Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Đào Thị Bích Thủy
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Đào Thị Bích Thủy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 TuÇn 10 : Thø ba ngµy 7 th¸ng 11 n¨m 2017 Địa lí NÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: Ngành trồng trọt có vai trò chính trong SX Nông nghiệp, chăn nuôi đang ngày càng phát triển. + Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo được trồng nhiều nhất. + Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn). + Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên, - Hợp tác với các bạn để giải quyết được ND bài. - GD học sinh yêu quí ngành nông nghiệp nước ta. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính- Máy chiếu- HS: SGK III. Hoạt động dạy - học chủ yếu Nội dung Hoạt động của trò Hỗ trợ của GV * Quan sát và thảo luận – Trả lời * Tổ chức HĐ giúp HS. 1. Tìm câu hỏi SGK. - Cho HS quan sát bản đồ Kinh hiểu - Chỉ BĐ về vùng phân bố của một tế Việt Nam. ngành số cây trồng chủ yếu ở nước ta. - Giúp HS biết nước ta là nước trồng trọt - Nhóm khác bổ sung ý kiến. xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên ở nước ta. - Thi kể về một số loại cây trồng ở thế giới, chỉ sau Thái Lan. địa phương mình. * GDBVMT: Ngành trồng trọt - Nêu được nước ta trồng nhiều phát triển có ảnh hưởng gì đến loại cây, trong đó cây lúa gạo là môi trường? nhiều nhất, các cây công nghiệp cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều. * Làm việc theo nhóm bàn * Yêu cầu HS lên chỉ trên BĐ 2. Tìm - Các nhóm trình bày kết quả làm vùng chăn nuôi chính ở nước ta. hiểu việc. - Giúp HS hiểu yêu cầu của bài. ngành - Nhóm khác bổ sung ý kiến. Xác định được sự tăng trưởng số chăn nuôi - Thi kể về những con gia súc, gia lượng gia súc, gia cầm của nước ở nước ta. cầm được nuôi nhiều ở địa phương ta là do nguồn thức ăn ngày mình. càng đảm bảo. * Thảo luận theo nhóm bàn * GD BVMT: Ngành chăn nuôi - Các nhóm trình bày kết quả - phát triển có ảnh hưởng gì đến Nhóm khác bổ sung ý kiến. môi trường? 3. Củng cố, dặn dò - Nêu lại nội dung bài - Nhận xét giờ học. 29 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức về: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở dậy thì. + Cách phòng tránh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/ AIDS. - Biết giúp bạn trong học tập. - GD các em biết cách phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Sơ đồ trang 42, 43 SGK. - HS: SGK III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV - Trả lời câu hỏi của GV - GV nêu vấn đề yêu cầu HS trả 1. Khởi - Lắng nghe lời: Cái gì là quí nhất?. động - Dẫn dắt vào bài. - HS nhận phiếu học tập - GV phân nhóm. - 1 HS làm trên bảng lớp. Cả lớp - Phát phiếu học tập cho từng 2. Ôn tập làm vào phiếu. nhóm về con - Nhận xét - Yêu cầu HS tự hoàn thành người sức - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi phiếu. khỏe phiếu cho nhau để chữa bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - 2 HS dưới lớp đổi phiếu cho nhau. 3. Củng HS tóm tắt lại KT đã học. GV dặn dò HS về nhà. cố, dặn dò. 30 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục đích- yêu cầu: - HS vận dụng kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa để làm các bài tập liên quan, xác định được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ và vận dụng đặt câu theo yêu cầu. - HS nắm được mục tiêu bài học, tự giải quyết khó khăn khi nhờ người khác. - Hăng hái phát biểu xây dựng bài, biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cùng bạn. II. Đồ dùng dạy- học: - HS : Vở bài tập; GV: ND ôn tập. III. Hoạt động dạy và học - Hs tự đọc yêu cầu và làm bài cá nhân các bài tập sau. - Trao đổi ý kiến và thống nhất kết quả với bạn, thống nhất trong nhóm. - HS trình bày ý kiến, nghe – bổ sung KQ. - GV theo dõi, quan sát giúp đỡ hs làm bài. Bài 1 - Trong những từ in đậm dưới đây, các từ nào mang nghĩa gốc và từ nào mang nghĩa chuyển? a. Nó hích vào sườn tôi. - Đây là những điều mắt thấy tai nghe. b. Con đèo chạy ngang qua sườn núi. - Chiếc cối xay lúa cũng có hai tai rất điệu. c.Con đường đi qua phía sườn nhà. - Đến cả cái ấm, cái chén cũng có tai. d. Dựa vào sườn của bản báo cáo. - Lá bàng đang đỏ trên ngọn cây. - Qủa dừa - đàn lợn con nằm trên cao. - Lá cờ căng lên vì ngược gió. - Qủa cau nho nhỏ. Cái vỏ vân vân. - Cầm lá thư này lòng hướng