Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục địa phương 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận)

pdf8 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục địa phương 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 UBND HUYỆN TÂN YÊN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Môn/HĐGD: GDĐP – Lớp 6 
 Năm học: 2023 - 2024 
 1. Thời điểm kiểm tra: Theo kế hoạch nhà trường 
 2. Thời gian làm bài: 45 phút. 
 3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). 
 4. Cấu trúc: 
 - Mức độ đề: 55% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 5% Vận dụng cao. 
 - Phần trắc nghiệm: 20 câu = 5 điểm. 
 - Phần tự luận: 5 điểm. 
 Mức độ nhận thức 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 
 Chủ đề Tên bài 
 TNK
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TL 
 Q 
 Lịch sử Bắc Giang thời Nguyên thủy 4 câu 
 địa Bắc Giang thời dựng nước Văn Lang – 1 ý 1 ý 
 3 câu 
phương Âu Lạc (2 đ) (0.5 đ) 
Ngữ văn Ca dao Bắc Giang 1 câu 3 câu 
 địa 
 Truyện cổ tích Bắc Giang 1 câu 
phương 
 Làng Khái quát chung về làng nghề Bắc 
 4 câu 
 nghề Giang. 
 Bắc Vai trò tác động của làng nghề đối với 1 câu 
 4 câu 
 Giang sự phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang (2 .5 đ) 
 Tổng số Câu 12 câu 1 câu 8 câu Ý 1 câu 2 Ý 2 câu 2 
 Tổng số điểm 3.0 2.5 2 2.0 0.5 
 Tỉ lệ % 55% 40% 0 5% UBND HUYỆN TÂN YÊN BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Môn/HĐGD: GDĐP – Lớp 6 
 Năm học: 2024 - 2025 
 Mức độ nhận thức 
 Phân Nội dung/đơn vị kiến 
 Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 
 môn thức 
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 
 Nhận biết: 
 - Kể tên được những địa 
 điểm tìm thấy dấu tích 
 của người nguyên thủy 
 4 câu 
 trên địa bàn tỉnh Bắc 
 Giang. 
 - Nêu được những nét 
 chính về đời sống vật 
 chất và tinh thần của 
 người nguyên thủy trên 
 địa bàn tỉnh bắc giang. 
 Lịch sử Thông hiểu: 
 Bắc Giang thời 
 địa - Mô tả được một số 
 Nguyên thủy 
phương hiện vật tiêu biểu thời 
 nguyên thủy (Công cụ 
 đá, đồ gốm, , đồ đồng) 
 được phát hiện trên 
 vùng đất bắc Giang) 
 Vận dụng: 
 - Liên hệ được các di 
 tích, di vật thuộc thời 
 nguyên thủy gắn với các 
 địa danh hành chính của 
 tỉnh Bắc Giang hiện 
 nay. 
 Nhận biết: 3 câu 
 - Trình bày được những 
 nét khái quát về các di 
 vật, di tích thời đại kim 
 khí ở Bắc Giang. 
 Thông hiểu: 
 Bắc Giang thời - Mô tả được những nét 
 1 ý 1 ý 
 dựng nước Văn chính về đời sống vật 
 (2 đ) (0.5 đ) 
 Lang – Âu Lạc chất, tinh thần của 
 người Việt cổ ở Bắc 
 Giang thời dụng nước 
 Văn Lang- Âu Lạc 
 Vận dụng: 
 Thành tựu còn được 
 dùng đến ngày nay 
 Nhận biết: 
 - Kể lại được một số 
 truyện dân gian Bắc 1 câu 3 câu 
 Giang 
 Ca dao Bắc 
 Vận dụng: 
Ngữ văn Giang - Viết được bài văn tự 
 Bắc sự kể chuyện dân gian 
 Giang Việt Nam đã học và 
 đọc. 
 - Hiểu được tình cảm, 
 Truyện cổ tích cảm xúc và một số yếu 
 1 câu 
 Bắc Giang tố hình thức của ca dao 
 Bắc Giang 
 Làng Khái quát chung Trình bày được khái 
nghề Bắc về làng nghề niệm làng nghề, nghệ 
 Giang Bắc Giang. nhân. Kể tên được các làng nghề trong mạng 
 lưới làng nghề ở Bắc 
 Giang. Kể tên được một 
 số nghệ nhân nổi tiếng ở 
 các làng nghề ở Bắc 
 Giang 
 Nhận biết: 
 Trình bày vai trò của 
 làng nghề tới sự phát 
 triển kinh tế, xã hội của 
Vai trò tác động địa phương. Nhận thức 
của làng nghề 
 được hiện trạng và đề 1 câu 
đối với sự phát xuất giải pháp bảo vệ 4 câu 4 câu 
 (2 .5 đ) 
triển kinh tế xã môi trường tại các làng 
hội Bắc Giang nghề. 
 Đề xuất được một số 
 biện pháp bảo tồn và 
 phát triển làng nghề 
 truyền thống 
 Ý 1 câu 
 Tổng số Câu 12 câu 1 câu 8 câu Ý 2 câu 2 
 2 
 Tổng số điểm 3.0 2.5 2 2.0 0.5 
 Tỉ lệ % 
 55% 40% 5 % 
 (100% = 10 điểm) UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC NĂM HỌC: 2024-2025 
 MÔN/HĐGD: Giáo dục địa phương - Lớp 6 
 Thời gian làm bài: 45 phút 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): 
 Chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi dưới đây: 
Câu 1. Làng nghề truyền thống Thổ Hà thuộc huyện 
A. Tân Yên. B. Việt Yên. C. Lạng Giang. D. Hiệp Hòa. 
Câu 2. Làng nghề nào sau đây không phải của Bắc Giang? 
A. Sản xuất gỗ ở Bãi Ổi. B. Sản xuất mì ở Ngọc Châu. 
C. Mây tre đan ở Phúc Long. D. Gốm Bát Tràng. 
Câu 3. Nghề truyền thống là gì? 
A. Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, 
được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. 
B. Là nghề mới được hình thành, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt. 
C. Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm thông thường. 
D. Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, 
được lưu truyền và phát triển đến ngày nay. 
Câu 4. Dựa theo đặc điểm và loại hình sản xuất, làng nghề ở Bắc Giang được phân làm mấy 
nhóm? 
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6 
Câu 5. Làng nghề có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của kinh tế xã hội của Bắc 
Giang? 
A. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy sản xuất phát triển. 
B. Tạo việc làm, thể hiện tinh thần yêu nước. 
C. Tạo việc làm, thể hiện khát khao độc lập dân tộc. 
D. Tạo việc làm, thể hiện tinh thần uống nưóc nhớ nguồn. 
Câu 6. Tác động của làng nghề đối với môi trường ở Bắc Giang là gì? 
A. Làm cho không khí trong lành. B. Tạo không gian thoáng đãng. 
C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Tạo nên những cảnh quan kì vĩ. 
Câu 7. Đâu không là biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống làng nghề? 
A. Gắn với phát triển du lịch. B. Đẩy mạnh xuất khẩu. 
C. Đa dạng hóa ngành nghề. D. Hạn chế xuất khẩu. 
Câu 8. Tại sao phải bảo tồn và phát huy giá trị tuyền thống của làng nghề? 
A. Vì làng nghề có giá trị về mặt tâm linh. 
B. Vì làng nghề có giá trị về mặt tâm lý. 
C. Vì làng nghề góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển sản xuất. 
D. Vì làng nghề có giá trị về mặt tinh thần. 
Câu 9. Dấu tích của người nguyên thuỷ ở Bắc Giang tìm thấy ở đâu? 
A. Thành phố Bắc Giang, Thị trấn Chũ, Lục Ngạn. 
B. Thành phố Bắc Giang, Lục Ngạn, Hiệp Hòa. 
C. Việt Yên, Tân Quang, Lạng Giang. 
D. Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế. 
Câu 10. Thời kì đồ đồng, ở di chỉ Đông Lâm (xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hoà) các nhà 
khảo cổ học đã tìm thấy nhiều hiện vật bằng kim loại gì? A. Sắt B. Đồng C. Nhôm D. Vàng 
Câu 11. Trống đồng Xuân Giang được phát hiện ở đâu? 
A. Thôn Xuân Giang, xã Mai Trung, Hiệp Hoà. B. Mai Trung, Hiệp Hoà. 
C. Thôn Xuân Giang, Việt Yên. D. Thị trấn Thắng, Hiệp Hoà 
Câu 12. Vào thời kì đồ đá, người nguyên thuỷ trên Bắc Giang sống quần cư thành 
A. thị tộc, bộ lạc theo chế độ mẫu hệ B. phụ hệ 
C. bộ lạc phụ hệ D. thị tộc phụ hệ 
Câu 13: Thời Hùng Vương, nước ta chia thành bao nhiêu bộ? 
A. 13. B. 15. C. 14. D. 116. 
Câu 14. Địa phận tỉnh Bắc Giang ngày nay thuộc bộ nào thời Văn Lang-Âu Lạc? 
A. Bộ Gõ. B. Bộ Vũ Ninh C. Bộ thanh. D. Bộ Văn. 
Câu 15. Những làng xóm đầu tiên thời Văn Lang- Âu Lạc được bắt đầu ở đâu? 
A. Trên các sườn, gò đất ven suối, bên các dòng sông Thương, sông Lục Nam, sông Cầu 
B. Trên các dãy nhà, gò đồi, sông suối, rừng rú, bên sông Cầu, sông Thương 
C. Trên các con rạch, gò đồi, ven suối, sông Thương, sông Lục Nam, sông Cầu 
D. Trên các dòng sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam, các dòng suối. 
Câu 16. Nhân vật chàng Cóc trong Truyện chàng Cóc thuộc kiểu nhân vật quen thuộc nào 
trong truyện cổ tích? 
A. Nhân vật mồ côi. B. Nhân vật dũng sĩ. 
C. Nhân vật nghèo khổ. D. Nhân vật người mang lốt vật. 
Câu 17. Đặc trưng của truyện cổ tích là? 
A. Có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật, sự việc có liên quan đến lịch sử. 
B. Có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là những người có hoàn cảnh bất hạnh. 
C. Là những câu hát, nói dân gian. 
D. Là những câu truyện ngắn, hàm xúc, mang nội dung giáo dục đạo đức. 
Câu 18. Sự ra đời của chàng Cóc và việc Cóc lấy được công chúa, được Vua nhường ngôi 
khi mất thể hiện mơ ước gì của nhân dân? 
A. Ước mơ về một xã hội công bằng, giáo dục đạo lí: “Ở hiền gặp lành”. 
B. Ước mơ về có một người anh hùng giệt giặc. 
C. Mơ ước về một hạnh phúc gia đình. 
D. Lý giải nguồn gốc sinh ra loài người. 
Câu 19. Chàng Cóc có những phẩm chất đáng quý nào? 
A. Nhanh trí, dũng cảm. 
B. Tinh tế, nhạy cảm. 
C. Nhanh nhẹn, có sức mạnh phi thường. 
D. Tuy mang hình hài dị dạng nhưng ẩn sâu bên trong là lòng dũng cảm, sức mạnh, trí 
thông minh. 
Câu 20. Ca dao của người Bắc Giang thường chứa đựng điều gì? 
A. Bản sắc riêng, thể hiện tâm hồn đẹp đẽ, thiết tha của những con người ở vùng đồng quê 
trù phú. 
B. Tình yêu quê hương, đất nước. 
C. Hiện thực cuộc sống. 
D. Niềm vui khi lao động của con người. 
II. TỰ LUẬN (5 điểm) 
Câu 1 (2.5 điểm): Em hãy trình bày một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống của làng 
nghề ở Bắc Giang? 
Câu 2 (2.5 điểm): 
 a. Mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ ở Bắc Giang thời 
dựng nước Văn Lang- Âu Lạc. 
 b. Những giá trị nào về tinh thần của người Việt Cổ ở Bắc Giang thời Văn Lang-
Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay? 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 I. Trắc nghiệm (5 điểm) Mỗi câu đúng được 0.25 điểm 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp án B D D C A C D C D B 
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
 Đáp án A A B B A D B A D A 
 II. Tự luận (5 điểm) 
 Câu Đáp án Điểm 
 1 Em hãy trình bày một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá 
 (2.5 điểm) trị truyền thống của làng nghề ở Bắc Giang? 0.75 
 - Kết hợp giữa truyền thống với hiện đại và đa dạng hóa các 
 ngành nghề. 
 - Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm làng nghề. 0.75 
 - Gắn với phát triển du lịch nhằm khai thác triệt để tiềm năng 
 của các làng nghề. 0.5 
 - Chú trọng giảm thiểu ô nhiễm MT đảm bảo phát triển bền 0.5 
 vững. 
 2 a. Mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt 
 (2.5 điểm) cổ ở Bắc Giang thời dựng nước Văn Lang- Âu Lạc. 
 - Đời sống tinh thần: phong phú, có quan niệm về cái đẹp, 
 1 
 đeo đồ trang sức, biết làm đẹp cho bản thân và các vật dụng 
 0.5 
 - Tâm linh: có tục chôn người chết 
 0.5 
 - Về tín ngưỡng: sùng bái một số con vật. 
 b. Những giá trị nào về tinh thần của người Việt Cổ ở Bắc 0.5 
 Giang thời Văn Lang-Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay? 
 - Có tục chôn người chết, đeo đồ trang sức... 
 * Lưu ý: Bài làm đạt từ 5 điểm trở lên quy đổi là ĐẠT (Đ) 
 Bài làm đạt từ 0 - dưới 5 điểm quy đổi là CHƯA ĐẠT (CĐ) 
PHÊ DUYỆT CỦA NHÀ TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN RA ĐỀ 
 TRƯỜNG 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_giao_duc_dia_phuong_6_nam_hoc_202.pdf