Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ngọc Thiện số 1 (Có đáp án + Ma trận)

pdf7 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ngọc Thiện số 1 (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 
 NĂM HỌC 2023 - 2024 
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 
 TỔNG 
 Câu và Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD sáng tạo 
 Mạch kiến thức, kĩ năng số TNK TNK TNK TNK TNK
 TL TL TL TL TL 
 điểm Q Q Q Q Q 
 1,2 4 5 3 1 
1. Đọc hiểu văn bản Câu 
 Điểm 1 0,5 1 1,5 1 
 8; 
 3 1 1 
 Câu 11 
2. Từ loại 1; 
 Điểm 0,25 0,75 1 
 0,5 
 6 1 
3. Liên kết câu Câu 
 Điểm 0,5 0,5 
 9,10 2 
4. Câu, Xác định thành phần câu Câu 
 Điểm 2 2 
 7 1 
5. Chính tả Câu 
 Điểm 0,25 0,25 
 3 1 2 3 1 6 4 
 Tổng Số câu 
 Điểm 1,5 0,5 1 3 1 3 4 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 
 . Năm học 2023 - 2024 
 Môn: Tiếng Việt lớp 5 
 Thời gian làm bài: 35 phút 
 . 
Họ và tên: ..................... Lớp: 5 Trường Tiểu học Ngọc Thiện số 1 
I.Đọc bài sau và trả lời câu hỏi 
 SÔNG QUÊ MÙA XUÂN 
 Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu rửa mặt, em chạy 
vội ra phía bờ sông. Đối với em, dòng sông này như một người bạn thân thiết. Em có thể nhìn 
thấy nó qua cửa sổ nhà mình khi đang ngồi học, lúc nô đùa ngoài sân và cả khi đưa tầm mắt 
vớ vẩn nhìn ra phía trời xa, dòng sông cũng hiện lên trong vắt qua những hàng cây. Thế mà 
bỗng nhiên Mây lại nảy ra ý nghĩ kì lạ: đến ngắm dòng sông thân thuộc vào một buổi sáng 
sớm. Mùa xuân đã nhắc nhở Mây điều đó chăng? 
Dòng sông đây rồi. Nó còn đang im lìm trong giấc ngủ. Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt 
sông như che chở cho giấc ngủ yên lành. Cảnh vật mờ ảo dưới màn sương. 
 Mây đến sát bờ sông. Chân em khẽ khàng giẫm lên đám cỏ bên sông còn ướt sương đêm. 
Em thận trọng vén bức màn sương và cất tiếng gọi: “Sông ơi, dậy đi! dậy đi!”. Im lặng! Tiếng 
Mây gọi lọt thỏm xuống dòng sông nghe xa vời như tiếng gọi từ đâu vọng lại. Nhưng rồi 
dòng sông cựa mình. Nó uốn éo làm nũng với Mây khiến mặt nước gợn sóng lăn tăn. Màn 
sương biến mất. Khuôn mặt dòng sông lộ ra ửng hồng, tươi rói như khuôn mặt của em bé vừa 
ra khỏi chiếc nôi ấm. Vẻ đẹp này hình như Mây mới chỉ thấy lần đầu. 
 Mây lặng ngắm dòng sông. Cảnh vật vẫn yên tĩnh. Dòng sông lúc này khoác chiếc áo của 
những nàng công chúa trong thần thoại. Mây thấy dòng sông quê hương mình đẹp quá. Mây 
tự hào vì quê hương mình có nó. Mùa xuân đã nâng tâm hồn Mây đi xa, bay xa hơn tầm mắt 
của mình và trái tim biết rung lên tình yêu tha thiết với quê hương, với dòng sông nhỏ. Cảm 
ơn mùa xuân. (Kim Viên) 
II. Khoanh và chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của đề bài: 
Câu 1. Khi nghe tiếng Mây gọi, dòng sông như thế nào? 
A. Lặng im không trả lời. 
B. Im lặng rồi cựa mình tỉnh giấc. 
C. Im lặng, tỉnh giấc rồi làm nũng Mây. 
D. Mặt sông gợn sóng chào Mây. 
Câu 2. Khuôn mặt sông lúc mới tỉnh dậy được so sánh với cái gì? 
A. Khuôn mặt của em bé vừa ra khỏi chiếc nôi ấm. 
B. Khuôn mặt của một người bạn. 
C. Khuôn mặt của em bé đang ửng hồng. 
D. Những giọt nước 
Câu 3. Nhóm từ : im lìm, yên tĩnh, yên lặng, tĩnh lặng, tĩnh mịch là các từ: 
A. Đồng âm B. Nhiều nghĩa C. Trái nghĩa D. Đồng nghĩa Câu 4. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả dòng sông: 
 A. Biện pháp so sánh. 
 B. Biện pháp nhân hóa 
 C. Biện pháp so sánh và biện pháp nhân hóa 
 D. Biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và sử dụng các từ gợi tả. 
Câu 5. Bài văn trên cho thấy tình cảm của Mây đối với dòng sông như thế nào? 
Câu 6. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? 
 “Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân.” 
A. Lặp từ ngữ B. Thay thế từ ngữ 
C. Dùng từ nối D. Cả ba phép liên kết trên 
Câu 7. Từ nào sau đây viết sai chính tả : 
 A. In - Đô - nê - xi - a B. Na - pô - lê - ông 
 C. Sác - lơ Đác - uyn D. Bắc Kinh 
Câu 8. Trong câu : Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông. 
Danh từ :....................................................................................................................................... 
Động từ......................................................................................................................................... 
Tính từ .................................................................................................................................... 
Câu 9. Đặt một câu biểu thị mối quan hệ tương phản 
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ có trong câu sau : 
 Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. 
Câu 11. Điền các cặp từ hô ứng thích hợp vào mỗi chỗ trống: 
a) Tôi ..dỗ, bé .khóc 
b) Trời sáng, nông dân ra đồng. 
 Điểm Nhận xét 
 PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 
 Năm học 2023 - 2024 
 . Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 
 Thời gian làm bài: 40 phút 
Họ và tên: ....................................................... Lớp: 5 .........Trường: Tiểu học Ngọc Thiện số 1 
I. KIỂM TRA VIẾT 
1. Chính tả: Học sinh (nghe ghi) bài: “Núi non hùng vĩ”. (trang 58, Tiếng Việt 5 tập 2) 
2. Tập làm văn: Em hãy tả quyển sách Tiếng Việt 5 tập 2. 
 Mức Bố cục Chữ viết và Nội dung Sử dụng từ ngữ, 
 độ trình bày văn đặt câu, đoạn (2 
 (1 điểm) bản (1 điểm) (4 điểm) điểm) 
 Bài viết chưa Chữ viết xấu, sai Đúng thể loại văn tả Từ ngữ chưa hay, 
 trình bày được lỗi chính tả nhiều người, nội dung còn sơ có dấu hiệu bí từ, 
1 bố cục (0,25 (khoảng trên 10 sài, thiếu nhiều chi tiết, câu chưa dài, 
 điểm) lỗi), trình bày còn nội dung lộn xộn. (1,5 chưa đúng, sắp 
 bẩn, tẩy xóa. đến 2 điểm) xếp từ ngữ lủng 
 (0,25 điểm) củng, các đoạn tả 
 chưa rõ ràng 
 mạch lạc phù hợp 
 với nội dung (0,5 
 đến 0,75 điểm) 
 Bài viết trình Chữ viết dễ đọc, Đúng thể loại văn tả đồ Dùng từ tương đối 
 bày thiếu bố cục sai lỗi chính tả ít vật, giới thiệu được đồ đúng với nội dung 
2 hoặc đủ bố cục (5 – 10 lỗi), trình vật định tả, tả được: các diễn đạt, câu văn 
 về mặt hình bày tương đối đặc điểm chính, các tác đúng, có chủ vị 
 thức nhưng nội sạch sẽ. (0,5 dụng của quyển sách. (3 rõ ràng, sử dụng 
 dung ở mỗi điểm) điểm) dấu câu phù hợp. 
 phần chưa đúng Các câu văn bắt 
 (0,5 điểm ) đầu có sự liện kết 
 thể hiện nội dung 
 của đoạn. 
 Có các đoạn thể 
 hiện nội dung 
 riêng, các đoạn có 
 sự liên kết hài 
 hòa. (1 đến 1,5 
 điểm) 
 Bài viết rõ bố Chữ viết sạch Đạt các yêu cầu ở mức 2 Đạt các yêu cầu ở 
 cục, nội dung đẹp, sai ít lỗi Nêu được nhận xét về mức 2. 
3 từng phần phù chính tả (5 lỗi trở quyển sách, tác dụng (4 Sử dụng từ ngữ có 
 hợp (1 điểm) xuống), trình bày điểm) hình ảnh, đặt câu 
 sạch, rõ các đoạn dài, có sử dụng 
 (1 điểm) các hình ảnh so 
 sánh (2 điểm) 
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 MÔN: TIẾNG VIỆT - ĐỌC HIỂU- LỚP 5 
 NĂM HỌC: 2023– 2024 
 1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm ) 
 2. Đọc hiểu : 7 điểm 
Câu Đáp án Điểm 
 1 C 0.5 điểm 
 2 A 0.5 điểm 
 3 D 0.25 điểm 
 4 D 0,5 điểm 
 5 HS viết được đầy đủ câu theo ý hiểu của mình. 1điểm 
 Vd: Mây rất yêu quý và gắn bó với dòng sông quê ( Nếu viết ko đủ ý, đầu câu không viết 
 hương. 
 hoa, ko dấu chấm câu trừ 0,5 điểm) 
 6 A 0,5 điểm 
 7 A 0,25 điểm 
 8 Danh từ: màn sương; mặt sông 1 điểm 
 Động từ: buông 
 Tính từ: trắng, nhẹ. 
 9 HS đặt câu đúng yêu cầu, đủ dấu câu. 1 điểm 
 10 Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. 1 điểm 
 CN VN CN VN 
 11 a) càng....càng 0,5 điểm 
 b) vừa......đã 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_tieng_viet_5_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf