Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục địa phương 7 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục địa phương 7 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
UBND HUYỆN TÂN YÊN MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC MÔN: GDĐP 7 NĂM HỌC: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng thấp cao Nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Bắc Giang từ đầu thế kỉ 10 1/2 XV đến đầu thế kỉ XVI 2. Tục ngữ, câu đố Bắc 10 1 Giang 3. Động thực vật Bắc 1 Giang Tổng cộng Số câu:20 Số câu: 2 Số câu: 1/2 Số điểm: 5 Sô điểm: 4 Sô điểm: 1 1 UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC MÔN: GDĐP 7 NĂM HỌC: 2024-2025 ( Đề gồm 03 trang) (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được: 0,25 điểm. Câu 1. Đền thờ Khánh Vân ở Bắc Giang thờ tướng quân nào? A. Thân Cảnh Phúc. B. Vi Hùng Thắng. C. Lều Văn Minh. D. Trần Quốc Tuấn. Câu 2: Địa phương Bắc Giang thường mắc các lỗi ngữ âm l/n; tr/ch; s/x, do đâu? A. Do thói quen phát âm. B. Do thói quen thông thường. C. Do không biết phân biệt. D. Do địa phương dùng quen từ. Câu 3: Theo em, chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương khi: A. Trong sáng tác văn học: Khi cần tô đậm màu sắc địa phương, làm nổi bật tính cách nhân vật, tăng tính biểu cảm trong tác phẩm. B. Trong cuộc sống hàng ngày: sử dụng tại địa phương mình hoặc giao tiếp với người cùng địa phương với mình để tạo tính thân mật, gần gũi. C. A và B đúng. D. A và B sai. Câu 4: Gầu giai được nhà nông dùng để tát nước cho lúa, hoặc tát ao, tát đầm khi bắt cá. A. Đúng. B. Sai. Câu 5: Đọc câu ca dao sau,xác định từ địa phương: “Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền” A. Con. B. Bầm. C. Yêu nước. D. Mẹ hiền. Câu 6. Dưới thời Lý Bắc Giang có tên là gì? A. Lộ Bắc Giang. B. Thuộc huyện Long Biên. C. Hà Bắc. D. Giao Châu. Câu 7. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 3(năm 1288) do tướng nào của Bắc Giang chỉ huy? A .Vi Hùng Thắng. B. Phạm tất Đạt. C. Nguyễn Liễu. D. Nguyễn Trinh. Câu 8. “Gạo giò” là từ ngữ địa phương của tỉnh nào? A. Bắc Giang. B. Bắc Ninh. C. Hà Nội. D. Lạng Sơn. Câu 9: Phương thức biểu đạt được sử dụng nhiều trong tục ngữ, câu đố Bắc Giang. A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận. Câu 10: Tục ngữ, câu đó Bắc Giang là một thể loại 2 A. Văn học hiện đại. B. Văn học Trung đại. C. Văn học viết. D. Văn học dân gian truyền miệng. Câu 11: Tục ngữ Bắc Giang có nội dung đề cập đến những kinh nghiệm của nhân dân về: A.Thiên nhiên, lao động. B. Con người, xã hội. C. Quan hệ, ứng xử. D. Cả A,B,C. Câu 12. Đâu không phải là nét đặc sắc về nghệ thuật của tục ngữ ? A. Là những câu nói ngắn ngọn, ổn định. B. Sử dụng so sánh, ẩn dụ. C. Là những câu nói giàu hình ảnh. D. Là lời ăn, tiếng nói hàng ngày của nhân dân. Câu 13. Thành Xương Giang là di tích lịch sử nằm ở địa phương nào của Thành Phố Bắc Giang? A. Phường Dĩnh Kế. B. Phường Xương Giang. C. Phường Thọ Xương. D. Phường Ngô Quyền. Câu 14. Người được vua Lê Thánh Tông phong Tao Đàn phó nguyên súy là A. Thân Nhân Trung. B. Nguyễn Lễ Kinh. C. Thân Nhân Tín. D. Khổng Tư Trực. Câu 15. Vị trạng nguyên nào của nước ta được vua Minh phong làm “Lưỡng quốc Trạng nguyên”? A. Quách Nhẫn. B. Đào Sư Tích. C. Đào Toàn Bân. D. Đoàn Xuân Lôi. Câu 16. Đọc câu ca dao sau và cho biết “Thổ Hà” thuộc huyện nào của Bắc Giang? Quê em vốn ở Thổ Hà Ai ai cũng gọi em là con quan Dốc lòng giúp khách lo toan Đầy vơi phó mặc thế gian ít nhiều. A. Vân Hà-Việt Yên. B. Đông Long-Yên Dũng. C. Nhã Nam-Tân Yên. D. Cầu Gồ-Yên Thế. Câu 17. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ năm nào? A. Năm 1417. B. Năm 1418. C. Năm 1419. D. Năm 1420. Câu 18. Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà Minh đổi nước ta thành quận gì? A. Cửu Chân. B. Hợp Phố. C. Nhật Nam. D. Giao Chỉ. Câu 19. Dưới thời Lê sơ, đặc biệt là thời vua , giáo dục, khoa cử phát triển thịnh đạt nhất. A. Lê Thái Tổ. B. Lê Thái Tông. C. Lê Thánh Tông. D. Lê Nhân Tông. Câu 20. Ông từng tham gia soạn sách Thiên Nam dư hạ tập cùng với 24 bài thơ, 5 bài văn là A. Nguyễn Lễ Kinh. B. Thân Nhân Trung. C. Thân Nhân Tín. D. Khổng Tư Trực. II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1. (3 điểm) a. Nguyên nhân gây ra suy giảm hệ thực vật, động vật ở Bắc Giang? 3 b. Hãy kể tên một số bậc đại khoa đỗ đạt cao ở Bắc Giang thời Lê sơ? Câu 2. (2 điểm) Tìm từ ngữ địa phương trong các câu sau và tìm từ toàn dân tương ứng? a. Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thầy u cùng với chúng mình chân quê. (Chân quê-Nguyễn Bính) b. Sáng ra bờ suối tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. (Tức cảnh Pác Bó-Hồ Chí Minh) -------------------Hết------------------- 4 UBND HUYỆN TÂN YÊN HDC BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC MÔN: GDĐP 7 ( HDC gồm 01 trang) NĂM HỌC: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM(5.0 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.ÁN B A C A B A A A C D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ.ÁN D D C A B A B D C B II. PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm) Câu 1 + Nguyên nhân tự nhiên: cháy rừng. do con người: phá rừng, khai thác thiếu 1 (3 đ) kế hoạch, thiếu kiểm soát; phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ; săn bắt và buôn bán động vật quý hiếm ,có giá trị diễn ra thường xuyên + Nguyên nhân chính gây suy giảm đa dạng sinh học là do con người, con người tác động nhiều và liên tiếp vào môi trường và vào đa đạng sinh học.Sự ảnh hưởng của phát triển kinh tế, xã hội, ô nhiễm môi trường gia tăng, nhu 1 cầu thực phẩm của con người. - Thân Nhân Trung, Nguyễn Lễ Kính, Lê Nhữ Thông, Nguyễn Văn Hiến, 1 Đào Thục Viện,.... Câu 2 - Mỗi câu trả lời đúng được 1đ 1 (2 đ) a.Từ địa phương: Thầy u - Từ toàn dân tương ứng: Bố mẹ. 1 b.Từ địa phương: Bẹ - Từ toàn dân tương ứng: Ngô III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ: - Học sinh từ 5 điểm trở lên được đánh giá Đạt. - Học sinh từ 5 điểm trở xuống được đánh giá là Không đạt 5
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_giao_duc_dia_phuong_7_nam_hoc_202.pdf



