bắc Mĩ? A. Nhiều nông sản có giá thành cao.
 B. Sử dụng nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu.
 C. Sử dụng công nghệ sinh học trong sản xuất.
 D. Nông sản bị nhiều nước cạnh tranh.
Câu 14: Đồng bằng nào có diện tích lớn nhất ở Nam Mĩ?
 A. Pam-pa. B. Ô-ri-nô-cô. C. La-pla-ta. D. A-ma-dôn.
Câu 15: Rừng xích đạo xanh quanh năm ở Trung và Nam Mĩ phân bố ở 
 A. đồng bằng A-ma-dôn.
 B. quần đảo Ăng-ti.
 C. đồng bằng Pam-pa.
 D. cao nguyên Pa-ta-gô-ni.
Câu 16: Cu – ba là quốc gia nổi tiếng với loại cây trồng nào?
 A. Mía. B. Cao su.
 C. Cà phê. D. Lúa mì.
Câu 17: Khối thị trường chung Nam Mĩ có tên gọi là gì?
 A. Apec. B. Mec-cô-xua. C. Asean. D. EU.
Câu 18: Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti nằm trong môi trường nào?
 A. Xích đạo. B. Ôn đới.
 C. Hàn đới. D. Nhiệt đới.
Câu 19: Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu
 A. Bắc . B. Nam. C. Tây. D. Đông.
Câu 20: “Hiệp ước Nam Cực” được kí kết vào ngày 1-12-1959 gồm có bao nhiêu quốc 
gia tham gia?
 A. 11 quốc gia. B. 13 quốc gia.
 C. 12 quốc gia. D. 14 quốc gia.
II) Tự luận (5,0điểm)
Câu 1: (3,5 điểm)
 a. Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ.
 b. Tại sao đại bộ phận lục địa Ô – x trây – li – a có khí hậu khô hạn? 
Câu 2: (1,5 điểm) 
 Dựa vào bảng sau: 
 Mật độ dân số và vùng phân bố dân cư của Bắc Mĩ
 Mật độ dân số Vùng phân bố
 Dưới 1 người/km2 Bán đảo A- la- xca và phía bắc Ca – na - đa
 Từ 1- 10 người/km2 Hệ thống núi Cooc – đi – e.
 Từ 51 – 100 người/km2 Phía đông Hoa Kì.
 Trên 100 người/km2 Dải đất ven bờ phía nam Hồ lớn và vùng duyên hải 
 Đông Bắc Hoa Kì.
 (Nguồn số liệu: trích 
a. Nhận xét sự phân bố dân cư Bắc Mĩ. 
b. Giải thích vì sao dân cư Bắc Mĩ phân bố không đồng đều?
 Họ và tên: .................................................... Số báo danh: ......... Phòng thi: ........ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HD CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC: 2021-2022
 MÔN: ĐỊA LÍ 7
I) Trắc nghiệm (5,0 điểm)
 10
 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 A
 B B D A C B D B C
 20
 11 12 13 14 15 16 17 18 19
 C
 B B C D A A B D C
 ( Mỗi ý đúng 0,25đ)
II) Tự luận (5,0 điểm)
Câu Phần Nội dung chính Điểm
1 a Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ.
(3,5đ)
 - Địa hình Bắc Mĩ chia ra làm ba khu vực rõ rệt. 0,5
 - Phía Tây: là hệ thống núi Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở là 
 một trong những miền núi lớn trên thế giới kéo dài 9000km, 0,5
 cao trung bình 3000 – 4000m 
 - Ở giữa: là miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng 0,5
 khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc thấp dần ở phía nam và 
 đông nam 
 - Phía đông: là miền núi già và sơn nguyên chạy theo hướng 0,5
 đông bắc – tây nam 
 b Tại sao đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô 
 hạn?
 - Do có đường chí tuyến đi qua giữa lãnh thổ Ô-xtrây-li-a 1
 - Phía Đông có dãy núi cao chắn gió ngăn cản sự ảnh hưởng 0,25
 của biển vào đất liền 
 - Phía tây có dòng biển lạnh chạy sát bờ. 0,25
 2 
 (1,5đ)
 a Nhận xét sự phân bố dân cư Bắc Mĩ. 
 - Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đồng đều: 0,5
 + Những nơi tập trung dân cư đông là dải đất ven bờ phía nam 0,25
 Hồ lớn mật độ từ 51 – 100 người/km2 và vùng duyên hải 
 Đông Bắc Hoa Kì, phía đông Hoa Kì mật độ trên 100 người/ 
 km2. 0,25
 + Những nơi dân cư thưa thớt : Bán đảo A-la-xca và phía bắc 
 Ca-na-đa dưới 1 người/km2 
 b Giải thích vì sao dân cư Bắc Mĩ phân bố không đồng đều? - Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí 0,25
hậu, sông ngòi )
- Do ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế - xã hội (công 0,25
nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều 
thành phố, khu công nghiệp )
 Hết 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_7_nam_hoc_2021_2022_pgd_hu.doc
Bài giảng liên quan