vô Nam. - Qủa đất là ngôi nhà chung của chúng ta. - Lá khoai anh ngỡ lá sen. - Trăng tròn như quả bóng Bài 2: a) Từ “mũi” trong các trường hợp sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? b) Tìm từ có thể thay thế từ mũi trong các câu sau: - mũi thuyền - mũi súng - mũi đất - mũi quân bên trái đang thừa thắng xông lên. Bài 3- Với mỗi nghĩa dưới đây của từ chạy, hãy đặt một câu: a) Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao. b) Tìm kiếm. c) Vận hành, hoạt động. d) Trốn tránh. e) Vận chuyển. * Củng cố - dặn dò: HS nhắc lại ND bài 31 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 32 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 TUẦN 11 : Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2017 Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta. + Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu tìm hiểu và nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản. + GDBVMT:Thấy được sự cần thiết phải BV và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản. - Hợp tác với các bạn để giải quyết được ND 1,2. - Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu; HS: SGk III.Hoạt động dạy - học chủ yếu: ND Hoạt động của HS. Hỗ trợ của GV. * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. - Gọi HS trả lời câu hỏi. - HS QS hình 1 trả lời câu hỏi 1 - GV kết luận: Lâm nghiệp - HS quan sát bảng số liệu và trả gồm có các hoạt động trồng và lời câu hỏi trong SGK. bảo vệ rừng, khai thác gỗ và 1. Lâm - HS trình bày. các lâm sản khác. nghiệp - GV nêu yêu cầu. - Không phá rừng bừa bãi; không - GV hoàn thiện phần trình chặt gỗ để đốt than; không khai bày của HS. thác gỗ trái phép - Nêu các biện pháp bảo vệ rừng. * Hoạt động 2: Làm việc theo - GV nêu câu hỏi 2 SGK. cặp. - GV Gọi HS trả lời. - HS trả lời các câu hỏi mục 2 - GV giúp HS hiểu: Ngành - HS trình bày kết quả theo từng ý. thủy sản gồm: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 2. Ngành *Vùng biển rộng, có nhiều hải Phát triển mạnh ở vùng ven thuỷ sản sản; mạng lưới sông ngòi dày đặc; biển và nơi có nhiều sông người dân có nhiều kinh hồ nghiệm;nhu cầu về thủy sản ngày *Nước ta có những thuận lợi càng tăng nào để phát triển ngành thủy sản? - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động - HS nêu ND Chính của bài - HD học tiết sau. tiếp nối. 33 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 Khoa học TRE, MÂY, SONG I. Mục tiêu: - Kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song .Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song + Quan sát ,nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản . - Có khả năng nhận biết đặc điểm của môi trường sống của loài thực vật này. - Các em biết bảo quản các đồ dùng trong gia đình, thích tìm hiểu về thiên nhiên. II. Đồ dùng : - Thông tin và hình trang 46, 47 SGK. Phiếu học tập - Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được sử dụng trong gia đình. III.Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của HS GV hỗ trợ 1. HĐ 1: Khởi động - HS lắng nghe. - Trò chuyện với HS về các nghề thủ công. 2. HĐ 2: Đặc điểm, công dụng của tre, song, mây.( PP bàn tay nặn bột) *MT: HS biết đặc điểm và công dụng của tre; mây, song. HS có thể trao đổi và trả lời theo nội dung phiếu học tập. *Cách tiến hành: a. Tình huống xuất phát: - GV nêu câu hỏi:Tre, mây, song có đặc điểm gì? b. Nêu ý kiến ban đầu của HS: - HS mô tả bằng lời những hiểu biết - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu của mình về đặc điểm của tre, mây, biết của mình về đặc điểm của tre, mây, song vào vở thí nghiệm. song vào vở thí nghiệm( thời gian 2 phút). + HS trình bày theo suy nghĩ của + GV theo dõi phát hiện các biểu tượng ban mình. đầu khác biệt. + HS phát biểu. - Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về đặc điểm của tre, mây, song: + Theo em, tre, mây, song có đặc điểm gì? + Em nào có ý kiến khác bạn? + HS so sánh và nêu. - GV ghi nhanh lên bảng một số ý kiến tiêu biểu. (Phần này giữ lại để so sánh với kết luận c. Đề xuất câu hỏi : sau này). + HS nêu thắc mắc. - GV yêu cầu HS so sánh : + Em thấy các ý kiến trên có điểm nào giống và khác nhau? 34 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 - GV phân nhóm các biểu tượng ban đầu. - GV hỏi HS: + Từ những ý kiến khác nhau về đặc điểm của tre, mây, song như trên, hãy nêu điều thắc mắc của em? + HS nêu. - GV tập hợp các câu hỏi: + Tất cả những thắc mắc của các em là đều d. Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên muốn biết : Tre, mây, song có đặc điểm gì? cứu: - HS viết dự đoán của mình vào vở thí nghiệm. - GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm: + Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo em chúng ta tiến hành cách thí nghiệm - nghiên cứu nào? - GV chọn phương án:Nghiên cứu tài liệu trong SGK. -HS làm việc. - GV yêu cầu HS viết dự đoán của mình vào vở thí nghiệm.(Đã kẻ sẵn): Câu hỏi Dự đoán Thí Kết nghiệm luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhắc lại yêu cầu và mục đích nghiên làm việc. cứu. - Cho HS tiến hành thí nghiệm-nghiên cứu e. Kết luận, kiến thức mới: theo nhóm 4:đọc thông tin trong SGK, thảo luận và ghi kết quả vào vở thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm-nghiên cứu. - GV nhận xét. - GV kết luận. - GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến ban đầu để khắc sâu kiến thức: + HS so so sánh kết luận với các ý + Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý kiến ban đầu trên bảng lớp. kiến ban đầu trên bảng lớp. + Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng + HS so sánh kết luận với biểu tượng ban đầu của mình.(Dự đoán ban đầu của em ban đầu của mình. là gì? Kết luận của chúng ta là gì? ..) - HS kết luận và liên hệ. - GV liên hệ: Tre, mây, song được sử dụng rộng rãi trong gia đình.Chúng ta cần có biện pháp khai thác chúng một cách hợp lí để bảo vệ môi trường thiên nhiên. 35 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 HĐ 3:Một số đồ dùng hàng ngày - Kể tên một số đồ dùng được làm bằng bằng mây, tre, song. tre, mây, song mà em biết. *MT: HS nhận ra được một số đồ - Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, mây, song có trong nhà bạn? song. - Quan sát và thảo luận - HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong GĐ. - HS thảo luận : nói tên từng đồ dùng trong mỗi hình, đồ dùng đó được làm từ chất liệu nào? - Ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện HS trình bày + Rổ, rá, ống đựng nước, bàn ghế, tủ, giá để đồ, ghế,... + Sơn dầu để chống ẩm mốc, để nơi khô, mát 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. 36 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 TC: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết - Cộng thập phân. Tính giá trị số của biểu thức, tìm thành phần chưa biết của phép tính. Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - Rèn kĩ năng thực hiện phép tính và kiểm tra, đánh giá kết quả. - Hăng hái phát biểu, trình bày ý kiến trước tập thể. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Bảng con, bảng nhóm . - GV: ND ôn tập III. Hoạt động học tập chủ yếu ND Hoạt động của HS. Hỗ trợ của GV. 1. Khởi động - Học sinh thoải mái vào bài . - Nêu yêu cầu - Viết biểu thức chữ thể hiện tính - Khen ngợi học sinh nắm chất của phép cộng số thập phân - chắc các tính chất của phép - Lớp nhận xét đánh giá . cộng phép trừ số thập phân - Củng cố tính giá trị số của biểu - Giao nhiệm vụ cụ thể thức cộngtrừ số thập phân, tìm thành phần chưa biết trong phép tính - Mỗi em đặt một phép cộng số - Giúp hs gặp khó khăn thập phân ; tính kết quả - Giúp học sinh chỉ ra cách - Xoá đi một thành phần rồi đố tìm thành phần chưa biết . bạn tìm số bị xoá - Tìm ra số bị xoá , nêu cách tìm. 2. Luyện tập * Rèn kĩ năng giải bài toán có lời - Giao nhiệm vụ văn. - Đọc đề toán , tóm tắt bài toán, - Giúp hs gặp khó khăn ;làm bài vào vở . - Thảo luận với bạn lập kế hoạch - Khẳng định kết luận đúng giải của học sinh - Trình bày trên lớp. - GV nhận xét giờ học. 3. Củng cố, - HS nêu ND Chính của bài - HD học tiết sau. tổng kết 37 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 38 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 TUẦN 12 : Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017 Khoa học ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. Mục tiêu: Giúp HS. biết: - Nhận biết một số tính chất của đồng. + Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng. + Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng. - Rèn kỹ năng thảo luận nhóm. - Giáo dục HS ham học hỏi, tìm hiểu khoa học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình SGK - HS.:một số đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: ND Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài - Lắng nghe - GV dẫn dắt, vào bài. - HS làm việc N4. - GV nêu vấn đề. - HS Quan sát các đoạn dây - GV phân nhóm yêu cầu HS đồng thảo luận thống nhất quan sát các đoạn dây đồng và kết quả. mô tả màu sắc, độ sáng, tính 1. Làm việc với cứng, tính dẻo vật thật - Đại diện nhóm trình bày - So sánh dây đồng với dây kết quả. thép. - GV giúp HS hiểu: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. - HS làm việc cá nhân. - GV giao nhiệm vụ. - HS làm theo chỉ dẫn trang 2. Làm việc với 50 SGK. - GV bổ sung KT cho HS: SGK - HS lên báo cáo kết quả. Đồng là kim loại. Đồng - thiếc. Đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng.. 3. Quan sát và - HS làm việc cá nhân.HS chỉ - Nêu yêu cầu thảo luận và nói tên các đồ dùng bằng ? Nêu cách bảo quản đồ dùng đồng hoặc hợp kim của đồng bằng đồng? - HS trình bày trước lớp 4. Củng cố, dặn dò. - HS tóm tắt lại KT đã học. - GV dặn dò HS về nhà. 39 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 Địa lí CÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. + Nêu tên sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. + Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. *Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta; nêu những ngành công nghiệp và những nghề thủ công ở địa phương; xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng. - Hợp tác với các bạn để giải quyết được ND 1,2. - Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.; HS: SGK III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung Hoạt động của HS. Hỗ trợ của GV. * Hoạt động 1: Làm việc nhóm 2 - GV nêu yêu cầu. - HS Quan sát tranh và nêu tên - Yêu cầu HS quan sát tranh hình.(tên sản phẩm) và nêu tên sản phẩm - HS trình bày. - GV hoàn thiện phần trình - Thảo luận N 4: Ngành công bày của HS: Nước ta có nhiều 1. Ngành nghiệp giúp gì cho đời sống nhân ngành công nghiệp, tạo ra công nghiệp. dân? nhiều mặt hàng công nghiệp, trong đó nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu *BVMT: Trong sx cần có HS thảo luận và trả lời những biện pháp nào hạn chế ô nhiễm môi trường? - GV yêu cầu HS quan sát * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. tranh và nêu tên nghề thủ công - Quan sát tranh và nêu tên một số hoặc sản phẩm thủ công. nghề thủ công mà em biết. - Nêu đặc điểm của nghề thủ - HS Trình bày công truyền thống của nước ta - HS kể tên một số sản phẩm của - GV gọi HS trả lời. 2. Nghề thủ nghề thủ công. - GV cho HS liên hệ. công. - HS liên hệ ở địa phương. Kết luận: Nước ta có nhiều nghề thủ công nổi tiếng, các sản phẩm thủ công có giá trị xuất khẩu cao, tạo việc làm cho ND, tận dụng nguyên liệu rẻ trong nước. 3. Củng cố- - HS nêu ND chính của bài - GV tổng kết ND. dặn dò. - HD học tiết sau. 40 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Giúp học củng cố : - Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000. Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm thành thạo, biết giúp đỡ, đánh giá bài làm của bạn. - Có thói quen tự kiểm tra kết quả của mình ,lắng nghe bạn trình bày ý kiến. II. Đồ dùng dạy học: - HS : Vở BT, Bảng con - GV: ND ôn tập III. Hoạt động học tập chủ yếu Nội dung Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Củng cố các biện pháp tính - Khen ngợi học sinh nắm nhanh. chắc cách thực hiện phép nhân số thập phân 2. Luyện tập - Củng cố nhân nhẩm một sô thập - Giao nhiệm vụ cho học phân với 10;100;1000;... sinh + Tính nhẩm + tìm thừa số thứ hai trong phép nhân với 10;100;1000;.... - Giúp học sinh phát hiện + Tìm cách tính thuận tiện . ra cách tính thuận tiện. - Rèn kĩ năng Giải toán hợp với - Rèn hs số thập phân - Giao nhiệm vụ + Đọc đề tóm tắt bài toán , lập kế - Đánh giá vở học sinh . hoạch rồi viết lời giải + Trao đổi vở : Nhận xét kết quả của bạn + Trình bày trước lớp, thống nhất - Đưa ra yêu cầu KQ - Giúp hs gặp khó khăn - Biết dùng phương pháp thử chọn để tìm thành phần chưa biết trong - Giúp học sinh khẳng phép nhân . định kết quả đúng . + Hs nêu cách tìm x. + Trao đổi, thảo luận nhóm , thống nhất cách làm + Tìm x bằng cách thử chọn. 3. Củng cố, tổng - Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một - Dặn dò về nhà. kết. số thập phân với 10;100;100... 41 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018 42 Đào Thị Bích Thủy
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2017_2018_dao_thi_bich.doc



