Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

pdf36 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 
 Từ 14/10 đến 18/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ 
 2 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 1) 
 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 2) 
 TNXH Lớp học của em(T1) 
 4 
 Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học 
 2 
 Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Lý cây xanh 
 1 - Nhạc cụ 
 Chiều -Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình 
 2 Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 1) 
 3 Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 2) 
 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 28, 29) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 1) 
 3 4 Đạo đức Bài 3. Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2) 
 1 ĐTV Tiết đọc thư viện thứ hai 
 Chiều 2 TC 1 Ôn bài: t, th 
 3 KNS Yêu thương gia đình 
 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 2) 
 2 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 2) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 1) 
 4 HĐTN Em là người lịch sự 
 4 
 TNXH Lớp học của em(T2) 
 1 
 Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đồ vật thân quen 
 Chiều 
 2 TC1 Ôn bài: tr, ch 
 3 Mĩ thuật Bài 3: Chơi với chấm (tiết 2) 
 1 Toán Phép cộng trong phạm vi 6 (tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 2) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 30, 31) 
 5 4 GDTC Dàn hàng ngang, dồn hàng ngang. (tiết 3) 
 1 GDTC Động tác quay trái, quay phải, đằng sau. (tiết 1) 
 Chiều 2 TC 2 Luyện tập 
 3 Tiếng Anh Unit 3: Lesson 3 
 1 Tiếng Việt Bài 32. Kể chuyện Dê con nghe lời mẹ 
 2 Tiếng Việt Bài 33. Ôn tập 
 Sáng 
 3 Tiếng Anh Unit 4: Lesson 1 
 6 
 4 HĐTN SHTT- Chủ đề: Thực hiện nói lời hay ý đẹp 
 Chiều 
 Tuần 6 2 Năm học 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 Hoạt động trải nghiệm 
 (Tổng phục trách) 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt (2 tiết) 
 T, TH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 
- HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. 
- HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc 
 hiểu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bút chì . 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 HĐ1. Khởi động. 
 a/ HS hát - Hát 
 b/ HS ôn lại bài cũ 
 + GV kiểm tra HS đọc bài Ở nhà bà - HS đọc 
 + Nhận xét, tuyêndương. 
 a/ Giới thiệu bài: 
 - GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, - HS theo dõi lắng nghe. 
 th. 
 - GV chỉ chữ t, phát âm: t - Đọc đồng thanh t (tờ). 
 - GV chỉ chữ th, phát âm: th - Đọc đồng thanh th (thờ). 
 b. Làm quen 
 - GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - HS nhìn hình, nói: tổ chim 
 - GV viết tiếng tổ và đọc tổ. Y/c hs đọc lại. - Đọc: tổ, cá nhân, lớp 
 - HS phân tích tiếng tổ. - Phân tích tiếng tổ: t đứng trước ô 
 đứng sau, dấu hỏi trên ô 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: : tờ - ô - tô 
 tổ / tổ. - hỏi - tổ / tổ. (Cá nhân, tổ, lớp) 
 - HS rút ra âm mới: t 
 - GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 
 của bài đọc. - Thực hiện 
 - HS ghép: t, tổ 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học 2024 - 2025 
GV NX sửa lỗi. 
c/ Âm th và chữ th: - HS nhìn hình, nói: con thỏ 
- GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - Đọc: thỏ. (CN, T, L) 
- GV viết tiếng thỏ và đọc thỏ. Y/c hs đọc lại. 
- HS phân tích tiếng thỏ. - Phân tích tiếng thỏ: th đứng trước o 
 đứng sau, dấu hỏi trên o 
- GV đánh vần và đọc tiếng: thờ - o- tho - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: thỏ 
thỏ / thỏ. - HS đánh vần : thờ - o- tho - hỏi - 
- HS rút ra âm mới: th thỏ 
- HS ghép : th, thỏ 
- Nhận xét, chỉnh sửa. 
HĐ3. Luyện tập 
a. Mở rộng vốn từ 
BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th? 
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến 
tranh đó. hết. 
- GV nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
- Y/c hs tìm tiếng có âm t, th theo nhóm đôi. - HS nêu: Tiếng tô (mì) có âm t. 
- Gọi hs nêu các tiếng đó. Tiếng thả (cá) có âm th,... 
- Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài 
bài. - HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm t 
- NX, tuyên dương. 
* Củng cố : HS nói hai chữ mới học : t, th ; hai - Lắng nghe 
tiếng mới học: tổ, thỏ 
HĐ4. Tập đọc (BT 3) 
- GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: 
hổ và thỏ kê ti vi. 
- GV đọc mẫu. 
- Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, - Hs luyện đọc 
xô đổ, khà khà, bỏ qua. - HS ghép 
- GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức 
ít); khà khà: cười vui. - HS lắng nghe. 
- Nhận xét 
a. Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs thực hiện 
thành tiếng. - Thi đọc theo lời nhân vật (người 
dẫn chuyện, hổ, thỏ) 
- (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng - Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng 
2 HS (vai hổ, thỏ). cặp). 
- Tổ chức cho từng nhóm (3 HS) phân vai - Hs thực hiện 
luyện đọc trước khi thi. 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học 2024 - 2025 
 * Dự kiến tình huống: HS đọc còn chậm - HS cộng tác cùng bạn. 
 - Mời một số nhóm thi đọc. GV khen HS, tốp - Hs thực hiện 
 HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
 b. Tìm hiểu bài đọc 
 - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng câu - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài 
 cho cả lớp đọc. (đọc nhỏ). 
 - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm - Quan sát. 
 miệng). 
 - Tổ chức cho HS nói kết quả, GV giúp HS nối - Hs thực hiện 
 ghép 
 - Cả lớp nhắc lại kết quả: - 2- 3 nhóm thực hiện 
 a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ - Quan sát, thực hiện. 
 ghế, bị hổ la. 
 - GV: Hổ la thế nào? - HS trả lời 
 - GV: Nghe thỏ nói - Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? - HS trả lời 
 (GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ 
 giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, 
 nên cười - khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó.) 
 HĐ5. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học - HS đọc 
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát 
 - HS viết bảng con: t, th, tổ, thỏ - HS viết t, th, tổ, thỏ. 
 - NX, sửa lỗi. 
 4. Củng cố, dặn dò: 
 - Y/c cả lớp đọc lại bài - HS đọc 
 - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe 
 _____________________________________ 
 Tự nhiên và Xã hội 
 LỚP HỌC CỦA EM ( tiết 1) 
 Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn 
 cùng lớp; một số đồ dùng trong lớp học; một số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm 
 vụ của các thành viên ở lớp, mục đích sử dụng của một số đồ dùng ở lớp. Các việc làm 
 giữ vệ sinh lớp học. 
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng 
 có trong lớp học và một số hoạt động chính ở lớp. 
- Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để giữ lớp học gọn gàng, ngăn 
 nắp, sạch đẹp. 
Tích hợp công dân số: 
- Kể được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học. 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học 2024 - 2025 
- Sử dụng được và đúng cách một số đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Hình trong SGK phóng to, chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều 
 tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng 
 đen, đồng hồ). Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát về lớp - HS hát 
 học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác 
 Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 
 2. Hoạt động khám phá 
 - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình - HS quan sát 
 trong SGK. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo các câu - HS thảo luận và trả lời 
 hỏi gợi ý để nhận biết nội dung của hình: - Đại diện các nhóm trình bày, các 
 nhóm khác bổ sung, nhận xét 
 + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? - ..lớp 1E 
 + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - bàn ghế, ảnh Bác, đồng hồ, 
 học? bảng đen, nội quy lớp học, bình 
 nước, giá để cốc 
 + Chúng ta được sắp xếp và trang trí như thế - HS nêu 
 nào? 
 - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, 
 ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong góc học 
 tập, tủ đồ dùng, 
 Tích hợp công dân số: 
 - HS tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS Kể 
 học lớp mình. 
 - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung. 
 *Kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng 
 trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể - HS lắng nghe 
 của từng trường. 
 2. Hoạt động thực hành 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Hỏi – đáp 
 về đồ dùng trong lớp học 
 - Chuẩn bị: 
 + 3 quả chuông báo lệnh (mỗi nhóm 1 quả) 
 + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học 2024 - 2025 
 lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày 
 sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp 
 học? 
 - Tổ chức chơi: 
 + Chia lớp thành 4 nhóm - HS theo dõi, nghe luật chơi 
 + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào bấm 
 chuông trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng - HS tham gia trò chơi 
 được tính 10 điểm, nếu sai nhóm khác được 
 quyền trả lời 
 + Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều điểm là 
 nhóm thắng cuộc. 
 Tích hợp công dân số: 
 - HS nêu cách sử dụng một số đồ dùng, thiết 
 bị của lớp học và trường học. - HS chia sẻ trước lớp 
 * Kết luận: 
 - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. 
 - Các đồ dùng trong lớp là để phục vụ cho học - HS lắng nghe 
 tập và trang trí lớp. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 * Cách tiến hành: 
 - Yêu cầu HS quan sát lớp học của mình. 
 - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: 
 + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm 
 gì khác với lớp của em? 
 + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với - HS quan sát. 
 lớp của em không? 
 + Kể tên những đồ dùng khác - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét 
 - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về 
 những điểm giống nhau, khác nhau đó. 
 * Kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau 
 nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học - HS lắng nghe 
 tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn 
 thận các đồ dùng, thiết bị đó 
 4. Đánh giá 
 GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học 
 của mình - HS lắng nghe 
 5. Hướng dẫn về nhà: 
 - Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS thực hiện 
 * Tổng kết tiết học: 
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu 
 - Nhận xét tiết học 
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học 2024 - 2025 
 _____________________________________ 
 Chiều. 
 Âm nhạc 
 (Đ/C Nhung soạn) 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt ( 2 tiết) 
 TR – CH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. 
- Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. 
- HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. 
- HS hình thành phẩm chất yêu quý con vật. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh ảnh SGK. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - Kiểm tra bài cũ: 
 GV kiểm tra HS đọc bài tập đọc Lỡ tí ti 3 – 4 Hs đọc bài 
 mà. 
 - Gv nhận xét. 
 - Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
 giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài 
 về âm ch và chữ ch; âm tr và chữ tr. 
 + GV ghi chữ ch, nói: chờ 
 + GV ghi chữ tr, nói: tr (trờ) 
 + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 
 2. Khám phá. 
 Âm tr, chữ tr: 
 - Gv giới thiệu tranh cây tre, giới thiệu HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / 
 tiếng tre 
 - Phân tích tiếng tre - Phân tích tiếng tre. Âm tr và âm e 
 - Đánh vần mẫu Đánh vần: trờ - e - tre / tre. 
 Cá nhân, tổ, lớp 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học 2024 - 2025 
 Âm ch, chữ ch: 
 - Đưa tranh, giới thiệu tiếng chó - HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. 
 - Phân tích tiếng chó / Phân tích tiếng chó: âm ch, âm o và 
 dấu sắc 
 - Đánh vần mẫu Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - 
 chó / chó. 
 Cá nhân, tổ, lớp 
 - Các em vừa học âm, tiếng gì? HS nói 2 âm mới vừa học: tr, ch; 2 
 tiếng 
 * Ghép chữ trên bảng gài mới: tre, chó. 
 HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng 
 cài: tr, ch. 
 3. Luyện tập 
 a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có 
 âm tr? Tiếng nào có âm ch?có âm ch?) - Tiếng trà có âm tr, tiếng chõ có âm 
 - Thực hiện như những bài trước. Cuối ch, tiếng chị có âm ch, tiếng trê có âm 
 cùng, GV chỉ từng từ, cả lớp đồng tr, tiếng trĩ có âm tr, tiếng chỉ có âm ch. 
 thanh. 
 - Tìm thêm tiếng ngoài bài có âm ch, tr - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, 
 tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, 
 chả, cháo, chim, chung,...). 
 b. Tập đọc (BT 3) 
 GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh - Quan sát 
 bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài 
 xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. 
 GV đọc mẫu. - Lắng nghe 
 Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé - Hs luyện đọc 
 Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé 
 nhè. 
 Luyện đọc câu 
 GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 
 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp 
 đọc thầm rồi đọc thành tiếng. 
 HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp - Hs thực hiện(1 HS, cả lớp) 
 nối từng câu. 
 Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 - Hs luyện đọc 
 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như 
 các bài trước). 
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 GV nêu YC, mời HS nói về từng hình - Hs thực hiện 
 ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học 2024 - 2025 
 đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ 
 Chi.) 
 HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo 
 kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình 
 trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả 
 (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: 
 Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ 
 bé Chi. / 
 - GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 
 c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 HS đọc các chữ, tiếng vừa học. - Hs đọc: tr,ch,tre,chó 
 GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát 
 Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết 
 là t, r. tr ch 
 Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã tre chó 
 biết là c và h. HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: 
 Tiếng tre: viết tr trước, e sau. tre, chó. 
 Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc 
 đặt trên o. 
 4. Củng cố, dặn dò 
 - Y/ c hs đọc lại toàn bài 2-3 hs thực hiện 
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe 
 ngợi, biểu dương HS. 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc, xem trước 
 bài sau. 
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ t, 
 th trên bảng con 
____________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 Toán 
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng 
 các dấu (+, =). 
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với 
 thực tiễn. 
- HS phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
 toán học. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học 2024 - 2025 
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. 
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp). 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 A. Hoạt động mở đầu 
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) 
 bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt 
 động: - HS thực hiện 
 + Quan sát hai bức tranh trong SGK. 
 + Nói với bạn về những điều quan sát 
 được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 
 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng 
 màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném 
 vào rổ. - HS xem tranh 
 - GV hướng dần HS xem tranh, giao 
 nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những - HS thực hiện 
 gì các em quan sát được. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 1. Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt 
 động sau: - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 
 Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất 
 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm cả 5 que tính”. 
 xem có tất cả bao nhiêu que tính. 
 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng 
 mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 
 3. Hoạt động cả lớp: 
 GV dùng các chấm tròn để diễn tả các 
 thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, 
 - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc 
 hiệu toán học 3 + 2 = 5. ba cộng hai băng năm. 
 3.Củng cố kiến thức mới: 
 - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép - HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh 
 cộng tương ứng rồi gài phép tính vào gài. 
 thanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống 
 trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. 
 tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? 
 Bạn nào nêu được phép cộng?”; 
 C. Hoạt động Luyện tập 
 Bài 1 - HS thực hiện 
 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, 
 chẳng hạn: 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học 2024 - 2025 
 + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói 
 có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu cho nhau về tình huống trong bức tranh 
 quả bóng? và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
 + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô lóp. 
 dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở. 
 GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS 
 sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: 
 Có...Có...Có tất cả... 
 Bài 2 
 - Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát tranh . Chia sẻ trước lớp. 
 phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; 
 Thảo luận với bạn về chọn phép tính 
 thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng 
 ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - HS đọc. 
 - GV chốt lại cách làm bài. 
 Bài 3. - Cho HS quan sát tranh, đọc 
 phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và - HS thực hiện. 
 tập kể cho bạn nghe một tình huống 
 theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV 
 lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu 
 khi nói: Có... Có... Có tất cả... 
 D. Hoạt động vận dụng 
 HS nghĩ ra một số tình huống trong 
 thực tế liên quan đến phép cộng (với - HS quan sát, chia sẻ cùng cả lớp. 
 nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng 
 hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. 
 Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo? 
 E. Củng cố, dặn dò 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được 
 điều gì? 
 - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS thực hiện. 
 liên quan đến phép cộng để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn. 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt 
 TẬP VIẾT: T, TH, CH, TR 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng các chữ, tiếng t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. 
- Tô, viết đúng các chữ, tiếng t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó.– chữ thường cỡ vừa đúng 
 kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu 
 chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học 2024 - 2025 
- Ngồi viết đúng tư thế, biết cách cầm bút. 
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày 
 được yêu cầu nhiệm vụ học tập. 
- HS phát triển phẩm chất chăm chỉ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Chữ mẫu. 
- HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 HĐ 1. Hoạt động mở đầu 
 a/ Ổn định - Hát 
 b/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở - 4-5 hs nộp vở 
 nhà của học sinh. Nhận xét, sửa lỗi 
 c/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi 
 bảng. 
 HĐ 2. Hoạt động Luyện tập 
 - Y/c hs đọc các chữ, tiếng GV viết trên - HS đọc trên bảng các chữ, tiếng t, th, 
 bảng: t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó. 
 Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi - HS cộng tác. 
 đọc trơn. 
 Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô 
 giáo. 
 a/Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ 
 - Y/c hs đọc các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ, - HS thực hiện. 
 nêu cách viết độ cao cao các con chữ. 
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, - Hs quan sát 
 tiếng, vừa hướng dẫn. 
 - Y/c hs thực hiện trên vở luyện viết. - HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ 
 trong vở Luyện viết 1. 
 b/Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó 
 - Y/c hs đọc các chữ, tiếng tr, tre, ch, chó - Hs thực hiện. 
 và nêu cách viết độ cao cao các con chữ. 
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, 
 tiếng, vừa hướng dẫn. - Hs quan sát 
 - Y/c hs thực hiện trên vở luyện viết. - HS thực hành tô, viết. 
 - Gv nhận xét một số bài viết của học - Lắng nghe. 
 sinh. 
 HĐ3/ Củng cố, dặn dò: 
 - Gọi hs đọc lại các chữ, tiếng vừa viết. - 2 HS thực hiện 
 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe. 
 - Gv tuyên dương, khen thưởng những - Lắng nghe. 
 học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp. 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học 2024 - 2025 
 - Nhắc nhở, động viên những học sinh 
 chưa viết xong tiếp tục hoàn thành 
 ____________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI 30: U, Ư (tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có có âm u, âm ư. 
- Đọc đúng từ ngữ bài Tập đọc chó xù 
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe 
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe 
 hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển năng lực văn 
 học thông qua bài tập đọc: Nhận biết được nhân vặt trong bài. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 HĐ 1. Hoạt động mở đầu 
 a/ Ổn định. 
 b/ Kiểm tra bài cũ. 
 + 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). - Hs đọc bài 
 NX, tuyên dương 
 c/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in 
 hoa U, Ư. 
 - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm - Quan sát, thực hiện 
 mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 HĐ 2. Chia sẻ và khám phá 
 a/ Âm u, chữ u: 
 - Gv giơ tranh ỏh i đây là cái gì? - HS nói: tủ. 
 - GV viết tiếng tủ và đọc tủ. Y/c hs đọc lại. Đọc: tủ. 
 - Y/c hs phân tích tiếng tủ. - Phân tích tiếng tủ: t đứng trước u 
 đứng sau, dấu hỏi trên u. 
 - Y/c hs tìm và ghép tiếng tủ lên bảng gài - HS gắn lên bảng cài 
 - Nhận xét, chỉnh sửa. - Lắng nghe. 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - 
 - tủ / tủ. Y/c hs đọc. hỏi - tủ / tủ. (CN. T. L ) 
 - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi 
 b/ Âm ư, chữ ư: 
 - Gv giơ tranh ỏh i con gì? - HS nói: sư tử. 
 - GV viết sư tử. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học 2024 - 2025 
 tử. Đọc: sư tử. 
 - Y/c hs phân tích tiếng sư, tử - Phân tích tiếng sư: s đứng trước ư 
 đứng sau. tử: t đứng trước ư đứng sau, 
 dấu hỏi trên ư. 
 - Y/c hs tìm và ghép tiếng sư tử lên bảng - HS gắn lên bảng cài: sư tử 
 gài 
 - Nhận xét, chỉnh sửa. - Lắng nghe. 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư/ / - Đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư / 
 tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. Y/c hs đọc. tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. (CN. T. L ) 
 - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi 
 HĐ 3. Hoạt động Luyện tập 
 a/. Mở rộng vốn từ 
 BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm 
 ư? 
 - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến 
 với tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. hết. 
 - Y/c hs tìm tiếng có âm u, ư theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
 đôi. 
 - Gọi hs nêu các tiếng đó. - HS nêu: u: đu đủ, (cá) thu, củ (từ), 
 cú 
 - Khuyến khích học sinh tìm được các - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u 
 tiếng ngoài (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư 
 (hư, sử, thứ, thử, tự,...). 
 - NX, tuyên dương. - Lắng nghe 
 b/. Tập đọc 
 - GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó - HS lắng nghe 
 xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử 
 cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc 
 bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và 
 sư tử. 
 - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe 
 * Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, - Hs luyện đọc 
 ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: 
 lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là 
 như thế nhưng sự thật không phải là thế), 
 ngó (nhìn). 
 Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi 
 đọc trơn. - HS cộng tác. 
 Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô 
 giáo. 
 HĐ 4: Củng cố, dặn dò: 
 - GV nhận xét tiết học. 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học 2024 - 2025 
 ____________________________________ 
 Đạo đức 
 HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nêu được một số biểu hiện và sinh hoạt đúng giờ. 
 - Giải thích được vì sao học tập, sinh hoạt đúng giờ. 
 - Biết chia sẻ trong nhóm, trong lớp, tham gia phát biểu ý kiến về việc học tập sinh hoạt 
 đúng giờ trên lớp cũng như ở nhà. 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất đoàn kết. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Mẫu phiếu nhắc việc của gv. Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS. 
 - HS: SGK, VBT. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động Khởi động 
 - Ổn định: GV cho HS hát. - Hát 
 - Kiểm tra bài cũ : 
 + Em đã làm gì để góc học tập của mình - 2-3 HS lên chia sẻ 
 ngăn nắp? - HS nhận xét bạn 
 + GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của 
 HS. 
 - Giới thiệu bài mới: + HS nghe và nhắc lại. 
 a. Kể chuyện theo tranh. 
 - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS nhắc lại yêu cầu của bài 
 nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. 
 - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - Hs kể chuyện theo nhóm đôi. 
 - Gv yêu cầu 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo - Đại diện 1-2 nhóm lên kể. 
 tranh. 
 - Gv kể lại câu chuyện. - Lắng nghe 
 b. Trả lời câu hỏi 
 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 + Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ? - Rùa đến đúng giờ. 
 + Vì sao bạn đến đúng giờ? - Vì bạn đã đi thẳng đến lớp, không la 
 cà, chơi dọc đường. 
 - Gv kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì 
 không la cà, chơi dọc đường đi học. 
 2. Hoạt động khám phá: 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập, 
 sinh hoạt đúng giờ. 
 - GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học 2024 - 2025 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm 4. Thảo luận 
nhóm: Quan sát tranh và trả lới các câu hỏi và trả lời câu hỏi: 
sau: 
1. Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2. Việc làm lúc đó có phù hợp không? - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết 
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo: quả thảo luận. 
- GV dùng tranh và nêu nội dung - HS theo dõi 
+ H1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học 
Toán 
+ H2: Ngân đi ngủ lúc 9h tối 
+ H3:Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8h 
tối, Sau khi chuẩn bị sách vở cho ngày mai. 
+ H4: Đã 11h đêm Quân vẫn say mê xem ti 
vi. 
- GV kết luận theo từng tranh 
* GV kết luận : Các biểu hiện học tập và 
sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêng 
trong giờ học, giờ nào việc nấy, đến lớp 
đúng giờ, học tập, ăn ngủ, xem ti vi đúng 
giờ. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc học 
tập, sinh hoạt không đúng giờ. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo 
nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời theo luận và trả lời câu hỏi. 
gợi ý: 
- Điều gì xảy ra trong mỗi tranh? 
- Không đúng giờ có tác hại gì? 
- Gv gọi Hs trình bày trước lớp. - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết 
 quả thảo luận. 
- Gv kết luận: Học tập và sinh hoạt không Nhóm khác nhận xét bổ sung. 
đúng giờ ảnh hưởng đến sức khỏe và kết - HS theo dõi, nhắc lại. 
quả học tập của bản thân, làm phiền người 
khác; làm giảm sự tôn trọng của người 
khác đối với mình. 
Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em làm 
việc đúng giờ. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- GV giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo 
nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. luận và trả lời câu hỏi: 
+ Có những cách nào để thực hiện đúng + Nhờ người khác nhắc nhở, sử dụng 
giờ? chuông đồng hồ báo thức, làm phiếu 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học 2024 - 2025 
 nhắc việc. 
+ Em đã sử dụng những việc nào để đúng + HS nêu những việc đã làm 
giờ? 
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày trước - Nhóm khác nhận xét bổ sung. 
lớp. 
* Gv kết luận : Để thực hiện đúng giờ - HS theo dõi, nhắc lại. 
trong học tập và sinh hoạt, em có thể nhờ 
người lớn nhắc nhở, sử dụng chuông đồng 
hồ báo thức, làm phiếu nhắc việc. 
3. Hoạt động luyện tập: 
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi. 
Thảo luận nhóm 4. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- GV giao nhiệm vụ cho Hs quan sát tranh - Hs quan sát tranh thảo luận và nêu 
và nêu nội dung các bức tranh. nội dung các bức tranh. 
+ Bạn trong tranh đang làm gì? + H1: Lan mải chơi chưa tắm 
+ Em có tán thành việc đó hay không? Vì + H2: Tiến nhớ đến giờ phải về nhà. 
Sao? + H3: Trung nhờ mẹ hướng dẫn đặt 
 chuông để làm việc đúng giờ. 
 - Không tán thành ở các tình huống 
 H1. Tán thành tình huống H2, H3. 
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Một số nhóm lên đóng vai. 
dưới hình thức đóng vai. 
- GV nhận xét. - HS theo dõi 
- Gv kết luận: Chúng ta luôn tán thành các 
việc học tập, sinh hoạt đúng giờ, không tán 
thành các việc học tập, sinh hoạt không 
đúng giờ. 
Hoạt động 2: Tự liên hệ: 
- Gv giao nhiệm vụ chia sẻ trong nhóm 4 - HS làm việc chia sẻ theo nhóm 4. 
theo gợi ý sau: 
+ Bạn đã thực hiện được những việc làm 
nào đúng giờ? 
+ Những việc làm nào chưa đúng giờ? 
- Gọi 1 số nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét 
 nhóm bạn 
- Gv khen HS thực hiện đúng giờ trong học 
tập, sinh hoạt, nhắc nhở cả lớp luôn thực 
hiện đúng giờ. 
4. Hoạt động vận dụng: 
- Gv giới thiệu một số phiếu nhắc việc và - Làm việc cá nhân, đọc nội dung 
nêu câu hỏi. phiếu nhắc việc và trả lời các câu hỏi. 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học 2024 - 2025 
 + Những thông tin nào được nêu trong 
 phiếu nhắc việc? 
 + Em làm như thế nào để ghi những điều 
 cần nhớ? 
 - Gv kết luận: Trên phiếu nhắc việc ghi 
 thời gian (thứ, ngày, tháng, giờ) việc em 
 cần làm và có thể ghi địa điểm. 
 - Gv hướng dẫn cách làm phiếu nhắc việc - HS quan sát 
 - Gv nhắc Hs sử dụng phiếu của mình. - Hs làm phiếu nhắc việc. 
 5. Tổng kết bài học. 
 - Em rút ra được bài học gì, sau bài học - HS trả lời 
 này? 
 - GV yêu cầu đọc lời khuyên (SGK) 
 - Gv đánh giá sự tham gia học tập của Hs. 
 _____________________________________ 
 Chiều. 
 Đọc thư viện 
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI 
Địa điểm: Phòng thư viện 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS biết được quy trình mượn trả sách. 
- HS biết bảo quản sách. 
- HS hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề . 
- HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 10 cuốn sách, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách. 
- 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 - Gọi HS nêu lại nội quy thư viện. - HS nêu 
 - Lớp chúng tìm sách theo mã màu nào là - HS trả lời. 
 phù hợp? 
 A. Hướng dẫn HS về quy trình mượn 
 trả sách: 
 Cô rất mong các em thường xuyên đến - HS lắng nghe. 
 thư viện đọc sách theo lịch của lớp. 
 Ngoài ra các em cũng có thể mang sách 
 về nhà đọc. Khi mượn sách về nhà, 
 chúng ta sẽ đăng kí với cô cán bộ thư 
 viện. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em 
 cách mượn sách về nhà. 
 1. Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư 
 Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học 2024 - 2025 
 viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các 
 thông tin vào phiếu đăng kí mượn sách. 
 - Chia nhóm HS. Phát cho mỗi nhóm HS - HS thực hiện. 
 một bản sách cùng tựa, yêu cầu HS để 
 trên sàn. 
 - Chúng ta sẽ thực hành mượn quyển - HS lắng nghe. 
 sách này về nhà. 
 GV phát phiếu đăng kí mượn sách, giải 
 thích với HS là mỗi lần mượn sách, các 
 em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp 
 cho cô cán bộ thư viện. 
 - GV viết thông tin lên bảng, giải thích - HS quan sát, lắng nghe. 
 với HS nội dung cụ thể từng thông tin và 
 cách tìm những thông tin này ở đâu: 
 Tên học sinh (ghi tên của HS) 
 - Lớp 
 - Tên sách (ghi tên quyển sách trên trang 
 bìa) 
 - Số đăng kí cá biệt (ghi số được dán phía 
 trên cùng bên trái quyển sách) 
 - Phát phiếu đăng kí mượn sách cho HS. 
 - Đọc từng yêu cầu, cho HS xác định 
 thông tin cần điền. 
 - HS mang phiếu nhờ cô viết thông tin - HS nhận phiếu. 
 vào phiếu mượn trả. 
 2- Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng - HS lắng nghe, xác định. 
 kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện 
 để kiểm tra thông tin. - HS thực hiện. 
 3- Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã 
 kiểm tra thông tin, HS mang sách về. 
 4- Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển - HS thực hiện. 
 thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách 
 vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá 
 nhân. - HS thực hiện. 
 5- Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ 
 thư viện. - HS thực hiện. 
 6 Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông 
 tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả 
 sách cá nhân. - HS thực hiện. 
 * Theo dõi mượn trả: 
 - Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao - HS thực hiện. 
 nhiêu quyển? (1- 2 quyển) 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học 2024 - 2025 
 - Được mượn trong bao nhiêu ngày? (1- 
 3 ngày) 
 - Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách. 
 - Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện? 
 (để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ 
 HS , sách được bảo quản và sử dụng lâu 
 dài. 
 B- Hướng dẫn HS bảo quản sách: 
 Bây giờ cô cùng các em tìm hiểu cách 
 bảo quản sách để sách trong thư viện 
 được sử dụng lâu dài. Cô sẽ hướng dẫ các 
 em cách lật sách và cầm sách. 
 Cho HS đến kệ chọn cho mình một 
 quyển sách. - HS lắng nghe. 
 1- Cho HS thực hành lật sách: cho cả lớp 
 lật và chọn 1 HS lật sách đúng lên làm 
 mẫu. 
 2- GV giải thích cách lật sách đúng: để 2 - HS thực hiện. 
 ngón tay- 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới 
 để lật sách. 
 Tại sao cách lật sách như vừa nêu là 
 đúng?( sách được giữ sạch sẽ và không 
 bị bong. 
 3- Cô mời các em cùng lật sách: HS thực - HS trả lời 
 hành GV đi xung quanh kiểm tra và - HS thực hiện. 
 hướng dẫn HS lật sách đúng. 
 4- Cho HS thực hành lật sách theo cặp 
 đôi và tự kiểm tra nhau. - HS thực hiện. 
 5- Hướng dẫn HS cách cầm sách: Gọi 3- 
 4 em lên lấy sách và cầm đi về chỗ. - HS thực hiện. 
 - GV một số cách cầm sách theo hình chữ 
 U, V, I, - HS thực hiện. 
 - Tại sao không nên cầm sách theo hình 
 chữ Uvà V?( gáy sách bị bong và hỏng 
 không có sách sử dụng lâu dài) - HS trả lời. 
 6- Hướng dẫn HS cách cầm sách đúng: 
 cầm sách theo hình chữ I:(1- 2 HS làm - HS thực hiện. 
 mẫu) 
 7- Cho HS xem sách. 
 _____________________________________ 
Trần Thị Vân Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_van.pdf
Bài giảng liên quan