Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Đào Thị Bích Thủy

doc21 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Đào Thị Bích Thủy, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
TUẦN 27
 Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2018
 Khoa học
 CÂY CON MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I. Mục tiêu:
- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
+ Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ : thân , cành, rễ, lá
+Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
- Các em tự biết trồng cây từ một số bộ phận của cây mẹ 
- Thực hành tốt tham gia bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trang 110, 111 SGK.
- HS: Các nhóm chuẩn bị: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng,
III.Các hoạt động dạy và học:
 Nội dung Hoạt động của HS GV hỗ trợ
1.Khởi động - HS kiểm tra đồ dùng - Quan sát
2. Quan sát - Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận 
 của cây mẹ. - Giao nhiệm vụ cho 
 + Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía. HS:
 + Mỗi chỗ lõm ở củ khoai tây, ... là 1chồi. + Tìm chồi trên vật 
 + Trên phía đầu củ hành, tỏi có chồi mọc thật: ngọn mía, củ 
 lên. khoai tây, lá bỏng, củ 
 + Lá bỏng, chồi được mọc ra từ mép lá. gừng,....
 + Kết hợp quan sát hình vẽ và vật thật + Chỉ vào từng hình 
 - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận trong H1 trang 110 - 
 - HS rút ra kết luận: Ở thực vật, cây con có SGK và nói về cách 
 thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số trồng mía.
 bộ phận của cây mẹ. - Đánh giá kết quả.
 - GV đánh giá
 * HS thực hành trồng cây bằng một số bộ * GV phân khu vực 
 phận của cây mẹ cho các tổ.
3.Thực - Tổ trưởng cùng tổ mình trồng cây bằng - Thực hành trồng 
hành. thân, cành hoặc bằng lá của cây mẹ (do cây từ một số bộ 
 nhóm tự lựa chọn). phận của cây mẹ
 - HS về nhà thực hành tiếp
 - Đó chính là các em đã tham gia bảo vệ 
 môi trườngmôi trường.
4. Củng cố - - HS nhắc lại nội dung bài. - Liên hệ trong thực 
Dặn dò tế.
 31 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Địa lí
 CHÂU MĨ 
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ trên bản đồ thế giới: 
Nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
+ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu
+ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
+ Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ 
trên bản đồ, lược đồ. 
- Hợp tác với các bạn để giải quyết được các ND của bài.
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. 
II- Đồ dùng dạy học: GV: Bản đồ Tự nhiên Thế giới, các hình minh hoạ SGK.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 ND Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 . Khởi động Nêu ND bài cũ Nhận xét 
 GTB
 Làm việc cá nhân - Quan sát * Tổ chức HĐ giúp HS.
 bản đồ và kênh chữ - Trả lời - Cho HS quan sát bản đồ Tự 
 2.Vị trí địa lí, câu hỏi SGK. nhiên Thế giới.
 giới hạn - Em khác bổ sung ý kiến. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ và 
 Châu Mĩ là châu lục duy nhất giới thiệu về vị trí địa lí, giới hạn 
 nằm ở bán cầu Tây. Châu Mĩ lãnh thổ của châu Mĩ.
 có diện tích đứng thứ hai trên Nhận xét – đánh giá 
 thế giới.
 *Thảo luận nhóm 4 ; Trình - Dành đủ thời gian cho học sinh 
 bày ra bảng nhóm hoạt động. 
 * Chia nhóm – Phát bảng nhóm.
 - Giúp nhóm gặp khó khăn hiểu 
 - Các nhóm trình bày trước yêu cầu của bài.
 lớp, kết hợp chỉ bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ bản đồ và giới 
 + Nhận xét, bổ sung. thiệu vị trí một số dãy núi, đồng 
 3. Đặc điểm Xác định vị trí địa lí, giới hạn bằng ở 
 tự nhiên lãnh thổ, khí hậu,... của châu châu Mĩ.
 Mĩ. Nhận xét - Bổ sung 
 4 Củng cố - Nêu ND chính Nhận xét giờ học
 Dặn dò Liên hệ Chuẩn bị giờ sau
 32 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Tiếng Việt
 ÔN: MỞ RỘNG VỐN TỪ
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh mở rộng vốn từ về: Từ ngữ địa phương; Từ ngữ chỉ hoạt động, trạng 
thái; Từ ngữ chỉ các dân tộc; Từ ngữ chỉ màu sắc; Từ ngữ chỉ âm thanh; Từ ngữ 
chỉ đường nét hình dáng.
- Học sinh tích cực, chủ động trong học tập.
- Có ý thức tìm hiểu các từ ngữ theo chủ đề.
II. Đồ dùng học tập
GV: Bảng nhóm; HS: Vở BT
III. Các hoạt động dạy - học
* Khởi động: Chơi trò chơi khởi động.
* Nội dung ôn tập.
1. Từ ngữ địa phương:
- Từ dùng miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan, ....
- Từ dùng miền Nam: ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, mì, vịt xiêm, ...
- Từ thường dùng ở miền Trung: răng = (sao), rứa = (thế), chi = (gì), mô = (đâu), ả 
= (chị); choa = (chúng tôi, bọn tao, ...), tui = (tôi),....
2. Từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái: đi, đứng, chạy, nhảy, đá bóng, chuyền bóng, 
nhìn, hoảng sợ, lo lắng, rụt rè, ....
3. Từ ngữ chỉ các dân tộc: 
- Kinh, Ê-đê, Ba-na, Cơ-ho, Dao, Chăm, Tày, Nùng, Thái, Hơ-mông, Vân Kiều, 
Khơ-me, ....
4. Từ ngữ chỉ màu sắc: trắng nõn, xanh biếc, đỏ thắm, vàng rực, tim tím, trắng mịn, 
xanh non, đỏ tươi,....
5. Từ ngữ âm thanh: lóc cóc, ríu rít, bồm bộp, thánh thót, eng éc, rì rầm, thì thầm, 
ầm ầm, ...
6. Từ ngữ chỉ đường nét hình dáng: cong queo, thẳng tắp, khúc khuỷu, thăm thẳm, 
quanh co, thanh mảnh, mỏng manh, ....
* GV củng cố nội dung ôn tập.
 33 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018
 Toán 
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu
- Ôn tập về cách tính chu vi, diện tích, thể tích hình thang, hình tròn, hình hộp chữ 
nhật, hình lập phương.
- Biết hợp tác với bạn trong học tập.
- Có ý trong việc giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng học tập
GV: Bảng nhóm; HS: Vở BT
III. Các hoạt động học
* Khởi động: Trưởng ban văn nghệ cho lớp hát.
A. Hoạt động thực hành.
 1. Diện tích hình thang.
- Phát biểu quy tắc và viết công thức tính diện tích hình thang.
- Vận dụng công thức em giải bài toán sau vào vở.
- Tính diện tích hình thang biết: Độ dài hai đáy lần lượt là 14cm và 11cm; chiều 
cao là 4cm?
2. Hình tròn
- Viết công thức tính chu vi và diện tích của hình tròn.
- Vận dụng làm bài tập sau vào vở.
+ Tính chu vi của hình tròn có đường kính d = 2,5cm.
+ Tính diện tích của một mặt bàn hình trón có bán kính 45cm.
3. Hình hộp chữ nhật.
- Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ 
nhật.
- Vận dụng làm bài tập sau: (Một bạn làm bảng nhóm theo yêu cầu của GV).
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều 
dài 25dm, chiều rộng 1,5m và chiều cao 18dm?
- Cùng bạn trao đổi về kết quả làm bài của mình.
* Báo cáo kết quả với cô giáo.
- GV cho HS chia sẻ kết quả làm bài của cá nhân trước lớp. Chữa bài trên bảng 
nhóm. 
- Trưởng ban học tập củng cố giờ học. GV nhận xét chung.
B. Hoạt động ứng dụng
- Cùng người thân ôn lại các công thức toán học trong bài học hôm nay.
 34 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Tiếng Việt
 ÔN KIẾN THỨC MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC
I. Mục đích yêu cầu
- Em nắm chắc được kiến thức về Từ ngữ chỉ thiếu nhi; Từ ngữ về trường học; Từ 
ngữ về về quê hương.
- Em biết chia sẻ sự hiểu biết của mình với bạn.
- Có ý thức yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng học tập. 
GV: Bảng nhóm; HS: Vở BT
III. Các hoạt động dạy - học.
* Khởi động: Chơi trò chơi khởi động.
* Nội dung ôn tập.
1. Từ ngữ chỉ về thiếu nhi.
- Các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ con, trẻ nhỏ, ....
- Các từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, chăm chỉ, nết na, vâng lời, ngây thơ, 
hồn nhiên, hiếu động, .....
- Các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: thương yêu, 
quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo, quý mến, yêu quý, nâng đỡ, chăm bẵm, chăm sóc, chăm 
chút, lo lắng, .....
2. Từ ngữ về trường học: 
- Từ ngữ về học tập: học tập, học lỏi, học lỏm, học phí, học sinh, học kì, học 
đường, năm học, học hành, tập đọc, tập viết, luyện tập, ....
- Từ ngữ chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, bút bi, bút xóa, sách vở, thước kẻ, 
cặp, phấn, kéo, bảng, ....
- Từ ngữ chỉ người trong nhà trường: giáo viên, thầy giáo, cô giáo, giảng viên, học 
sinh, sinh viên, .....
3. Từ ngữ về quê hương: 
- Từ ngữ chỉ cảnh vật quê hương: dòng sông, ngọn núi, mái đình, con đò, con trâu, 
xóm làng, mái trường, đầm sen, giếng nước, cây đa, ....
- Từ ngữ chỉ con người, quê hương: thôn nữ, lão nông, người nông dân, ...
- Từ ngữ chỉ tình cảm đối với quê hương: tự hào, nhớ thương, gắn bó, bâng 
khuâng, yêu quý, thiết tha, ...
* GV củng cố nội dung ôn tập.
 35 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
TUẦN 28
 Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2018
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. Mục tiêu:
- Xác định quá trình phát triển của một số côn trùng
+ Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những điều hiểu biết về côn trùng, có biện pháp tiêu diệt những côn 
trùng có hai đối với cây cối, hoa màu, và sức khoe con người.
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II.Đồ dùng: 
- GV: Hình SGK; HS: SGK
III. Hoạt động dạy và học:
 Nội dung Hoạt động của HS GV hỗ trợ
1. Khởi động - HS nêu. - Kể tên các ĐV đẻ trứng, đẻ 
 - Đánh giá kết quả của bạn. con?- Đánh giá kết quả.
 + Bướm cải đẻ trứng vào mặt dưới - GV yêu cầu các em quan 
2. Làm việc của lá cải sát và thảo luận rồi trả lời
với SGK- + Giai đoạn sâu là lúc gây thiệt hại + Bướm cải đẻ trứng vào 
quan sát: nhiều nhất đâu?
 + Bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, ... + Ở giai đoạn nào thì bướm 
 - Đại diện các nhóm báo cáo KQ cải gây thiệt hại nhất?
 - HS viết sơ đồ chu trình sinh sản + Nêu BP giảm thiệt hai?
 vào bảng nhóm và đại diện trình - Đánh giá.
 bày.- Nêu nhận xét - Hỗ trợ HS kịp thời.
3. Quan sát và - Trưởng nhóm nhận đồ dung học - Đánh giá kết của của các 
thảo luận tập và giao việc cho các bạn. nhóm, tuyên dương.
 - Thảo luận ghi KQ vào bảng nhóm:
 Ruồi Gián
 SS chu trình 
 SS
 - Giống:
 - Khác:
 - GV giao bảng nhóm, hỗ trợ 
 Nơi đẻ kịp thời.
 trúng *KL: Tất cả các côn trùng 
 Cách tiêu đều đẻ trứng
 diệt
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - Nhóm khác nhận xét
 - HS vẽ sơ đồ vòng đời của một số 
 côn trùng trùng - Trình bày – NX
4.Củng cố - - Nhắc lại nội dung bài. - Đánh giá, tuyên dương 
Dặn dò khen ngợi.
 36 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Địa lí
 CHÂU MĨ ( tiếp) - ÔN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố vị trí địa lí, giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ trên bản đồ thế giới: Nằm ở 
bán cầu Tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
+ Ôn tập một số đặc điểm về địa hình, khí hậu
+ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
+ Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ 
trên bản đồ, lược đồ.
- Hợp tác với các bạn để giải quyết được các ND của bài.
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. 
II- Đồ dùng dạy học: 
- GV: Bản đồ Tự nhiên Thế giới; HS: SGK
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu
 ND Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động - Nêu ND bài cũ - Nhận xét . GTB
 Làm việc cá nhân - Quan sát bản * Tổ chức HĐ giúp HS.
