Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hoa
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hoa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 – LỚP 1D Từ 16/9 đến 20/9/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ 2 Tiếng Việt Bài 4. o, ô (tiết 1) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 4. o, ô (tiết 2) TNXH Gia đình em (tiết 3) 2 4 Tích hợp GDĐP: Chủ đề 5: Những người sống quanh em 1 GDTC Chiều 2 Âm nhạc HĐTN Trung Thu 3 KNS 1 Toán Các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 2 Tiếng Việt Bài 5. cỏ, cọ (tiết 1) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 5. cỏ, cọ (tiết 2) Đạo đức Bài 1. Em với nội quy trường, lớp (tiết 2) 3 4 Lồng ghép QPAN qua việc sinh hoạt nền nếp, chấp hành đúng nội quy trường lớp 1 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 4,5) Chiều 2 Tiếng Việt Bài 6. ơ, d (tiết 1) 3 TC 1 Ôn o, ô 1 Tiếng Việt Bài 6. ơ, d (tiết 2) 2 Tiếng Việt Bài 6. đ, e (tiết 1) Sáng GDTC Bài 1: Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ tập hợp đội hình hàng 3 dọc, dóng hàng, điểm số. (tiết 2) 4 4 HĐTN Làm quen với bạn mới 1 Toán Các số 7, 8, 9 Chiều 2 Mĩ thuật Bài 1: Môn mĩ thuật của em (tiết 2) 3 Tiếng Anh Unit 1: Lesson 3 1 Toán Số 0 2 Tiếng Việt Bài 6. đ, e (tiết 2) Sáng 3 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 6,7) TNXH Ngôi nhà của em (tiết 1) 5 4 Tích hợp GDĐP Chủ đề 2: Đồ vật thân quen( HĐ 1, 3, 4 ) 1 TC 1 Luyện đọc, viết Chiều 2 ĐTV Tiết đọc thư viện thứ nhất 3 TC2 Luyện tập 1 HĐTN SHTT- Chủ đề: Hát về tình bạn 2 Tiếng Anh Unit 2: Lesson 1 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 8. Kể chuyện Chồn con đi học 6 4 Tiếng Việt Bài 9. Ôn tập Chiều Tuần 2 2 Năm học 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm (Tổng phục trách) _____________________________________ Tiếng Việt O, Ô ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô - Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu. - HS: Bảng con, phấn, bút, VBT TV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Học sinh hát Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói: o 4-5 em, cả lớp : o - GV ghi chữ ô, nói: ô Cá nhân, cả lớp : ô - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - Lắng nghe. II. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Dạy âm o, chữ o. - GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co - HS quan sát - Đây là trò chơi gì? - HS: Đây là trò chơi kéo co - GV chỉ tiếng co - HS nhận biết c, o = co - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co - GV nhận xét - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng co - HS quan sát co c o - GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 3 Năm học 2024 - 2025 * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát - HS làm và phát âm cùng GV âm : co + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: o + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - HS làm và phát âm cùng GV - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co. - HS làm và phát âm cùng GV theo từng - Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp. tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co - Nhận xét. - Lắng nghe HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô. - GV đưa lên bảng hình cô giáo - HS quan sát - Đây là hình ai? - HS: Đây là cô giáo - GV chỉ tiếng cô - HS nhận biết c, ô = cô - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô - GV nhận xét - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng co - HS quan sát cô c ô - GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV thể hiện động tác tay: - Dự kiến tình huống: Học sinh còn làm - Học sinh cộng tác cùng bạn động tác chưa đúng - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - HS làm và phát âm cùng GV theo từng độ nhanh dần: cờ-ô-cô. tổ. - Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cả. Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô - Lắng nghe - Nhận xét. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 4 Năm học 2024 - 2025 III. Hoạt động luyện tập HĐ3: Mở rộng vốn từ. BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay. a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6 đến trang 6. cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có âm o. Nói không vỗ tay tiếng không có âm o. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, sinh nói tên từng con vật. nho, mỏ, gà, cò. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh tên từng sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa tiếng có âm o trong vở bài tập c. Tìm tiếng có âm a. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con - HS thực hiện vật. + GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết - HS thực hiện quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o, nói thầm tiếng không có âm o. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ - HS nói (bọ, xò, bò,...) trợ HS bằng hình ảnh) BT 3: Tìm tiếng có âm ô. a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng - HS theo dõi có âm ô vừa vỗ tay. Nói không vỗ tay tiếng không có âm ô. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, sinh nói tên từng con vật, đồ vật. rổ, dế, hồ, xô. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 5 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên - HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói tên từng sự vật. không vỗ tay) - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa tiếng có âm ô trong vở bài tập. c. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết - HS thực hiện quả theo nhóm đôi - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô, nói thầm tiếng không có âm ô. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ - HS nói (ô, bố, cỗ...) trợ HS bằng hình ảnh) BT4: Tìm chữ o, chữ ô a) Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các - Lắng nghe và quan sát em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi bằng chữ ô. Âm o được ghi bằng chữ o - mẫu chữ ở dưới chân trang 12. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới - Lắng nghe và quan sát chân trang 13. b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé. * GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào bảng cài. - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ * GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào bảng cài. - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ * Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ * Làm bài cá nhân o trong bài tập 5 VBT BT5. Tập viết - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đánh vần: cờ-a-ca - HS đọc trơn ca - HS nói lại tên các con vật, sự vật a. Chuẩn bị. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 6 Năm học 2024 - 2025 - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con của GV lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. b. Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ - HS theo dõi vừa. - GV chỉ bảng chữ o, ô. - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. o o + Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). ô ô + Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o. co co + Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. cô cô c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - Cho HS viết bảng con - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần. d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp - GV nhận xét - HS khác nhận xét - Cho HS viết chữ co, cô - HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - HS khác nhận xét IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 7 Năm học 2024 - 2025 - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem - Thực hiện. trước bài 2 - GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên bảng con - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: GIA ĐÌNH EM (tiết 3) TÍCH HỢP GDDP: CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. - Kể được công việc của các thành viên trong gia đình. - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công việc nhà của họ. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Yêu thương mọi người trong gia đình và biết giúp đỡ mọi người những việc vừa sức. * Tích hợp GDDP: Kể được những điều em biết về những người sống quang em. Xác định và thực hiện được những việc nên làm thể hiện sự quan tâm, kính trọng đối với những người sống quanh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình trong SGK, bảng phụ, phiếu đánh giá. - HS: VBT TN&XH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: hát 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 5. Tìm hiểu công việc nhà của bạn An. Bước 1. Làm việc theo cặp. - GV trình chiếu tranh ở trang 11 SGK - HS quan sát - GV HD HS quan sát hình ở trang 11, - HS theo dõi, thảo luận, thống nhất ý thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý. kiến trả lời các câu hỏi: + Khi ở nhà, bạn An làm các công việc + Khi ở nhà, bạn An làm các việc như: gì? lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, đưa nước cho bà. + Nhìn nét mặt cho thấy bạn An rất vui + Bạn An có vui vẻ khi tham gia việc nhà vẻ khi tham gia việc nhà. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 8 Năm học 2024 - 2025 không? - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày trước lớp - GV mời HS các nhóm bạn nhận xét - Các nhóm đánh giá bạn - GV nhận xét * Tích hợp GDĐP: Những việc em đã làm thể hiện sự quan - HS trả lời. tâm với những người xung quanh em. 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng Hoạt động 6. Giới thiệu công việc nhà của em. Bước 1. Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS làm việc tìm hiểu về - HS thảo luận, chia sẻ theo hình thức 1 công việc nhà của mỗi thành viên. HS hỏi một học sinh trả lời. - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý - HS trả lời theo công việc đã làm hàng - GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm ngày. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày trước lớp - GV nhận xét và đưa ra thôi thông điệp: - Các nhóm nhận xét bạn Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày nhé. Bước 3. Làm việc cá nhân - GV cho HS làm câu 6 của Bài 1 - HS làm bài vào VBT - HS trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và * Tích hợp GDĐP: cả lớp - Xác định những hành động nên làm và - HS quan sát, trả lời. không nên làm với những người sống quanh em. - Kể những việc em đã làm thể hiện sự - HS trả lời. thân thiện, quan tâm, kính trọng, lễ phép với những người xung quanh em. - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - Về nhà cùng người thân làm công việc - HS thực hiện nhà. ____________________________________________________________________ Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRUNG THU ________________________________________________________________ Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 9 Năm học 2024 - 2025 Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Toán CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng . - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Hứng thú, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh tình huống - Một số chấm tròn, thẻ số 1, 2, 3 (trong bộ đồ dùng toán học) - Một số đồ dùng quen thuộc với học sinh : 1 bút chì, 3 que tính, 2 quyển vở, 2. Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - GV cho HS quan sát tranh khởi động và - HS làm việc nhóm đôi: cùng quan làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật sát và chia sẻ trong nhóm. trong tranh. - GV theo dõi, giúp đỡ học sinh - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ - GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp - Giáo viên nhận xét chung 2. Hoạt động hình thành kiến thức. a. Hình thành các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 * Quan sát - GV yêu cầu HS đếm số con vật và số - HS đếm số con mèo và số chấm chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến tròn thức và giới thiệu các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5, 6. - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1, 2, 3, 4, 5, 6, - HS làm việc cá nhân lấy que tính que tính rồi đếm số que tính lấy ra. rồi đếm. b. Viết các số 1, 2, 3 Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 10 Năm học 2024 - 2025 * Viết số 1 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Học sinh theo dõi và quan sát viết : + Số 1 cao 4 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng - Viết theo hướng dẫn xiên và nét 2 là thẳng đứng. - GV cho học sinh viết bảng con - HS tập viết số 1 * Viết số 2 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Học sinh theo dõi và quan sát viết : + Số 2 cao 4 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp - Viết theo hướng dẫn của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang - GV cho học sinh viết bảng con - HS tập viết số 2 * Viết số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Học sinh theo dõi và quan sát viết : + Số 2 cao 4 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải - GV cho học sinh viết bảng con - Viết theo hướng dẫn * Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - HS tập viết số 3 viết : + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 - Viết theo hướng dẫn nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - HS tập viết số 3 viết : + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải. - Viết theo hướng dẫn - GV cho học sinh viết bảng con. * Viết số 6 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - HS tập viết số 3. viết : + Số 6 cao 4 li. Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 6 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong kín. - Viết theo hướng dẫn - GV cho học sinh viết bảng con Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 11 Năm học 2024 - 2025 - HS tập viết số 6. - GV cho học sinh viết các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. - HS viết cá nhân. * GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết - HS lắng nghe. ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi sai đó. 3. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - GV cho học sinh làm việc cá nhân - HS đếm số lượng các con vật có trong bài rồi đọc số tương ứng. - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao - HS thay nhau chỉ vào từng hình đổi với bạn về số lượng. nói. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu) - GV hướng dẫn HS làm mẫu + Quan sát hình đầu tiên có mấy chấm tròn? + Có 1 chấm tròn + 1 chấm tròn ghi số mấy? + Ghi số 1 - GV cho học sinh làm phần còn lại qua các - HS làm các phần còn lại theo thao tác: hướng dẫn của giáo viên + Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng chấm tròn cần lấy cho đúng với yêu cầu của bài. + Lấy số chấm tròn cho đủ số lượng, đếm kiểm tra lại + Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả. Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng. - GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6 và 6- - HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 1 đến 1 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng Bài 4. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 12 Năm học 2024 - 2025 - GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ - GV cùng học sinh nhận xét *Dự kiến tình huống: Hs thảo luận nhóm còn gặp khó khăn, 1 số em chưa biết thực hiện. - Hs cộng tác. - GP:GV bao quát kịp thời và hướng dẫn các em. 5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được - HS trả lời. điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý. _____________________________________ Tiếng Việt (2 tiết) CỎ, CỌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. - Nắm được quy trình viết các con chữ, nắm được độ cao của từng con chữ, khoảng cách giữa các con chữ. - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con). - Giúp học sinh hình thành được năng lực: - HS tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Hứng thú, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. - SGK, ĐDHT, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định: HS hát - HS hát - Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng. + GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ + GV ghi chữ cọ, nói: cọ - 4-5 em, cả lớp : “cỏ” - Cá nhân, cả lớp : “cọ” 2. Khám phá Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 13 Năm học 2024 - 2025 HĐ 1. Dạy tiếng cà - GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng. - HS quan sát - Đây là cây gì? - HS : Đây là bụi cỏ. - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ - GV chỉ tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ * Phân tích + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc - HS xung phong đọc: co được tiếng này? - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. - Có thêm dấu trên đầu So với tiếng co thì tiếng này có gì khác? - Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi - GV đọc: cỏ - HS cá nhân – cả lớp : cỏ - GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm - Tiếng cà gồm có âm c và âm o. Âm c có những âm nào? Thanh nào? đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o. - GV cho HS nhắc lại - HS cả lớp nhắc lại * Đánh vần. - Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần - HS: co-hỏi-cỏ tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào? - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm - HS làm và phát âm cùng GV : cỏ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa - HS làm và phát âm cùng GV phát âm: co + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: hỏi + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ. - HS làm và phát âm cùng GV - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - HS làm và phát âm cùng GV theo độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ từng tổ. - Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-hỏi-cỏ. Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ. - Lắng nghe - Nhận xét. - Lắng nghe - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn. - GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ cỏ c-o-co-hỏi-cỏ c ỏ Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 14 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-hỏi- tiếng c-o-co-hỏi-cỏ. cỏ. HĐ 2. Dạy tiếng cọ. - GV đưa tranh con cá lên bảng. - HS quan sát - Đây là cây gì? - HS : Đây là cây cọ - GV viết lên bảng tiếng cọ - HS nhận biết tiếng cọ - GV chỉ tiếng cọ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ * Phân tích + GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc - HS xung phong đọc: co được tiếng này? - GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới. - Có thêm dấu bên dưới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác? - Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng - GV đọc : cọ - HS cá nhân – cả lớp : cọ - GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm - Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c có những âm nào? Thanh nào? đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. - GV cho HS nhắc lại - HS cả lớp nhắc lại - GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì? - Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng. * Đánh vần. - Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần - HS: co-nặng-cọ tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế nào? - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV hiện động tác tay: - Dự kiến tình huống: Học sinh còn lúng túng -HS cộng tác cùng bạn khi phân tích tiếng bằng tay - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - HS làm và phát âm cùng GV theo độ nhanh dần: co-nặng-cọ từng tổ. - Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ. Cả lớp đánh vần: co-nặng- cọ - Nhận xét. - Lắng nghe - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co - Lắng nghe với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn. - GV giới thiệu mô hình tiếng cọ cọ c-o-co-nặng-cọ c ọ Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 15 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co- tiếng c-o-co-nặng-cọ nặng-cọ * Củng cố: - Các em vừa học dấu mới là dấu gì? - Dấu huyền, dấu sắc - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cỏ, cọ - GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ - HS đánh vần, đọc trơn : c-o-co-hỏi- cỏ, c-o-co-nặng-cọ. 3: Luyện tập HĐ 3. Mở rộng vốn từ. BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi? a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 sách đến trang 14. cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, nói tên từng sự vật. mỏ, thỏ, bảng, võng, bò - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng cả lớp nói tên tên từng sự vật. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả - HS thực hiện theo nhóm đôi theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...) trợ HS bằng hình ảnh) BT 4: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 sách đến trang 15. cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật: nói tên từng sự vật. ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng cả lớp nói tên tên từng sự vật. d. Báo cáo kết quả. - Hs thực hiện theo nhóm đôi Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 16 Năm học 2024 - 2025 - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...) (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh) 2.4. Tập đọc a. Luyện đọc từ ngữ. - GV trình chiếu tranh lên bảng lớp. - HS quan sát. - GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con vật, sự - Theo dõi vật. Các em cùng xem đó là những gì? - GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn) + GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm gì + Gà trống đang gáy : ò...ó...o + GV chỉ chữ : ò...ó...o + HS đọc (cá nhân – lớp) : ò...ó...o. + GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì? + Đây là con cò. + GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng + Lắng nghe quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân. + GV chỉ chữ + HS đọc (cá nhân – lớp): cò + GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì? + Đây là cái ô + GV chỉ chữ + HS đọc (cá nhân – lớp): đố + GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì? + Đây là cái cổ của con hươu cao cổ + HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá rất cao trên ngọn cây. + GV chỉ chữ. + HS đọc (cá nhân – lớp): cổ - GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS - HS (cả lớp – cá nhân) đọc đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Từng cặp lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 17 Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân. - Hs xung phong lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa 5(dưới chân trang 15). học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ. 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, yc của GV cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25- 30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. * Làm mẫu. - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - HS theo dõi - GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng - HS quan sát - GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li - HS theo dõi phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống + Dấu nặng : là một dấu chấm. + Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - Cho HS viết bảng con - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần. - Cho học sinh viết đe - HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ, cộ từ 2-3 lần d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 18 Năm học 2024 - 2025 - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp - GV nhận xét - HS khác nhận xét - Cho HS viết chữ cỏ - HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 6. - GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con. _____________________________________ Đạo đức EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP (tiết 2) Lồng ghép QPAN qua việc sinh hoạt nền nếp, chấp hành đúng nội quy trường lớp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Bước đầu làm quen với nội quy trường lớp,sinh hoạt đúng giờ, tham gia phát biểu ý kiến trong nhóm. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ *Lồng ghép QPAN: Có ý thức sinh hoạt nền nếp, giữ vệ sinh rèn luyện thân thể; thực hiện nghiêm nội quy nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Đạo đức 1, một bản nội quy nhà trường. - HS: SGK, VBT, hộp màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hát tập thể bài hát “Đi học” Thảo luận lớp: - Hát + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy thế nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - HS chia sẻ GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 19 Năm học 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5, - Một số HS nêu tình huống. SGK Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra trong tranh. - GV giới thiệu rõ nội dung hai tình - HS thảo luận nhóm đôi. huống và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách ứng xử phù hợp. - GV mời một vài nhóm nêu các cách ứng - Các nhóm chia sẻ. xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận - HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. * Lồng ghép ANQP: Cho HS xem các hình ảnh Quân đội Nhân - HS quan sát, nêu cảm nhận. dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam. Hoạt động 2: Tự liên hệ - GV nêu yêu cầu tự liên hệ: - HS suy nghĩ, tự đánh giá. 1. Em đã thực hiện những điều nào trong nội quy? - HS chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi bên 2. Những điều nào em chưa thực hiện? cạnh. 3. Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội quy? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV tổng kết, khen ngợi những HS đã thực hiện nội quy và nhắc nhở các bạn khác trong lớp học tập. Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy - GV treo bản Nội quy lên trên bảng và hỏi: Đây là bản Nội quy của trường, lớp - HS lắng nghe mình mà chúng ta đã vừa tìm hiểu. Thực hiện bảng Nộì quy sẽ mang lại lợi ích cho - HS lần lượt cam kết. chính bản thân các em. - GV HD HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy. - GV khen ngợi cả lớp. HS vận dụng thực hành * Lồng ghép ANQP: Cho HS xem vieo Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt - HS quan sát, nêu cảm nhận. Nam thực hiện nội quy nghiêm chỉnh, tự giác. 3. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 2 20 Năm học 2024 - 2025 HS: - HS theo dõi, ghi nhớ - Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào lớp. - Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, - HS trả lời vào lớp. Vận dụng sau giờ học. 4. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều - HS lắng nghe. gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài. - Nhắc lại lời khuyên. - GV cho HS cùng đọc theo lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 6. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: O - Ô, CỎ - CỌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - Kiểm tra bài cũ + GV gọi HS đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc + GV cho HS nhận xét bài đọc - Giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần - HS quan sát viết. - GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc (tập thể-nhóm-cá nhân) - GV nhận xét HĐ2. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, ô, cô. - 2 HS nói cách viết Nguyễn Thị Hoa Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.pdf



