Đề kiểm tra giữa học kì II Vật lí 8 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Vật lí 8 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II HUYỆN TÂN YÊN Năm học: 2021-2022 (Đề có 2 trang) Môn: Vật Lý 8 Thời gian làm bài: 45 phút,không kể giao đề I.TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Chọn đáp án đúng. Câu 1: Đơn vị của công cơ học là A. N/m. B. N.m2 . C. N.m. D. N / m2 . Câu 2 : Trường hợp nào không có công cơ học ? A . Một người đang kéo một vật chuyển động . B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn . C . Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao. D . Ô tô đỗ bên đường. Câu 3: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào có thế năng ? A. Ngôi nhà. C. Quả bóng lăn trên sân. B. Cột điện bên đường. D. Con chim đậu trên cành cây. Câu 4: Một lò xo đang bị nén để trên mặt đất, lúc này lò xo có dạng cơ năng nào? A. Động năng. C. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng trọng trường D. Có cả thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi. Câu 5: Nhiệt độ càng cao các phân tử nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động A. càng chậm. B. càng nhanh. C. lúc nhanh lúc chậm. D. càng đều. Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử? A. Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động không ngừng. B. Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên. C. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. D. Các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Câu 7: Bức xạ nhiệt là A. sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. C. sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc. B. sự truyền nhiệt thành dòng cuộn tròn. D. sự truyền nhiệt qua chất rắn. Câu 8: Nhiệt năng của một vật là A. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 9: Kéo một vật trượt trên mặt sàn nằm ngang. Phát biểu nào sau đây sai? A. Lực kéo đã thực hiện một công cơ học. B. Lực ma sát trượt giữa vật và mặt sàn đã thực hiện một công cơ học. C. Trọng lực của vật đã thực hiện một công cơ học. D. Lực tác dụng của mặt sàn lên vật không có công cơ học. Câu 10 : Độ lớn công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau: A . Lực tác dụng và độ chuyển dời của vật B. Trọng lượng riêng của vật và lực tác dụng lên vật C . Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được D . Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật Câu 11: Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào? A . Khối lượng. C. Vận tốc của vật. B . Độ biến dạng của vật đàn hồi. D . Khối lượng và chất làm vật. Câu 12: Khi đổ 100cm3 rượu vào 100cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu và nước có thể tích A. bằng 200cm3 C. lớn hơn 200 cm3 B. nhỏ hơn 200 cm3 D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 200cm3 Câu 13: Tại sao nước biển có vị mặn? A. Những phân tử nước biển có vị mặn. B. Các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau. C. Các nguyên tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. D. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật? A. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng. B. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng. C. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng. D. Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng. Câu 15: Thả thìa kim loại vào cốc nước nóng, sau một thời gian cán thìa nóng lên. Hãy cho biết cán thìa nóng lên do hình thức truyền nhiệt nào? A. Dẫn nhiệt B. Bức xạ nhiệt. C. Đối lưu. D. Nhiệt năng. Câu 16: Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu? A. 600 J B. 400 J C. 100 J D. 200 J Câu 17: Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F 5000 N làm toa xe đi được 100 m. Công của lực kéo đầu tầu là A. 500 kJ. B. 50 kJ. C. 500 000 kJ. D. 500 J. Câu 18: Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 20 m/s với công suất của động cơ là 60 kW. Lực phát động của động cơ là A. 2500 N. B. 3000 N. C. 2800 N. D. 1550 N. Câu 19: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu? A. Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn. B. Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm. C. Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được. D. Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động. Câu 20: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? A. Khối lượng của vật. C. Nhiệt độ của vật. B. Trọng lượng của vật. D. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật. II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1(1điểm): Viết biểu thức tính công suất? Giải thích rõ tên và đơn vị của các đại lượng? Câu 2 (1điểm): Thả một đồng xu kim loại nung nóng ở nhiệt độ 1200C vào một cốc thủy tinh có chứa nước có nhiệt độ 200C. Hãy cho biết nhiệt năng của chất nào tăng? Nhiệt năng của chất nào giảm? Đây là hình thức thực hiện công hay truyền nhiệt? Câu 3 (2 điểm): Một cần cẩu nâng một vật nặng 4000 N lên cao 2 m. a. Tính công thực hiện của cần cẩu. b. Nếu dùng hệ thống gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động để kéo vật lên thì lực kéo vật là bao nhiêu? Tính công của lực kéo lúc này. Em có nhận xét gì về công của lực kéo trong hai trường hợp trên? Bỏ qua ma sát và khối lượng của ròng rọc. Câu 4 (1điểm): Tính nhiệt lượng cần thiết để nung nóng khối thép có khối lượng 200g từ 20 0c đến 2500C. Biết nhiệt dung riêng của khối thép là c = 460J/kg.K HƯỚNG DẪN CHẤM 1. TRẮC NGHIỆM mỗi ý 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu10 C D D C B B A B C A Câu11 Câu12 Câu13 Câu14 Câu15 Câu16 Câu17 Câu18 Câu19 Câu20 B B D A A D A B C C 2.TỰ LUẬN 5 điểm Câu Đáp án Điểm Câu 1 A 0,5 điểm P Trong đó: t P là công suất (w) 1 điểm A là công thực hiện được (J) t là khoảng thời gian thực hiện công A (s). 0,5 điểm Câu 2 Nhiệt năng của nước tăng 0,25 điểm Nhiệt năng của cốc thủy tinh tăng 0,25 điểm Nhiệt năng của đồng xu giảm 0,25 điểm Đây là hình thức truyền nhiệt 0,25 điểm Câu 3 Tóm tắt a, Công do cần cẩu thực hiện là Ý a 1 điểm A = F.s = 4000.2 = 8000 J b. Vì ròng rọc động được lợi 2 lần về lưc nên ta có Lực kéo vật lên là 0,25 điểm F= 4000:2 =2000N Quãng đường dây kéo là s= 2.2=4m 0,25 điểm Công của lực kéo là 0,25 điểm A= F.s = 2000.4=8000 J Công trong hai trường hợp là như nhau, dùng hệ thống ròng rọc 0,25 điểm không được lợi gì về công Câu 4 Tóm tắt 0,25 điểm Nhiệt lượng cần thiết để nung nóng khối thép là 0,75 điểm Q= m.c.(t2 – t1)= 0,2.460.(200-20)= 16560 J Lưu ý:Học sinh giải cách khác đúng vẫn được điểm tối đa
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_vat_li_8_nam_hoc_2021_2022_pgd_hu.docx