 2. Củng cố vị đồ và kênh chữ - Trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát bản đồ Tự 
 trí địa lí, giới SGK. nhiên Thế giới.
 hạn - Em khác bổ sung ý kiến. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ và 
 Châu Mĩ là châu lục duy nhất giới thiệu về vị trí địa lí, giới 
 nằm ở bán cầu Tây. Châu Mĩ có hạn lãnh thổ của châu Mĩ.
 diện tích đứng thứ hai trên TG Nhận xét – Bổ sung 
 - Các nhóm trình bày trước lớp, - Dành đủ thời gian cho học 
 kết hợp chỉ bản đồ. sinh hoạt động. 
 3. Củng cố đặc + Nhận xét, bổ sung. - Giúp nhóm yếu hiểu yêu cầu 
 điểm tự nhiên Xác định vị trí địa lí, giới hạn của bài.
 lãnh thổ, khí hậu,... của châu Mĩ. - Yêu cầu HS chỉ bản đồ và 
 giới thiệu vị trí một số dãy 
 núi, đồng bằng ở châu Mĩ.
 Nhận xét - Bổ sung kiến thức.
 4. Củng cố - - Nêu ND chính. Liên hệ - Nhận xét giờ học
 Dặn dò - Chuẩn bị giờ sau
 37 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Toán
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu
- Ôn tập về cách tính chu vi, diện tích, thể tích hình thang, hình tròn, hình hộp chữ 
nhật, hình lập phương.
- Biết hợp tác với bạn trong học tập.
- Có ý trong việc giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng học tập
- GV: Bảng nhóm; HS: Vở
III. Các hoạt động học
A. Hoạt động thực hành.
 1. Diện tích hình thang.
- Phát biểu quy tắc và viết công thức tính diện tích hình thang.
- Vận dụng công thức em giải bài toán sau vào vở.
+ Tính diện tích hình thang biết: Độ dài hai đáy lần lượt là 14cm và 11cm; chiều 
cao là 4cm?
2. Hình tròn
- Viết công thức tính chu vi và diện tích của hình tròn.
- Vận dụng làm bài tập sau vào vở.
- Tính chu vi của hình tròn có đường kính d = 2,5cm.
- Tính diện tích của một mặt bàn hình trón có bán kính 45cm.
3. Hình hộp chữ nhật.
 - Viết công thức tính DTXQ và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng làm bài tập sau: (Một bạn làm bảng nhóm theo yêu cầu của GV).
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều 
dài 25dm, chiều rộng 1,5m và chiều cao 18dm?
- Cùng bạn trao đổi về kết quả làm bài của mình.
* Báo cáo kết quả với cô giáo.
- GV cho HS chia sẻ kết quả làm bài của cá nhân trước lớp. Chữa bài trên bảng 
nhóm. 
- Trưởng ban học tập củng cố giờ học. GV nhận xét chung.
B. Hoạt động ứng dụng
- Cùng người thân ôn lại các công thức toán học trong bài học hôm nay.
 38 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. Mục đích yêu cầu
- Luyện viết bài văn tả cây cối.
- Biết trình bày bài theo bố cục rõ ràng.
- Có ý thức tập chung làm bài.
II. Đồ dùng
- GV: Một số bài văn tham khảo; HS: Vở
III. Hoạt động dạy và học
Học sinh đọc và lựa chọn 1 trong các đề sau:
 1. Tả 1 loại trái cây mà em thích.
 2. Tả 1 giàn cây leo mà em đã từng thấy.
 3. Tả 1 loài hoa mà em thích nhất.
 - HS nêu lại các bước làm văn miêu tả.
 - Nghe 1 số bài văn tham khảo.
 - HS tự làm bài vào vở ôn chiều.
 - Chia sẻ và nhận xét bài làm với bạn.
 - 1 – 2 em đọc bài trước lớp. 
 - Nhận xét và bổ sung cho bạn.
IV. Củng cố 
- GV nhận xét chung giờ học.
 39 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Toán
 ÔN: VẬN TỐC - THỜI GIAN - QUÃNG ĐƯỜNG
I. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết tự đánh giá kết quả học tập của mình.
- Thân thiện khi trao đổi bài với bạn.
II. Đồ dùng học tập
- GV: Bảng nhóm; HS: Vở BT
III. Các hoạt động dạy - học
 A. Hoạt động thực hành.
- Làm bài tập theo yêu cầu. (BT1, 2 làm vở. BT3 làm vở nháp), (HS làm bảng 
nhóm theo yêu cầu của cô giáo).
1. Giải bài toán: Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe 
máy với đơn vị đo là km/giờ.
