Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 Từ 14/10 đến 18/10/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 2 Sáng 3 2 4 1 Chiều 2 Toán Luyện tập (tiết 2) 2C 3 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 1) Sáng 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 28, 29) 1B 3 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 1) 4 Đạo đức Bài 3. Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2) 3 1 TVTC Luyện tập đọc kể chuyện 2 Đạo đức Bài 3: Yêu quý bạn bè (Tiết 1) Chiều 2C Tích hợp: Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè” 3 ĐTV Đọc to nghe chung 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 2) Sáng 2 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 2) 1E 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 1) 4 4 HĐTN Em là người lịch sự 1 Chiều 2 3 1 Tiếng Việt Nói và nghe: KC đã học: Chậu hoa . 2 Tiếng Việt Viết về một lần mắc lỗi Sáng 3 2A Toán Bài 20 : Luyện tập ( Tiết 1) 4 Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 2) 5 TNXH Lồng ghép HĐ STEM: Lồng đèn trung thu. 1 TC1 Ôn bài: tr, ch Chiều 2 TC2 Luyện tập 1D 3 1 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước. Sáng 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước+ Tự đánh giá 2B 3 Toán Bài 20 : Luyện tập ( Tiết 2) 6 4 HĐTN Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ Chiều SHCM Tuần 6 2 Năm học: 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Chiều 2C Toán LUYỆN TẬP (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh được củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, slide bài giảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ - HS chơi trò chơi (có nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV đánh giá HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành Bài 4: - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài toán ? Bài toán cho biết gì? - Mẹ mua về 17 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả để làm bánh ? Bài toán hỏi gì? - Mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng - GV gọi 1 HS làm bảng lớp, cả lớp - HS được gọi tên làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở làm bài vào vở, sau đó chia sẻ bài với - GV thu vở nhận xét. bạn trên bảng. 3. Hoạt động: Vận dụng - Gọi HS đọc bài 5 - HS đọc đề bài toán - GV cho HS thảo luận nhóm đôi về - HS thảo luận và tìm ra cách tính hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong nhanh hơn Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học: 2024 - 2025 phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, phân tích ưu và nhược điểm của từng cách. Rút ra kết luận cho bản thân. - GV mời HS trình bày lựa chọn của - HS trình bày mình và phân tích. - GV chốt 4. Hoạt động: Tổng kết - HS nêu cảm nhận hôm nay biết - HS nêu cảm nhận thêm được điều gì. - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, - HS lắng nghe người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Sáng 1B Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ. - HS xem tranh Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học: 2024 - 2025 - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những - HS thực hiện gì các em quan sát được. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất xem có tất cả bao nhiêu que tính. cả 5 que tính”. 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 3. Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí ba cộng hai băng năm. hiệu toán học 3 + 2 = 5. 3.Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép - HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh cộng tương ứng rồi gài phép tính vào gài. thanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”; C. Hoạt động Luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, - HS thực hiện chẳng hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói nhiêu quả bóng? cho nhau về tình huống trong bức tranh + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào lóp. vở. GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: Có...Có...Có tất cả... Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát tranh . Chia sẻ trước lớp. phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - HS đọc. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học: 2024 - 2025 - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. - Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ - HS thực hiện. và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... D. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với - HS quan sát, chia sẻ cùng cả lớp. nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS thực hiện. liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. _____________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT: T, TH, CH, TR I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các chữ, tiếng t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. - Tô, viết đúng các chữ, tiếng t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó.– chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. - Ngồi viết đúng tư thế, biết cách cầm bút. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tập. - HS phát triển phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 1. Hoạt động mở đầu a/ Ổn định - Hát b/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở - 4-5 hs nộp vở nhà của học sinh. Nhận xét, sửa lỗi c/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học: 2024 - 2025 bảng. HĐ 2. Hoạt động Luyện tập - Y/c hs đọc các chữ, tiếng GV viết trên - HS đọc trên bảng các chữ, tiếng t, th, bảng: t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi - HS cộng tác. đọc trơn. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. a/Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ - Y/c hs đọc các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ, - HS thực hiện. nêu cách viết độ cao cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, - Hs quan sát tiếng, vừa hướng dẫn. - Y/c hs thực hiện trên vở luyện viết. - HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1. b/Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó - Y/c hs đọc các chữ, tiếng tr, tre, ch, chó - Hs thực hiện. và nêu cách viết độ cao cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn. - Hs quan sát - Y/c hs thực hiện trên vở luyện viết. - HS thực hành tô, viết. - Gv nhận xét một số bài viết của học - Lắng nghe. sinh. HĐ3/ Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại các chữ, tiếng vừa viết. - 2 HS thực hiện - Nhận xét tiết học - Lắng nghe. - Gv tuyên dương, khen thưởng những - Lắng nghe. học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp. - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 30: U, Ư (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có có âm u, âm ư. - Đọc đúng từ ngữ bài Tập đọc chó xù - Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài tập đọc: Nhận biết được nhân vặt trong bài. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học: 2024 - 2025 - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 1. Hoạt động mở đầu a/ Ổn định. b/ Kiểm tra bài cũ. + 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). - Hs đọc bài NX, tuyên dương c/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm - Quan sát, thực hiện mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. HĐ 2. Chia sẻ và khám phá a/ Âm u, chữ u: - Gv giơ tranh hỏi đây là cái gì? - HS nói: tủ. - GV viết tiếng tủ và đọc tủ. Y/c hs đọc lại. Đọc: tủ. - Y/c hs phân tích tiếng tủ. - Phân tích tiếng tủ: t đứng trước u đứng sau, dấu hỏi trên u. - Y/c hs tìm và ghép tiếng tủ lên bảng gài - HS gắn lên bảng cài - Nhận xét, chỉnh sửa. - Lắng nghe. - GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - - tủ / tủ. Y/c hs đọc. hỏi - tủ / tủ. (CN. T. L ) - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi b/ Âm ư, chữ ư: - Gv giơ tranh hỏi con gì? - HS nói: sư tử. - GV viết sư tử. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. - Y/c hs phân tích tiếng sư, tử - Phân tích tiếng sư: s đứng trước ư đứng sau. tử: t đứng trước ư đứng sau, dấu hỏi trên ư. - Y/c hs tìm và ghép tiếng sư tử lên bảng - HS gắn lên bảng cài: sư tử gài - Nhận xét, chỉnh sửa. - Lắng nghe. - GV đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư/ / - Đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. Y/c hs đọc. tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. (CN. T. L ) - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi HĐ 3. Hoạt động Luyện tập a/. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư? - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến với tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. hết. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học: 2024 - 2025 - Y/c hs tìm tiếng có âm u, ư theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm đôi. đôi. - Gọi hs nêu các tiếng đó. - HS nêu: u: đu đủ, (cá) thu, củ (từ), cú - Khuyến khích học sinh tìm được các - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u tiếng ngoài (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). - NX, tuyên dương. - Lắng nghe b/. Tập đọc - GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó - HS lắng nghe xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe * Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, - Hs luyện đọc ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn). Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi đọc trơn. - HS cộng tác. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. HĐ 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ____________________________________ Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Biết chia sẻ trong nhóm, trong lớp, tham gia phát biểu ý kiến về việc học tập sinh hoạt đúng giờ trên lớp cũng như ở nhà. - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu phiếu nhắc việc của gv. Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS. - HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học: 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Ổn định: GV cho HS hát. - Hát - Kiểm tra bài cũ : + Em đã làm gì để góc học tập của mình - 2-3 HS lên chia sẻ ngăn nắp? - HS nhận xét bạn + GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của HS. - Giới thiệu bài mới: + HS nghe và nhắc lại. a. Kể chuyện theo tranh. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS nhắc lại yêu cầu của bài nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - Hs kể chuyện theo nhóm đôi. - Gv yêu cầu 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo - Đại diện 1-2 nhóm lên kể. tranh. - Gv kể lại câu chuyện. - Lắng nghe b. Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ? - Rùa đến đúng giờ. + Vì sao bạn đến đúng giờ? - Vì bạn đã đi thẳng đến lớp, không la cà, chơi dọc đường. - Gv kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì không la cà, chơi dọc đường đi học. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ. - GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm 4. Thảo luận nhóm: Quan sát tranh và trả lới các câu hỏi và trả lời câu hỏi: sau: 1. Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 2. Việc làm lúc đó có phù hợp không? - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết - GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo: quả thảo luận. - GV dùng tranh và nêu nội dung - HS theo dõi + H1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học Toán + H2: Ngân đi ngủ lúc 9h tối + H3:Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8h tối, Sau khi chuẩn bị sách vở cho ngày mai. + H4: Đã 11h đêm Quân vẫn say mê xem ti vi. - GV kết luận theo từng tranh * GV kết luận : Các biểu hiện học tập và Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học: 2024 - 2025 sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêng trong giờ học, giờ nào việc nấy, đến lớp đúng giờ, học tập, ăn ngủ, xem ti vi đúng giờ. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ. - GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát - Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời theo luận và trả lời câu hỏi. gợi ý: - Điều gì xảy ra trong mỗi tranh? - Không đúng giờ có tác hại gì? - Gv gọi Hs trình bày trước lớp. - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Gv kết luận: Học tập và sinh hoạt không Nhóm khác nhận xét bổ sung. đúng giờ ảnh hưởng đến sức khỏe và kết - HS theo dõi, nhắc lại. quả học tập của bản thân, làm phiền người khác; làm giảm sự tôn trọng của người khác đối với mình. Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em làm việc đúng giờ. - GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát - GV giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. luận và trả lời câu hỏi: + Có những cách nào để thực hiện đúng + Nhờ người khác nhắc nhở, sử dụng giờ? chuông đồng hồ báo thức, làm phiếu nhắc việc. + Em đã sử dụng những việc nào để đúng + HS nêu những việc đã làm giờ? - GV yêu cầu một số nhóm trình bày trước - Nhóm khác nhận xét bổ sung. lớp. * Gv kết luận : Để thực hiện đúng giờ - HS theo dõi, nhắc lại. trong học tập và sinh hoạt, em có thể nhờ người lớn nhắc nhở, sử dụng chuông đồng hồ báo thức, làm phiếu nhắc việc. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Nhận xét hành vi. Thảo luận nhóm 4. - GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát - GV giao nhiệm vụ cho Hs quan sát tranh - Hs quan sát tranh thảo luận và nêu và nêu nội dung các bức tranh. nội dung các bức tranh. + Bạn trong tranh đang làm gì? + H1: Lan mải chơi chưa tắm + Em có tán thành việc đó hay không? Vì + H2: Tiến nhớ đến giờ phải về nhà. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học: 2024 - 2025 Sao? + H3: Trung nhờ mẹ hướng dẫn đặt chuông để làm việc đúng giờ. - Không tán thành ở các tình huống H1. Tán thành tình huống H2, H3. - Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Một số nhóm lên đóng vai. dưới hình thức đóng vai. - GV nhận xét. - HS theo dõi - Gv kết luận: Chúng ta luôn tán thành các việc học tập, sinh hoạt đúng giờ, không tán thành các việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ. Hoạt động 2: Tự liên hệ: - Gv giao nhiệm vụ chia sẻ trong nhóm 4 - HS làm việc chia sẻ theo nhóm 4. theo gợi ý sau: + Bạn đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ? + Những việc làm nào chưa đúng giờ? - Gọi 1 số nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét nhóm bạn - Gv khen HS thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt, nhắc nhở cả lớp luôn thực hiện đúng giờ. 4. Hoạt động vận dụng: - Gv giới thiệu một số phiếu nhắc việc và - Làm việc cá nhân, đọc nội dung nêu câu hỏi. phiếu nhắc việc và trả lời các câu hỏi. + Những thông tin nào được nêu trong phiếu nhắc việc? + Em làm như thế nào để ghi những điều cần nhớ? - Gv kết luận: Trên phiếu nhắc việc ghi thời gian (thứ, ngày, tháng, giờ) việc em cần làm và có thể ghi địa điểm. - Gv hướng dẫn cách làm phiếu nhắc việc - HS quan sát - Gv nhắc Hs sử dụng phiếu của mình. - Hs làm phiếu nhắc việc. 5. Tổng kết bài học. - Em rút ra được bài học gì, sau bài học - HS trả lời này? - GV yêu cầu đọc lời khuyên (SGK) - Gv đánh giá sự tham gia học tập của Hs. _________________________________ Chiều 2C Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học: 2024 - 2025 Tiếng Việt tăng cường LUYỆN TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết kể chuyện theo từng đoạn qua các bài tập đọc kể chuyện. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Có kĩ năng lắng nghe và kĩ năng kể chuyện. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: kiên nhẫn, cẩn cù. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động:Mở đầu GV nêu MĐYC của bài học. HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Luyện kể chuyện -Quan sát tranh - HS quan sát -GV hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe. -HD học sinh kể chuyện. + HS kể cá nhân + GV yêu cầu HS kể từng đoạn của bài + HS kể theo cặp đoc. + HS kể trước lớp. + HS xung phong lên kể. + Gọi HS lên kể + HS khác lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn. -HD học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. + HS kể cá nhân + HS kể theo cặp + HS kể trước lớp. + HS xung phong lên kể. + HS khác lắng nghe và nhận xét lời Cô đánh giá nhận xét chung. kể của bạn. __________________________________ Đạo đức BÀI 3: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè, thực hiện được hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè. Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn - Giúp học sinh hình thành được năng lực: giao tiếp và hợp tác năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học: 2024 - 2025 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể Tích hợp: Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Tranh phóng to (dùng cho hoạt động 2 phần Khám phá, hoạt động 1 phần Luyện tập, một số đạo cụ đóng vai, giấy vẽ, bút màu, lợn đất 2 Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: mở đầu -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -Học sinh lắng nghe cách chơi “Đoán xem ai?” - GV cho Hs tham gia chơi -HS tham gia chơi - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 2. Hoạt động: Tìm hiểu kiến thức mới Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em yêu quý GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của các nhiệm vụ sau: nhóm *Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm về một người bạn mà em yêu quý theo các gợi ý : -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt nhóm động - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Hs chia sẻ trong nhóm - GV mời một nhóm HS chia sẻ về - Đại diện các nhóm chia sẻ về người người bạn của mình trước lớp bạn của mình trước lớp - Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu -Học sinh lắng nghe hỏi cho bạn -GV kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè - GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. trang 15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện các nhiệm vụ: -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học: 2024 - 2025 -Gv chiếu tranh mục 2 phóng to ( hoặc treo tranh phóng to lên bảng) và mời -Hs Lắng nghe đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày -Học sinh lắng nghe về một tranh - GV yêu cầu HS nhận xét - GV tổng kết (theo từng tranh): -GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện chia sẻ đoàn kết với bạn là những biểu nhiệm vụ hiện của sự yêu quý bạn bè Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng sử -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thể hiện sự yêu quý bạn bè - 2- 3 nhóm trình bày -GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” về ý một trong các cách : - HS lắng nghe *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần -HS lắng nghe. thiết - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Tích hợp: Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè” - GV tổng kết và kết luận: 3. Hoạt động: củng cố - dặn dò -GV nhận xét, đánh giá tiết học. _________________________________ Đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG : AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xây dựng thói quen đọc. - HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Làm những việc tốt không phải để được khen mà trước hết vì niềm vui được làm những việc giúp ích cho người khác. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Truyện Ai đáng khen nhiều hơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học: 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động: Khởi động - HDHS ổn định chỗ ngồi. - HS ổn định chỗ ngồi - HDHS nhắc lại các nội quy thư viện, - HS nhắc lại nội quy thư viện, bảng mã màu. bảng mã màu. - GV giới thiệu với HS: Hôm nay chúng - HS nghe, nhắc lại tên hoạt ta cùng tham gia hoạt động Đọc to nghe động. chung. 2. Hoạt động: Tìm hiểu kiến thức mới Đọc to nghe chung: - HS xem trang bìa của quyển * Trước khi đọc: sách. - Cho HS xem tranh trang bìa của quyển - HS quan sát tranh, trả lời. sách. - HS nghe, nhắc lại tên truyện ? Các em thấy gì ở bức tranh này? - GV giới thiệu về sách: Tên truyện: Ai đáng khen nhiều hơn - HS nghe. Tranh và lời: Quốc Việt - Trí Đức ( Nhà xuất bản trẻ.) - GV giới thiệu từ mới: + bứt: hái + âu yếm: Biểu lộ tình yêu thương dịu - HS nghe, xem tranh dàng thắm thiết bằng điệu bộ, cử chỉ, giọng nói * Trong khi đọc: - GV đọc chậm , rõ ràng, diễn cảm kết hợp - HS nhớ lại, trả lời. với ngôn ngữ cơ thể. (GV dừng cho HS xem tranh trang 3, 7, 14) *Sau khi đọc: - GV nêu câu hỏi HDHS tìm hiểu những diễn biến chính trong câu chuyện: - HS nghe, ghi nhớ. ? Điều gì xảy ra đầu tiên? - HS liên hệ. ? Điều gì xảy ra tiếp theo? ? Điều gì xảy ra ở cuối câu chuyện? - HS nói trước lớp. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS liên hệ bản thân * Hoạt động mở rộng: - GV cho HS nói lại câu nói của Thỏ mẹ khi nói với con của mình ở cuối câu chuyện. - GV nhận xét, dặn HS về tập kể lại nội dung câu chuyện cho người thân nghe. 3.Hoạt động: Tổng kết - Nhận xét tiết học Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học: 2024 - 2025 _________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Sáng 1E Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp, thêm) trong một số tình huống gắnvới thực tiễn. - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) - HS thực hiện và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. - HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả tính. Có tất cả 5 que tính”. bao nhiêu que tính? 2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... 3. Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao - HS nhìn 4 + 1= 5, đọc bốn cộng một tác HS vừa thực hiện trên que tính. bằng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5. 4. Củng cố kiến thức mới: Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học: 2024 - 2025 - GV nêu tình huống khác HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 huống tương tự rồi đố nhau đưa ra ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy phép cộng. ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở Có tất cả bao nhiêu con ong? ô dấu? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... Bài 2 - Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát. Chia sẻ trước lớp. phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép - HS thực hiện tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả... D. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện, chia sẻ với bạn. HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho -HS trả lời. thêm 1 cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học: 2024 - 2025 _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 30: U, Ư (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh bài tập đọc, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tập đọc Bài tập đọc : Chó xù - HS đếm: 7 câu. - GV: Bài có mấy câu? - Hs thực hiện - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs đọc. (1 HS, cả lớp) thành tiếng. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Hs thực hiện. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo - Từng nhóm 3 HS luyện đọc theo 3 cặp / tổ). vai. - GV HD hs thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, - Vài tốp thi đọc. vai chó xù, sư tử) - GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt - Lắng nghe, tuyên dương. lời, biếu cảm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc cả bài. 2. Hoạt động Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - Lắng nghe. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT. - Hs thực hiện. - Mời hs nêu kết quả. - 2,3 hs nêu. - GV chốt: -HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: -Mi mà là sư tử à?”). 3. Hoạt động Tập viết bảng con: - Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng - Hs đọc u, ư, tủ, sư tử. vừa học: u, ư, tủ, sư tử. - GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Hs quan sát. - Y/C lớp viết bảng con. - HS viết bảng con: u, ư, tủ, sư tử. - Nhận xét, sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi. 4. Hoạt động Củng cố, dặn dò Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học: 2024 - 2025 - Y/c cả lớp đọc lại bài vừa học - HS đọc. - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe. - Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa hoàn thành), học bài. - GV nhắc HS về nhà đọc, viết bài cùng người - Thực hiện thân. _____________________________________ Tiếng việt BÀI 31: UA, ƯA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tập. - HS hình thành năng lực cộng tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ 1. Khởi động. a/ Ổn định. - Hát b/ Kiểm tra bài cũ. + Yêu cầu HS đọc bài Chó xù - 2 HS đọc bài + NX, tuyên dương 2. HĐ 2.Chia sẻ và khám phá a/ Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa. - HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu. b/ Âm ua - GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì? - HS nhìn hình, nói: con cua - GV viết tiếng cua và đọc cua. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. - Y/c hs phân tích tiếng cua. - Phân tích tiếng cua: c đứng trước ua đứng sau - GV đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / - Thực hiện cua. Y/c hs đọc. - HS nói được vần mới học : ua - Y/c hs tìm và ghép ua, cua lên bảng gài - Thực hiện. - GV NX sửa lỗi. c/ Âm ưa. - GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ con gì? - HS đọc: ngựa - GV viết tiếng ngựa và đọc ngựa. Y/c hs đọc - Đọc: ngựa. (CN, T, L) lại. - Y/c hs phân tích tiếng ngựa. - Phân tích tiếng ngựa: ng đứng trước ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học: 2024 - 2025 - GV đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - - Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - nặng - ngựa / ngựa. ngưa - nặng - ngựa / ngựa. (CN, T, L ) - Y/c hs tìm và ghép ựa , ngựa lên bảng gài - HS gắn lên bảng cài: ngựa - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe. 3. HĐ 3. Hoạt động Luyện tập a/ Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa? - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến với tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. hết. - Y/c hs tìm tiếng có âm ua, ưa theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm đôi. đôi. - Gọi hs nêu các tiếng đó. - HS nêu: ua có: rùa, cà chua, đữa ưa có: dưa đỏ, quả dừa, sữa. - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có bài. âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). - NX, tuyên dương. - Lắng nghe - GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh: - Thực hiện. Tiếng dưa (đỏ) có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... b. BT3: Tập đọc - Lắng nghe - GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? - GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. - GV đọc mẫu. - Hs luyện đọc - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, - Lắng nghe phi như gió. - GV nhận xét tiết 1 ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen thuộc khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. - Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân thể hiện cách ứng xử phù hợp, lịch sự khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_12_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_duong_thi_ha.pdf



