Đề thi chọn HSG cấp Thành phố Hóa học 9 - Mã đề 901 - Năm học 2023-2024 - PGD Thành phố Bắc Giang

doc3 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi chọn HSG cấp Thành phố Hóa học 9 - Mã đề 901 - Năm học 2023-2024 - PGD Thành phố Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP THÀNH PHỐ
 THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2023-2024
 MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 9
 Ngày thi: 09/11/2023
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
 (Đề thi có 03 trang)
 Mã đề thi 901
 Cho NTK: H=1; C =12; N =14; O=16; Na=23; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40;
 Fe=56; Cu=64; Zn =65; Ag=108; Ba=137. 
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
 Câu 1: Cho m gam dung dịch chứa một muối X vào m gam dung dịch chứa một muối Y, thu được 2m 
 gam dung dịch Z chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl 2 dư hoặc dung dịch Ba(OH) 2 dư vào Z đều thu 
 được a gam kết tủa. Muối X, Y lần lượt là
 A. NaHCO3 và NaHSO4 B. HCl và KHCO3. C. Na2SO4 và NaHSO4. D. Na2CO3 và NaHCO3.
 Câu 2: Cho các chất: Al, Al 2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất vừa phản ứng 
 với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là
 A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.
 Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit của sắt vào dung dịch HCl loãng dư thu được a mol H2 
 và dung dịch có chứa 45,46 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hết m gam X trên trong dung dịch chứa 
 +
 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch Y (không chứa ion NH 4 ) và hỗn hợp khí Z chỉ gồm 0,08 mol NO và 
 0,07 mol NO2. Cho từ từ 360 ml dung dịch NaOH 1M vào Y thu được 10,7 gam một kết tủa duy nhất. Giá 
 trị của a là
 A. 0,05. B. 0,04. C. 0,07. D. 0,06.
 Câu 4: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
 A. Ca(HCO3)2. B. NaCl. C. KCl. D. KNO3.
 Câu 5: Hóa chất có thể được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm là
 A. Al2O3. B. MgO. C. CuO. D. CaO.
 Câu 6: Cho 60,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al 2O3 (trong đó oxi chiếm 15,947% về khối lượng) 
 tan hết vào nước dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí H 2 (ở đktc). Cho V lít dung dịch 
 HCl 0,5M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn 
 nhất của V là
 A. 1,4. B. 3,6. C. 2,8. D. 1,2.
 Câu 7: Cho m gam Na tan hết vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH) 2 0,5M, thu được dung 
 dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch gồm Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn 
 thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là
 A. 4,6. B. 23. C. 2,3. D. 11,5.
 Câu 8: Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3, thu được kết tủa Y. Cho Y vào lượng 
 dư dung dịch HNO3 thì kết tủa chỉ tan một phần, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong X là
 A. FeCl3. B. Fe(NO3)2. C. FeCl2. D. Fe(NO3)3.
 Câu 9: Nung nóng hỗn hợp rắn X gồm các chất sau: Ca(HCO 3)2, NaHCO3, NaCl đến khối lượng không 
 đổi thu được hỗn hợp rắn Y gồm:
 A. CaO, Na2O, NaCl. B. CaO, Na2CO3, NaCl.
 C. CaCO3, NaHCO3, NaCl. D. CaCO3, Na2CO3, Na2O.
 Câu 10: Dung dịch của chất X làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch của chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn 
 dung dịch của hai chất X, Y trên thì lại xuất hiện kết tủa. Hai chất X và Y lần lượt là
 A. H2SO4 và Ba(OH)2. B. NaHSO4và BaCl2. C. HCl và Na2CO3. D. H2SO4và NaOH.
 Trang 1/3 - Mã đề thi 901 Câu 11: Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 
25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm tiếp dung 
dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, thu được kết tủa Z. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của 
N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa Z là 
 A. 18,785 gam. B. 18,350 gam. C. 18,985 gam. D. 7,985 gam.
Câu 12: Trong tự nhiên Bo có 2 đồng vị 10B và 11B. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của 11B 
 10 11
trong H3BO3 là 14,407%. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị B và B trong tự nhiên lần lượt là
 A. 73% và 27%. B. 19% và 81%. C. 27% và 73%. D. 81% và 19%.
Câu 13: Dẫn luồng khí H 2 dư đi qua hỗn hợp A nung nóng gồm Al 2O3, CuO, MgO, Fe2O3. Sau khi các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B gồm:
 A. Al, Fe, Cu, Mg. B. Al2O3, Cu, Mg, Fe.
 C. Al2O3, Cu, MgO, Fe. D. Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3 
(2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2 
(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch NaHCO3 
(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2
(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3 
(6) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2
Sau khi kết thúc thí nghiệm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
 A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 15: Dãy gồm các chất nào sau đây đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
 A. Na, K2O, BaO. B. Na, BaO, MgO. C. Mg, Ca, Ba. D. Na, K2O, Al2O3.
Câu 16: Vải thiều Lục Ngạn là loại quả mang giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Theo tính toán của một 
nhà vườn, cứ thu được 100 kg quả vải thì cần cung cấp khoảng 1,84 kg nitơ (N) ; 0,62 kg photpho và 1,26 
kg kali, để bù lại cho cây phục hồi, sinh trưởng và phát triển. Trong một vụ thu hoạch, nhà vườn đã thu 
được 10 tấn quả vải và đã dùng hết x kg phân bón NPK (20 – 20 – 15) trộn với y kg phân KCl (độ dinh 
dưỡng 60%) và z kg đạm urê (độ dinh dưỡng 46%) để bù lại cho cây. Tổng giá trị (x + y + z) gần nhất 
với giá trị nào sau đây ?
 A. 952,5. B. 834,5. C. 863,8. D. 876,9.
Câu 17: Nhôm oxit không tan được trong dung dịch chứa chất tan nào sau đây?
 A. H2SO4. B. NaCl. C. Ba(OH)2. D. HCl.
Câu 18: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
 t0
 A. 2Al + 3Cl2  2AlCl3 B. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
 t0
 C. 2Ag + CuSO4  Ag2SO4 + Cu D. CaCO3  CaO +CO2
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol 
H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được 
với dung dịch X là
 A. 4. B. 5. C. 7. D. 6.
Câu 20: Biết Fe có số p = 26, cấu hình electron của ion Fe3+ là
 2 2 6 2 6 6 2 2 6 2 6 5
 A. 1s 2s 2p 3s 3p 3d . B. 1s 2s 2p 3s 3p 3d .
 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d64s2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4.
II. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm):
Câu 1: (4,0 điểm)
1. (2,0 điểm). Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Fe Fe3O4  FeCl3  FeCl2  Fe(OH)2  Fe2O3  Al2O3  NaAlO2  Al(OH)3
2. (2,0 điểm).Viết phương trình hóa học và nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch H2SO4 đậm đặc vào cốc thuỷ tinh chứa đường ăn. 
b. Cho đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.
 Trang 2/3 - Mã đề thi 901 c. Cho khí H2 dư đi qua bột đồng (II) oxit nung nóng.
d. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Câu 2: (3,0 điểm)
1. (1,5 điểm). Một hỗn hợp gồm MgCl 2, KCl, AlCl3. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng 
chất ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. (1,5 điểm). Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch riêng rẽ đựng trong các lọ mất 
nhãn sau: (NH4)2SO4, NH4NO3, AlCl3, Mg(NO3)2. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 3: (4,0 điểm) 
1. (1,5 điểm). Cho kim loại K vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết 
tủa C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi được chất rắn D. Cho khí H 2 dư đi qua chất rắn D nung 
nóng được chất rắn E. Cho E vào dung dịch HCl dư thấy E tan một phần. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
Xác định các chất trong A, B, C, D, E và viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra.
 2. (1,5 điểm). Cho m gam Na tan hết vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl 3 0,4M thu 
được (m - 3,995) gam kết tủa. 
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính giá trị m.
3. (1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khí Z được điều 
chế như hình 1 
 a. Nêu nguyên tắc điều chế khí Z.
 b. Khí Z có thể là khí nào trong số các khí sau: H2, NO2, H2S, 
CO2, SO2, HCl ? Viết các phương trình hóa học của phản ứng 
điều chế khí Z đã chọn.
Câu 4: (3,0 điểm)
1. (1,5 điểm). Hỗn hợp X 1 gồm Fe, FeCO 3 và kim loại M (có hóa trị không đổi). Cho 14,1 gam X 1 tác 
dụng hết với 500 ml dung dịch HNO 3 x mol/lít, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp Y1 (có tỉ khối 
so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Để 
trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X 2 cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung 
dịch X3. Chia X3 làm hai phần bằng nhau
 - Phần 1: đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan. 
 - Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa. 
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc, quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng 
hóa học. Xác định kim loại M và tính giá trị của x.
2. (1,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al 2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch 
chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch 
Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y 
tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Tính phần trăm khối 
lượng của nhôm kim loại có trong X.
 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Hết - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
 Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
 (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Họ và tên thí sinh ........................................................................... Số báo danh .....................................
Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) ........................................................................................................
Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) ........................................................................................................
----------------------------------------------
 Trang 3/3 - Mã đề thi 901

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hsg_cap_thanh_pho_hoa_hoc_9_ma_de_901_nam_hoc_20.doc
Bài giảng liên quan