- GV hướng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút.
 1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút
 Một giờ xe máy đi được: 625 x 60 = 37500 (m)
 37500m = 37,5km ; Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
2. Giải bài toán: Loài cá heo có thể bơi với vận tốc 72 km/giờ. Hỏi với vận tốc đó, cá 
heo bơi 2400m hết bao nhiêu phút?
 Bài giải 72 km/giờ = 72 000 m/giờ
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 1
 2400 : 72 000 = (giờ)
 1 301
 giờ = 60 phút x = 2 phút
 30 30
 Đáp số: 2 phút
3. Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 15km hết 20 phút. Tính vận tốc của con 
ngựa đó với đơn vị đo là m/phút.
 Bài giải
 Cách 1: Đổi 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là: 
 15 000 : 20 = 750 (m/phút)
 Đáp số: 750 m/phút
- Cùng bạn trao đổi . 
- GV cho HS chia sẻ KQ làm bài của cá nhân trước lớp. Chữa bài trên bảng nhóm. 
- Trưởng ban học tập củng cố giờ học. GV nhận xét chung.
 40 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
TUẦN 29
 Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2018
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM
I. Mục tiêu:
- Biết chim là động vật đẻ trứng
+ Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
+ Nói về sự nuôi con của chim.
- Quan sát tranh và tìm hiểu để trả lời các câu hỏi.
- Yêu quý các loài chim chim.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : Hình trang 118, 119 SGK ; HS : SGK
III.Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của HS GV hỗ trợ
 1. Khởi động - Nêu đặc điểm sinh sản của ếch?
 - HS nêu. - Đánh giá kết quả.
 - Đánh giá kết quả của bạn.
 2. Hình thành biểu tượng phôi thai * Đưa ra nhiệm vụ học tập:
 trong trứng. + So s¸nh, t×m ra sù kh¸c nhau 
 - Quan sát tranh và làm việc theo cặp. gi÷a c¸c qu¶ trøng ë h×nh 2.
 + H.2a: Quả trứng chưa ấp, ... + B¹n nh×n thÊy bé phËn nµo cña 
 + H.2b: Quả trứng đã được ấp khoảng 10 con gµ trong c¸c h×nh 2b, 2c, 2d?
 ngày. - Đánh giá kết quả học tập 
 + H.2c: Quả trứng ấp được khoảng 15 - GV nhận xét, kết luận: Trứng đã 
 ngày. được thụ tinh tạo thành hợp tử. 
 + H.2: Trứng đã được ấp khoảng 20 ngày. Nếu được ấp hợp tử sẽ phát triển 
 - Đại diện một số nhóm trình bày. thành phôi( Phần lòng đỏ cung 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cấp chất dinh dưỡng)
 * Giao nhiệm vụ:
 3. Sự nuôi con của chim. + B¹n biÕt g× vÒ nh÷ng con chim 
 - Làm việctheo nhóm 4 non, gµ con míi në. Chóng ®· tù 
 - Đại diện một số nhóm trình bày. kiÕm ¨n ®­îc ch­a? T¹i sao?
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đánh giá ý kiến
 *KL: Hầu hết chim non mới nở đều yếu 
 ớt, chưa thể tự kiếm ăn. Chim bố,chim mẹ 
 thay nhau đi kiếm mồi về nuôi chúng....
 4. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét, đánh giá.
 - HS nhắc lại nội dung bài
 41 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Địa lí
 CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC 
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại 
Dương và châu Nam Cực.
+ Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương và 
châu Nam Cực.
+ Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
- Hợp tác với các bạn để giải quyết được các ND của bài.
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. 
II- Đồ dùng dạy học: GV: Bản đồ Tự nhiên Thế giới; HS: SGK.
 III- Các HĐ dạy học chủ yếu:
 Nội dung Hoạt động của trò Hỗ trợ của GV
 a) Vị trí địa lí, giới hạn: - Tổ chức HĐ giúp HS.
 - Làm việc cá nhân - Quan sát bản đồ - Cho HS quan sát bản đồ 
 và kênh chữ - Trả lời câu hỏi SGK. Tự nhiên Thế giới.
 - Em khác bổ sung ý kiến. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ 
 Nắm được vị trí địa lí, giới hạn của và giới thiệu về vị trí địa 
 châu Đại Dương trên bản đồ thế giới. lí, lãnh thổ của châu ĐD
 b) Đặc điểm tự nhiên: - Chia nhóm - Phát bảng 
 - Quan sát - TLCH (SGK) nhóm.
 - Làm bảng nhóm - Trình bày bảng. - Giúp nhóm gặp khó 
 1. Châu - Nhóm khác bổ sung ý kiến. khăn hiểu yêu cầu của bài.
 Đại Dương Nắm được khí hậu, động thực vật ở Ô- - Yêu cầu HS chỉ bản đồ 
 xtrây-li-a, các đảo và quần đảo: khô và giới thiệu vị trí một số 
 hạn,, phần lớn là hoang mạc, ... đảo, quần đảo.
 c) Dân cư và hoạt động kinh tế. 
 - TLN – Đại diện báo cáo kết quả. - Chia nhóm, giao nhiệm 
 - Nhóm khác bổ sung ý kiến. vụ.
 Biết số dân của châu Đại Dương là ít - Yêu cầu HS so sánh về 
 nhất so với các châu lục khác, trên các dân cư, kinh tế của châu 
 đảo Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len chủ yếu là Đại Dương và các châu lục 
 người da trắng . Ô-xtrây-li-a là nước khác.
 có nền kinh tế phát triển nhất ở châu 
 lục này.
 2 . Châu - Thảo luận nhóm - Trình bày miệng. - Cho HS quan sát bản đồ - 
 Nam Cực - Nhóm khác bổ sung ý kiến. TLCH (sgk).
 Biết châu Nam Cực là châu lục lạnh - Giúp đỡ nhóm gặp khó 
 nhất thế giới. Là châu lục duy nhất khăn. 
 không có cư dân sinh sống thường 
 xuyên.
 3. Củng cố Nhắc lại ND bài. - Nhận xét giờ học.
 dặn dò
 42 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Toán 
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về văn miêu tả cây cối.
- Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao.
- Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
III. Các hoạt động học:
1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Hoạt động 1: Thực hành ôn luyện 
Bài 1. Trình bày dàn bài chung của một bài văn miêu tả cây cối.
Bài 2. Viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả một loài cây (cây hoa, 
cây ăn quả, cây rau, cây bóng mát,...) mà em yêu thích.
a) Mở bài gián tiếp: 
b) Kết bài mở rộng: 
Bài 3. Dựa vào bài thơ "Cây dừa", em hãy lập dàn ý tả lại một cây dừa đáng yêu.
 Cây dừa xanh toả nhiều tàu
 Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
 Thân dừa bạc phếch tháng năm
 Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
 Đêm hè hoa nở cùng sao
 Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
 Ai mang nước ngọt, nước lành
 Ai đeo bao hũ gạo quanh cổ dừa.
 Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
 Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
3. Hoạt động 2: Sửa bài 
 - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
4. Hoạt động nối tiếp 
 - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
 - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
 43 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2018
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu
- Ôn tập củng cố kiến thức viết số thập phân tỉ số phần trăm. Sắp xếp được các số 
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Tích cực trao đổi bài với bạn.
- Có ý thức giúp bạn trong học tập.
II. Đồ dùng học tập
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy - học
* Khởi động: Trưởng ban văn nghệ cho lớp hát.
A. Hoạt động thực hành.
 -Thực hành lần lượt thực hiện BT1, 2, 3 vào vở. (HS làm bảng nhóm theo yêu cầu 
của cô giáo).
1. Viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm.
 0,7 = ..... (70%) 0,84 = ..... (84%) 5,62 = ..... (562%)
2. Viết tỉ số phần trăm dưới dạng số thập phân.
 6% = .... (0,06) 73% = ...... (0,73) 578% = .... (5,78)
3. a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
 7,6 ; 7,35 ; 7,602 ; 7,305
 b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
 54,68 ; 62,3 ; 54,7 ; 61,98
- Trao đổi với bạn nếu gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả với cô giáo.
- Trưởng ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả làm bài của mình trước lớp.
- Trưởng ban học tập củng cố giờ học. GV nhận xét chung.
B. Hoạt động ứng dụng
- Em trao đổi với người thân về nội dung bài học.
 44 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
I. Mục đích yêu cầu
- Củng cố cho HS về cách viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
- Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ, phiếu bài tập.
