Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng Việt 4 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ngọc Thiện 1 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng Việt 4 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ngọc Thiện 1 (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II , MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2023 - 2024 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Câu và Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TỔNG Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Câu 1 2,3 4 5 4 1 1. Đọc hiểu văn bản Điểm 0,5 0,5; 0,5 0,5 1,5 2 1,5 Câu 6; 7 8 9;10 2. Kiến thức Tiếng Việt: 2 3 - Thành phần câu (trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ). - Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. Điểm 0,5; 0,5 1,5 1;1 - Dấu gạch ngang. - Lỗi chính tả l/n 1 3,5 1 4 1 1 3 6 4 Tổng 0,5 2 1 0,5 3 3 5 Đi ể m Nh ậ n xét PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: 2023-2024 Môn: Tiếng Việt lớp 4 Bài kiểm tra đọc hiểu .. Thời gian làm bài: 35 phút Họ và tên: .................... ...................................Lớp 4 ...............Trường Tiểu học Ngọc Thiện 1 I. Đọc thành tiếng ( 2 điểm) II.Đọc hiểu ( 8 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau: ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả cho ông ngay. Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự : - Thật chứ ? - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn. - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô – be của cháu một đồng tiền vàng không ạ? Tôi khẽ gật đầu, cậu bé tiếp : - Thưa ông, đây là tiền của ông. Anh Rô – be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm nhà. Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Người khách (người kể chuyện) đưa đồng tiền vàng cho cậu bé bán diêm vì: A. Ông không có tiền lẻ. C. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo. B. Ông thương cậu bé nghèo. D. Ông tin cậu bé sẽ làm như cậu nói, quay lại trả tiền thừa. Câu 2. Rô – be không tự mang trả tiền thừa cho khách vì: A. Rô – be bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà. B. Rô – be bị bệnh đang nằm ở nhà. C. Rô – be bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện. D. Rô – be không thể mang trả ông khách được. Câu 3. Việc Rô – be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm nào? A. Rô – be không lấy tiền của khách dù đó là món tiền lớn. B. Dù gặp tai nạn nhưng Rô-be vẫn tìm cách thực hiện lời hứa. C. Rô-be muốn kiếm thật nhiều tiền để phụ giúp gia đình. D. Rô-be đã làm cho vị khách hết lo lắng. Câu 4. Em hãy chọn một tên cho Rô – be phù hợp với đặc điểm, tính cách của cậu bé? A. Cậu bé nghèo B. Cậu bé đáng thương C. Cậu bé bán hàng rong D. Cậu bé nghèo trung thực Câu 5. Em đã học được từ cậu bé Rô-be đức tính tốt nào? Câu 6. Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nói về lòng dũng cảm là: A. Ba chìm bảy nổi C. Đồng cam cộng khổ B. Gan vàng dạ sắt D. Chân lấm tay bùn Câu 7. Câu: “Hải luôn giúp đỡ em trong mọi việc” thuộc kiểu câu nào? A. Câu kể Ai thế nào? B. Câu kể Ai làm gì ? C. Câu kể Ai là gì? Câu 8. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau a) Đêm qua, vì sốt cao, mẹ em phải thức cả đêm để trông em bé. b) Xa xa, thấp thoáng một cánh buồm. Câu 9. Điền trạng ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau a. , lớp em sẽ giao lưu đá bóng với lớp 4B. b. . , Nam không làm được bài tập cô giáo giao. Câu 10. Đặt 1 câu có dùng dấu gạch ngang có tác dụng nối các từ ngữ trong một liên danh ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - ĐỌC HIỂU NĂM HỌC: 2023– 2024 ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI KÌ I 1. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm ) 2. Đọc hiểu : 8 điểm Câu Đáp án Điểm 1 D 0.5 điểm 2 A 0.5 điểm 3 B 0.5 điểm 4 D 0,5 điểm 5 HS viết câu trả lời theo ý hiểu của mình, câu đủ thành phần, đủ 1,5 điểm dấu câu. ( Nếu viết ko đủ ý, Vd: Em đã học được từ cậu bé Rô bé đức tính trung thực, thật thà đầu câu không viết và biết giữ lời hứa. hoa, ko dấu chấm câu trừ 0,5 điểm) 6 B 0,5 điểm 7 A 0,5 điểm 8 Xác định đúng TN, CN, VN trong mỗi câu được 0,75 điểm. 1,5 điểm a)Đêm qua, vì sốt cao, mẹ em phải thức cả đêm để trông em bé. TN TN CN VN b)Xa xa, thấp thoáng một cánh buồm TN VN CN 9 Điền được trạng ngữ phù hợp được 0,5 điểm/câu 1 điểm 10 Đặt câu đúng yêu cầu 0,5 điểm 1 điểm Trình bày đúng 0,5 điểm ( Nếu HS không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu trừ 0,5 điểm/câu)
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_tieng_viet_4_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf



