Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng

pdf35 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5 
 Từ 07/10 đến 11/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 
 2 
 Sáng 
 3 
 2 4 
 1 
 Chiều 
 2 Toán Luyện tập chung 
 2C 
 3 
 1 Toán Em ôn lại những gì đã học (tiết 1) 
 Sáng 2 Tiếng Việt Bài 23. P, ph (tiết 1) 
 1B 3 Tiếng Việt Bài 23. P, ph (tiết 2) 
 3 4 Đạo đức Bài 3. Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 1) 
 1 TCường Luyện tập phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20 
 Chiều 
 2 Đạo đức Bài 3: Yêu quý bạn bè (Tiết 1) 
 2C 
 3 TVCường Luyện đọc 
 1 Toán Em ôn lại những gì đã học (tiết 2) 
 Sáng 2 Tiếng Việt Bài 24. qu, r (tiết 2) 
 1E 3 Tiếng Việt Bài 25. S, x (tiết 1) 
 4 4 HĐTN Ai cũng có điểm đáng yêu 
 1 
 Chiều 2 
 3 
 1 Tiếng Việt Nói lời chào, lời chia tay. Giới thiệu về trường em 
 Sáng 2 Tiếng Việt Viết: Luyện tập viết tên riêng, nội quy 
 2A 3 Toán Bài 17 : Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (tiếp ) 
 5 4 TNXH Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (Tiết 2) 
 1 TC1 Thực hành ôn lại những gì đã học 
 Chiều 
 2 TC2 Luyện tập 
 1D 
 3 
 1 Tiếng Việt Đọc sách báo viết về trường học (Tiết 1) 
 Sáng 2 Tiếng Việt Đọc sách báo viết về trường học (Tiết 2) 
 2B 3 Toán Bài 18 : Luyện tập (Tiết 1) 
 6 
 4 HĐTN Tìm kiếm tài năng của lớp 
 Chiều SHCM 
 Tuần 5 2 Năm học: 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 
Chiều 2C 
 Toán 
 BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 
- HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. 
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 
- Thông qua việc quan sát, HS vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một 
số vấn đề thực tế. 
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển 
năng lực giao tiếp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa... 
2. Học sinh: SGK, vở bài tập, vở nháp... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. HĐ mở đầu 
HS nêu một phép cộng trong phạm vi - HS chơi trò chơi 
20 và đố bạn thưc hiện - Lắng nghe 
- Nhận xét, đánh giá HS làm bài. 
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 
2. HĐ thực hành – Luyện tập 
Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài 
- HS tự làm bài tập 1 - HS làm cá nhân 
- Gọi HS nêu bất kì - HS nêu 
- Nhận xét - Lắng nghe 
 Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc yêu cầu đề bài 
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính 
- Nhận xét -Lắng nghe 
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
cả lớp làm vào vở. làm vào vở 
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét 
- GV sửa bài tập - Quan sát, lắng nghe 
- Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm - Lắng nghe 
bài ở vở. 
Bài 3: 
- GV cho HS đọc bài 3 - HS đọc yêu cầu bài tập 3 
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm - HS làm nhóm đôi 
ra cách làm nhanh và chính xác nhất 
- Mời đại diện một số nhóm lên trình - Nhóm khác nhận xét 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 3 Năm học: 2024 - 2025 
bày kết quả và nêu cách làm của nhóm 
mình 
- GV nhận xét - HS lắng nghe 
3. HĐ vận dụng 
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm 
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở 
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp - HS nhận xét bài của bạn 
nhận xét, nêu lời giải khác. 
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
của bạn quả. 
- GV đánh giá HS làm bài - HS lắng nghe 
4. HĐ củng cố - dặn dò 
-GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS nêu ý kiến 
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 
_______________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 
Sáng 1B Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so 
sánhcác số trong phạm vi 10. 
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). 
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Biết xác định và làm rõ thông tin, tự 
tin khi phát biểu ý kiến. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt 
động trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A. Hoạt động mở đầu 
Bài 1: Cho HS quan sát tranh, nói cho - HS thực hiện 
bạn nghe bức tranh vẽ gì? 
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng - HS chia sẻ với bạn 
người và mỗi loại đồ vật có trong bức 
tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng 
hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 
1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ... 
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số - HS tự đặt câu hỏi. 
lượng liên quan đến tình huống bức 
tranh. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 4 Năm học: 2024 - 2025 
B. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 2: HS thực hiện theo nhóm hoặc 
theo cặp: - HS thực hiện 
Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ 
vật trong hình. 
Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật. 
Bài 3: Cho HS thực hiện các hoạt động - HS thực hiện 
sau: 
 Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng 
tay, số ngón tay rồi nêu số thích hợp. - Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm 
 Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 bàn: 
quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả 
bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn HS 
nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự 
Thực hiện tương tự với các trường hợp để thực hành trong nhóm. 
khác. 
Bài 4: HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: 
a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; - HS thực hiện 
b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7; 
c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp 
xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến 
lớn. 
Bài 5: 
 Cá nhân HS quan sát tranh, đếm 
từng loại hình vuông, hình tròn, hình - HS quan sát 
tam giác, hình chữ nhật trong tranh rồi 
ghi kết quả vào vở. 
 HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng - HS chia sẻ kết quả với bạn. 
nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình 
vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam 
giác và 4 hình tròn. 
C. Hoạt động vận dụng 
Bài 6: 
 GV giới thiệu cho HS các loại hoa - HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa 
có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ của mỗi bông hoa. 
lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu 
đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa 
ly, hoa bướm. 
 Liên hệ thực tế với những loại hoa - Kể tên những hoa em biết. 
mà em biết. 
 Khuyến khích HS về nhà quan sát 
các bông hoa trong tự nhiên, đếm số HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau 
cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông kiểm tra kết quả. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 5 Năm học: 2024 - 2025 
hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ... 
D. Củng cố, dặn dò 
 - Để có thể làm tốt các bài trên em - HS trả lời. 
nhắn bạn điều gì? 
- Nhận xét tiết học. 
 __________________________ 
 Tiếng Việt ( 2 tiết) 
 P, PH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. 
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. 
- Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ). 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ và tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, yêu quê đất 
nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
HĐ 1. Khởi động. 
- Ổn định - Hát 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài ng, ngh, cả lớp - 2 hs đọc bài, lớp viết bảng con 
viết bảng con: ngà, nghé 
+ GV nhận xét - Lắng nghe, phát âm theo GV 
- Giới thiệu bài: ghi p, ph 
HĐ 2. Chia sẻ và khám phá 
a/ Dạy âm p, chữ p 
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh hỏi : Tranh - HS quan sát: Đàn 
vẽ gì? - Nghe 
- Gv chốt viết: pi a nô - Phân tích: p đứng trước, i đứng sau. 
- Y/c hs phân tích tiếng pi - Thực hiện 
- Y/c hs tìm chữ p, i trong bộ chữ cái, ghép 
lên bảng gài tiếng pi. - Lắng nghe 
- Gv nhận xét - Thực hiện CN, T, L 
- Đánh vần mẫu: pờ- i- pi/pi - Lắng nghe. 
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. 
- Nhận xét, sửa lỗi. - HS quan sát: nhà, cây 
HĐ 3. Âm ngh, chữ ngh: - Nghe 
- Cho hs quan sát tranh và hỏi: tranh vẽ gì? - Phân tích: ph đứng trước, ô đứng 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 6 Năm học: 2024 - 2025 
- Gv chốt viết: phố cổ sau, dấu sắc trên ô. 
- Y/c hs phân tích tiếng phố - Thực hiện 
- Y/c hs tìm trong bộ chữ cái, ghép lên bảng 
gài tiếng phố. 
- Gv nhận xét - Lắng nghe 
- Đánh vần mẫu: phờ- ô- phô- sắc phố/phố - Thực hiện CN, T, L 
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe. 
- Nhận xét, sửa lỗi. 
HĐ 4. Luyện tập 
a/Mở rộng vốn từ - HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng có 
BT 2: Tiếng nào có chữ p? Tiếng nào có chữ p, ph 
ph? - p: pa nô 
- Y/c hs thực hiện theo nhóm đôi tìm tiếng có ph: phà, phở bò, phi, cà phê 
chữ p, ph - pin, phở, 
- Gọi hs đọc lại các tiếng. 
- Khuyến khích hs tìm tiếng ngoài bài có chữ 
p, ph. 
* Dự kiến tình huống: HS còn lúng túng khi - Lắng nghe 
tìm từ mới. - HS cộng tác cùng bạn 
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 
b/. Tập đọc (BT 4) 
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia 
đình đến chơi nhà dì ở phố. - 6 câu 
- GV đọc mẫu cả bài. 
- HD hs luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi - Thực hiện 
phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. 
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số - Thực hiện 
câu trong bài. - Lắng nghe. 
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối tiếp - Đọc cả lớp 
theo nhóm đôi. 
- Tổ chức cho hs thi đoạn. - HS theo dõi, quan sát, 2 hs lên bảng. 
- Nhận xét, tuyên dương. 
Tìm hiểu bài đọc: GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ - Lắng nghe. 
từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. 
- HD HS hoàn thành bài tập trên bảng lớp 
a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. 
b - 1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì. - HS theo dõi, quan sát 
- GV KL: Ở nhả dì Nga, gia đình Bi còn được 
thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? (Bố mẹ 
uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na). 
HĐ 5. Tập viết (bảng con - BT 5) - HS viết. 
- GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn. - Nhận xét. Lắng nghe. 
+ Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 7 Năm học: 2024 - 2025 
giữa các tiếng trong những từ mượn đã được - 2- 3 HS đọc 
Việt hoá (không cần nói với HS điều này). - Lắng nghe. 
- Y/c hs luyện viết trên bảng con. - Lắng nghe, thực hiện. 
- Nhận xét, sửa chữa. 
HĐ 6. Củng cố, dặn dò: 
- Gọi hs đọc lại bài đã học. 
- Nhận xét tiết học, tuyên dương. 
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. 
 __________________________ 
 Đạo đức 
 Bài 3: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
- Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
- Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
Giúp học sinh hình thành được năng lực: Hình thành và phát triển cho học sinh 
năng lực 
- Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu biết tự học tập, sinh hoạt đúng giờ, biết 
tham gia phát biểu ý kiến trong nhóm, trong lớp, tự chuẩn bị sách vở, đồ dùng 
học tập 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ: biết quý trọng thời gian. 
Có ý thức thực hiện tốt nội quy trường lớp; biết bảo quản đồ dùng học tập và sinh 
hoạt. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mẫu phiếu nhắc việc của gv. 
- Đồng hồ báo thức theo nhóm của HS. 
- Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động mở đầu 
- Ổn định: GV cho HS hát. - Hát 
- Kiểm tra bài cũ : 
+ Em đã làm gì để góc học tập của mình - 2-3 HS lên chia sẻ 
ngăn nắp? 
+ GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của - HS nhận xét bạn 
HS. 
- Giới thiệu bài mới: 
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : + HS nghe và nhắc lại. 
Học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
a. Kể chuyện theo tranh. 
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS nhắc lại yêu cầu của bài 
nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 8 Năm học: 2024 - 2025 
- Gv yêu cầu 2 – 3 nhóm kể lại truyện - Hs kể chuyện theo nhóm đôi. 
theo tranh. - Đại diện 1-2 nhóm lên kể. 
- Gv kể lại câu chuyện. - Lắng nghe 
b. Trả lời câu hỏi 
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ? - Rùa đến đúng giờ. 
+ Vì sao bạn đến đúng giờ? - Vì bạn đã đi thẳng đến lớp, không la 
 cà, chơi dọc đường. 
- Gv kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì 
không la cà, không chơi ở dọc đường đi 
học. 
2. Hoạt động khám phá: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập, 
sinh hoạt đúng giờ. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm 4. Thảo luận 
nhóm: Quan sát tranh và trả lời các câu và trả lời câu hỏi: 
hỏi sau: 
1. Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2. Việc làm lúc đó có phù hợp không? - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết 
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo. quả thảo luận. 
- GV dùng tranh và nêu nội dung 
* GV kết luận. - HS theo dõi 
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc 
học tập, sinh hoạt không đúng giờ. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo 
nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời theo luận và trả lời câu hỏi. 
gợi ý: 
- Điều gì xảy ra trong mỗi tranh? - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết 
- Không đúng giờ có tác hại gì? quả thảo luận. 
- Gv gọi Hs trình bày trước lớp. Nhóm khác nhận xét bổ sung. 
 - HS theo dõi, nhắc lại. 
- Gv kết luận. 
Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em 
làm việc đúng giờ. 
- GV treo tranh lên bảng lớp. - HS quan sát 
- GV giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo 
nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời câu luận và trả lời câu hỏi. 
hỏi. 
+ Có những cách nào để thực hiện đúng + Nhờ người khác nhắc nhở, sử dụng 
giờ? chuông đồng hồ báo thức, làm phiếu 
 nhắc việc. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 9 Năm học: 2024 - 2025 
+ Em đã sử dụng những việc nào để đúng + HS nêu những việc đã làm 
giờ? 
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét bổ sung. 
trước lớp. 
* Gv kết luận. - GV nhận xét tiết học. - HS theo dõi, nhắc lại. 
 _________________________________ 
Chiều 2C 
 Toán tăng cường 
 LUYỆN TẬP VỀ (PHÉP TRỪ) KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 
- HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. 
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 
- Thông qua việc quan sát, HS vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một 
số vấn đề thực tế. 
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển 
năng lực giao tiếp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa... 
2. Học sinh: SGK, vở bài tập, vở nháp... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. HĐ mở đầu 
-HS nêu một phép cộng trong phạm vi - HS chơi trò chơi 
20 và đố bạn thưc hiện - Lắng nghe 
- Nhận xét, đánh giá HS làm bài. 
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 
2. HĐ Thực hành – Luyện tập 
Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài 
- HS tự làm bài tập 1 - HS làm cá nhân 
- Gọi HS nêu bất kì - HS nêu 
- Nhận xét - Lắng nghe 
 Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc yêu cầu đề bài 
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính 
- Nhận xét -Lắng nghe 
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
cả lớp làm vào vở. làm vào vở 
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét 
- GV sửa bài tập - Quan sát, lắng nghe 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 10 Năm học: 2024 - 2025 
- Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm - Lắng nghe 
bài ở vở. 
Bài 3: 
- GV cho HS đọc bài 3 - HS đọc yêu cầu bài tập 3 
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm - HS làm nhóm đôi 
ra cách làm nhanh và chính xác nhất 
- Mời đại diện một số nhóm lên trình - Nhóm khác nhận xét 
bày kết quả và nêu cách làm của nhóm 
mình - HS lắng nghe 
- GV nhận xét 
3. HĐ vận dụng 
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm 
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở 
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp - HS nhận xét bài của bạn 
nhận xét, nêu lời giải khác. 
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
của bạn quả. 
- GV đánh giá HS làm bài - HS lắng nghe 
4. HĐ Củng cố - dặn dò 
-GV nhấn mạnh kiến thức tiết học 
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS nêu ý kiến 
 -HS lắng nghe 
 _______________________________ 
 Tiếng việt tăng cường 
 LUYỆN ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè 
- Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do 
ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường 
em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của 
mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. 
- Nhận biết nội dung chủ điểm. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. HĐ mở đầu 
- GV giới thiệu. - HS lắng nghe. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 11 Năm học: 2024 - 2025 
 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm - HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để 
mẫu để cả lớp luyện đọc theo. cả lớp luyện đọc theo. 
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ. - HS lắng nghe. 
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - Các nhóm đọc bài trước lớp. Cả lớp 
cách đọc của bạn. lắng nghe, nhận xét. 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - HS lắng nghe. 
đọc tiến bộ. 
3. HĐ 2: Đọc hiểu 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH 
hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi bằng trò chơi phỏng vấn. 
phỏng vấn. 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm 
cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm 
đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện 
nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai 
- GV nhận xét, chốt đáp án. 
4. HĐ 3: Luyện tập 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS lắng nghe. 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo 
dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào 
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, VBT. 
mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lên bảng báo cáo kết quả. 
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. 
5. HĐ 4: HTL 3 khổ thơ đầu 
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 
theo cách xóa dần những chữ trong từng - HS HTL theo GV hướng dẫn. 
khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng 
thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ 
thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. 
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ 
nối các khổ thơ 1, 2, 3. thơ 1, 2, 3. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ 
thơ. GV khuyến khích những HS giỏi - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. 
HTL cả bài. 
 ________________________________ 
 Đạo đức 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 12 Năm học: 2024 - 2025 
 BÀI 3: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Chủ động được thể hiện sự yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể 
- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè, thực hiện được hành động thể hiện 
sự yêu quý bạn bè. Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.Thực hiện được 
hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. Sẵn sàng tham gia hoạt dộng 
phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn 
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1.Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Tranh phóng to (dùng cho hoạt động 2 phần 
Khám phá, hoạt động 1 phần Luyện tập, một số đạo cụ đóng vai, giấy vẽ, bút 
màu, lợn đất 
2 Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu, .. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. HĐ mở đầu 
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -Học sinh lắng nghe cách chơi 
“Đoán xem ai?” 
- GV cho Hs tham gia chơi -HS tham gia chơi 
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 
2. HĐ khám phá 
Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em 
yêu quý 
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện 
các nhiệm vụ sau: - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của 
*Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm về nhóm 
một người bạn mà em yêu quý theo các 
gợi ý : 
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của 
động nhóm 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
- GV mời một nhóm HS chia sẻ về - Hs chia sẻ trong nhóm 
người bạn của mình trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ về người 
- Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bạn của mình trước lớp 
bày bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu 
hỏi cho bạn -Học sinh lắng nghe 
-GV kết luận 
Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành 
động thể hiện sự yêu quý bạn bè 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 13 Năm học: 2024 - 2025 
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm 
vụ sau: 
*Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, 
trang 15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 
các nhiệm vụ: 
-Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần 
thiết 
-Gv chiếu tranh mục 2 phóng to ( hoặc 
treo tranh phóng to lên bảng) và mời 
đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày -Hs Lắng nghe 
về một tranh -Học sinh lắng nghe 
- GV yêu cầu HS nhận xét 
- GV tổng kết (theo từng tranh): 
-GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ 
chia sẻ đoàn kết với bạn là những biểu - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 
hiện của sự yêu quý bạn bè nhiệm vụ 
Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng sử 
thể hiện sự yêu quý bạn bè 
-GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện 
các nhiệm vụ sau: -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” về 
một trong các cách : 
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá 
-Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần 
thiết - 2- 3 nhóm trình bày 
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày 
kết quả thảo luận. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung ý 
- GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe 
3. HĐ 3 củng cố - dặn dò 
-GV nhận xét, đánh giá tiết học. -HS lắng nghe. 
_________________________________________________________________ 
 Thứ Tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 
Sáng 1E 
 Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh 
các số trong phạm vi 10. 
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). 
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 14 Năm học: 2024 - 2025 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS biết giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Hs chăm chỉ, tích cực làm bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán. 
2. Học sinh: Vở, SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A. Hoạt động khởi động - HS múa hát. 
B. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 4: HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: - HS quan sát 
a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; 
b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7; 
c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp - HS chia sẻ kết quả với bạn. 
các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. 
Bài 5: 
Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại - HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa 
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình của mỗi bông hoa. 
chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở. 
HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau 
kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình vuông, 
10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình 
tròn. 
C. Hoạt động vận dụng 
Bài 6: 
GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, - Kể tên những hoa em biết. 
5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng 
hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai nhau kiểm tra kết quả. 
trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa bướm. 
Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em 
biết. 
Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông 
hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm 
hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 
cánh, 3 cánh, ... 
D. Củng cố, dặn dò 
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn 
bạn điều gì? - HS trả lời. 
- Nhận xét tiết học. 
 _____________________________________ 
 Tiếng việt 
 BÀI 24: QU, R (tiết 2) 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 15 Năm học: 2024 - 2025 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. 
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá). 
- Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. 
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá). 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích 
cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Biết lễ 
phép với người lớn. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ và tự học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Luyện đọc câu 
+ GV hỏi bài có mấy câu? - HS trả lời: bài có 4 câu. 
+ GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm - Thực hiện 
rồi đọc thành tiếng. 
- Đọc tiếp nối từng câu. + Cá nhân, từng cặp. 
+ GV sửa lỗi phát âm cho HS. 
- Thi đọc từng đoạn, cả bài. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn. 
 - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 
- Tìm hiểu bài đọc. GV nêu YC. - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc bài. 
- GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh - HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế 
trả lời. quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà ri. 
* Cả lớp đọc lại nội dung của bài. - Hs đọc 
2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
- Y/C hs đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, - HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, 
rổ cá. r, quả lê, rổ cá. 
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa - Hs quan sát 
hướng dẫn. 
- Y/c hs luyện viết bảng con. - HS viết: qu, r; quả (lê), rổ (cá). 
- Gv NX sửa lỗi. 
3. Củng cố, dặn dò: 
- Gọi hs đọc lại bài. - 2-3 hs đọc 
- Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe 
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân - Thực hiện 
nghe tên các thứ quà quê các em vừa 
học. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 16 Năm học: 2024 - 2025 
 __________________________ 
 Tiếng việt 
 BÀI 25: S, X (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. 
- Đọc đúng bài Tập đọc sẻ, quạ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca). 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ và tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, có ý thức bảo vệ 
các con vật có ích. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
HĐ 1. Khởi động 
a/ Ổn định. - Hát 
b/ Kiểm tra bài cũ. 
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 24) - 2 HS đọc bài Quà quê 
+ NX, tuyên dương 
HĐ 2. Chia sẻ và khám phá 
a/ Giới thiệu bài: âm và chữ s, x. - HS theo dõi lắng nghe. 
- GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). - Đọc đồng thanh s 
- GV chỉ chữ x, phát âm: x (xờ). - Đọc đồng thanh x 
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa 
b/ Âm s và chữ s: 
- GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì? - HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. 
- GV viết tiếng sẻ và đọc sẻ. Y/c hs đọc lại. - Đọc: sẻ (CN,L, T) 
- Y/c hs phân tích tiếng sẻ. - Phân tích tiếng sẻ 
- Y/c hs tìm và ghép tiếng sẻ lên bảng gài - HS gắn lên bảng gài: sẻ 
- Nhận xét, chỉnh sửa. - Lắng nghe. 
- GV đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ - Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - 
/ sẻ. Y/c hs đọc. se - hỏi - sẻ / sẻ. (CN. T. L ) 
- GV NX sửa lỗi. 
c/ Âm x và chữ x: 
- GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ gì? - HS đọc: xe ca. 
- GV viết tiếng xe và đọc xe. Y/c hs đọc lại. - Đọc: xe (CN, L, T) 
- Y/c hs phân tích tiếng xe - Phân tích tiếng xe 
- Y/c hs tìm và ghép tiếng xe lên bảng gài - HS gắn lên bảng gài: xe 
- GV đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - xe /xeY/c - Đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - 
hs đọc. xe /xe. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 17 Năm học: 2024 - 2025 
- GV NX sửa lỗi. (CN. T. L ) 
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng 
vừa học (sẻ, xe). - Thực hiện. 
HĐ 3. Luyện tập 
a/ Mở rộng vốn từ 
BT2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x? - HS thực hiện đọc nối tiếp. 
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với 
tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
- Y/c hs tìm tiếng có âm s, x theo nhóm đôi. - HS nêu: s: sổ, sỉ x: xô, xẻ 
- Gọi hs nêu các tiếng đó. gỗ. 
 - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có 
- Khuyến khích hs tìm được tiếng ngoài bài. âm s, x 
- NX, tuyên dương. - Lắng nghe 
- GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng thanh: - Thực hiện. 
Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,... 
b/. Tập đọc - Lắng nghe 
- Giới thiệu bài đọc: bài đọc kể về một chú 
sẻ con rất sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. - Lắng nghe 
GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ 
hình. - Hs luyện đọc 
- Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, 
phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... quà...”, sợ quá, 
dỗ. 
 ____________________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Mô tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, thói 
quen của bản thân. 
- Nêu được mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính 
cách riêng cần được tôn trọng. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Học sinh tự tin, giao tiếp và chia sẻ 
tốt. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Yêu quý bản thân và tôn trọng đặc 
điểm bên ngoài, tính cách, thói quen của người khác, thể hiện cảm xúc vui vẻ, 
thân thiện với bạn bè xung quanh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh ảnh/ tấm bìa vẽ trang phục. 
- Giấy A4, màu, bút vẽ. 
- Các bức ảnh của cá nhân HS và gia đình. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 18 Năm học: 2024 - 2025 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động Khởi động 
- Ổn định: - Hát 
- Giới thiệu bài 
+ GV viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe 
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về 
những điểm tốt, điểm nổi trội của bản 
thân. 
2. Hoạt động khám phá 
Hoạt động 1. Giới thiệu về những điểm 
đáng yêu của em 
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS chia nhóm theo bàn. 
- GV Y/C HS giới thiệu cho bạn nghe - Từng HS quay sang bạn ngồi cạnh 
về một đặc điểm của bản thân mà mình và giới thiệu cho bạn nghe về ít nhất 
cảm thấy đáng yêu nhất. một đặc điểm bên ngoài hoặc tính 
 cách, thói quen của bản thân mà mình 
 cảm thấy đáng yêu nhất. Sau đó đổi 
 vai 
- GV cho HS lên chia sẻ trước lớp về - Một vài cặp lên chia sẻ trước lớp 
những điểm đáng yêu của mình. 
* GV kết luận: 
- Ai cũng có những điểm đáng yêu và - Theo dõi, lắng nghe 
đáng tự hào: có người đáng yêu về ngoại 
hình, có người đáng yêu về tính cách, thói 
quen. 
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 
Hoạt động 2: Nói về những điểm đáng yêu 
của bạn. 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm với nội 
dung: Nhớ về những đặc điểm bên ngoài - Làm việc theo nhóm 
và tính cách, thói quen của một người bạn 
mà em yêu quý (có thể trong lớp học hoặc 
ngoài lớp học của em) theo các gợi ý: 
+ Bạn của em tên là gì? 
+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại 
hình, tính cách, thói quen? 
+ Em yêu quý đặc điểm nào nhất của bạn? 
Vì sao? 
- Cho HS chia sẻ trong nhóm về người bạn - HS trình bày những cảm nhận của cá 
của mình. nhân các em với bạn trong nhóm. 
- Chia sẻ trước lớp về người bạn của - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia 
mình. sẻ trước lớp. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 19 Năm học: 2024 - 2025 
 - HS nhận xét nhóm bạn 
* Kết luận: 
Mỗi người đều có những đặc điểm bên - Lắng nghe, ghi nhớ 
ngoài: hình dáng, nét mặt, cử chỉ riêng, 
không giống với người khác. Chúng ta cần 
yêu quý bản thân và tôn trọng sự khác biệt 
đó. 
Hoạt động 3: Trò chơi “ Đoán tên bạn” 
- GV phổ biến luật chơi: 
+ Từng bạn lên tham gia trò chơi và quay - HS lắng nghe để tham gia trò chơi. 
mặt xuống lớp. 
+ GV ghi tên một bạn bất kì trong lớp lên 
bảng. 
+ Các bạn bên dưới sẽ gợi ý bằng cách 
nêu những đặc điểm bên ngoài, tính cách 
hoặc thói quen của bạn có tên trên bảng. 
+ Bạn HS lên tham gia chơi sẽ phải đoán 
và chỉ ra được cô giáo ghi tên trên bảng là 
bạn nào trong lớp. - Vài lượt HS lên chơi trò chơi. 
- GV cho HS chơi trò chơi. 
* Kết luận: 
- Ai cũng có những điểm đáng yêu. Các 
em nên thân và yêu quý, vui vẻ với các 
bạn trong lớp. 
3. Hoạt động nối tiếp: 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe 
ngợi, biểu dương HS. 
- Về nhà chia sẻ với người thân về những - Thực hiện 
điểm nổi trội, đáng yêu của bản thân 
mình. 
_________________________________________________________________
 Thứ Năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 
Sáng 2A 
 Toán 
 BÀI 17: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 
 (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm 
- Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 
10”. 
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 5 20 Năm học: 2024 - 2025 
- Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các 
phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, 
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao 
tiếp toán học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, slide trình chiếu... 
2. Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. HĐ mở đầu 
-GV gọi 02 HS lên bảng tính: -02 HS lên bảng tínhtính 
-GV yêu cầu HS nêu cách tính. -HS trả lời miệng 
-GV gọi HS nhận xét. -HS nhận xét 
-GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 
2. HĐ Hình thành kiến thức 
-GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr -HS quan sát 
32) -HS quan sát, thảo luận. 
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo -Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, 
luận nhóm đôi: Bức tranh vẽ gì? các nhóm khác nhận xét. 
-GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình -HS nêu phép trừ 
huống. -Đại diện nhóm HS trình bày kết quả, 
-GV viết phép trừ trên bảng. nêu các cách tính. 
-GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi -HS lắng nghe. 
để tìm kết quả phép tính 13-4 -HS quan sát. 
-GV nhận xét. 
GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép 
trừ 13 - 4 = ? bằng cách 
“làm cho tròn 10”. 
-GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn 
13 chấm tròn lên bảng. -HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. 
-GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên 
bảng. -HS thao tác. 
-Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm 
tròn của mình, thực hiện phép trừ 13-3 
(tay gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên 
phải, miệng đếm: 13, 12, 11 ). Sau đó, 
trừ tiêp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm 
tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 
9). Vậy 13-4 = 9. -HS theo dõi. 
-GV chốt lại cách tính bằng cách “làm 
cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm 
nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_12_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_duong_thi_ha.pdf
Bài giảng liên quan