III. Các hoạt động học:
a. Viết chính tả 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc 
Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho HS viết lại bài chính tả: Bài viết: Qua đèo Ngang
b. Luyện bài tập chính tả 
Bài 1. Giải các câu đố sau và viết hoa đúng tên người trong lời giải: 
 a) Vua nào xuống chiếu dời đô
 Về Thăng Long, vững cơ đồ nước Nam
 Là: ...........................................
 b) Ba tuổi, chưa nói, chưa cười
 Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru.
 Chợt nghe nước có giặc thù 
 Vụt cao mười trượng, đánh quân thù tan xương.
 Là: ...........................................
Bài 2. Viết tiếp vào chỗ nhiều chấm tên người và địa danh Việt Nam:
Người “anh hùng áo vải” đã làm nên dấu ấn lịch sử qua trận đại phá quân Thanh, 
thu giang sơn về một mối là ............................... tức Hoàng đế ...................... Gắn 
liền với tên tuổi của ông là những địa danh: ......., ......... vẫn còn mãi mãi như 
chứng tích của một chiến công oanh liệt của cha ông ta. 
 (Đáp án: Nguyễn Huệ, Quang Trung, Đống Đa, Ngọc Hồi)
c. Sửa bài 
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp 
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần 
sau.
 45 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 46 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
TUẦN 30
 Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2018
 Khoa học
 SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
 I- Mục tiêu: Sau bài học này HS biết:
- Trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và hươu.
- Biết chia sẻ với bạn.
- HS có ý thức bảo vệ các loài thú.
II- Đồ dùng: 
- GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ SGK.
- HS: SGK
III- Các HĐ dạy học chủ yếu:
 Nội dung Hỗ trợ của GV
 Hoạt động của trò
 1. Sự sinh - Thoải mái nói về sự sinh sản của * Tổ chức HĐ giúp HS.
 sản, nuôi hổ và hươu mà mình biết. - Giúp HS yếu hoàn thiện câu 
 và dạy con - Em khác bổ sung ý kiến. trả lời.
 của thú - Bước đầu hiểu được sự sinh sản, 
 nuôi con của hổ và hươu.
 2. Quá * Quan sát tranh, kênh chữ - * Cho HS quan sát tranh 
 trình sinh TLCH. SGK (122 - 123)
 sản, nuôi - Đại diện nhóm trình bày miệng. - Giúp HS yếu phân biệt được 
 và dạy con - Nhóm khác bổ sung ý kiến. quá trình sinh sản, nuôi và 
 của thú - Nắm được quá trình sinh sản, dạy con của hổ, hươu.
 nuôi và dạy con của hổ, hươu.
 3- Củng cố - Nêu lại nội dung bài * Nhận xét giờ học.
 dặn dò:
 47 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Địa lí
 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ tên 4 đại dương trên Thế giới.
+ Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ 
Thế giới.
+ Mô tả được một số đặc điểm về diện tích, độ sâu của các đại dương qua bảng số 
liệu và bản đồ.
- Hợp tác với các bạn để giải quyết được các ND của bài.
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm cộng tác. 
II- Đồ dùng dạy học: 
- GV: Bản đồ Tự nhiên Thế giới, các hình minh hoạ SGK; HS: SGK
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 Nội dung Hỗ trợ của GV
 Hoạt động của trò
 1 -Vị trí của - Làm việc cá nhân - Quan sát bản - Tổ chức HĐ giúp HS.
 các đại đồ và kênh chữ - Trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát bản đồ Tự 
 dương SGK. nhiên Thế giới.
 - Em khác bổ sung ý kiến. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ và 
 - Nắm được vị trí địa lí và tiếp giáp giới thiệu về vị trí địa lí các đại 
 của các đại dương với các châu lục dương.
 trên Thế giới.
 2 - Một số - Thảo luận nhóm - Chia nhóm - Phát bảng nhóm.
 đặc điểm - Trình bày bảng. - Giúp nhóm gặp khó khăn hiểu 
 của các đại - Nhóm khác bổ sung ý kiến. yêu cầu của bài.
 dương - Yêu cầu HS so sánh giữa các 
 đại dương.
 - Thứ tự các đại dương từ lớn 
 - Biết được 4 đại dương trên thế đến nhỏ về diện tích:
 giới, trong đó Thái Bình Dương là 1. Thái Bình Dương
 đại dương có diện tích lớn nhất và 2. Đại Tây Dương
 cũng là đại dương có độ sâu trung 2. Ấn Độ dương
 bình lớn nhất. 4. Bắc Băng Dương
 + Độ sâu lớn nhất thuộc về 
 Thái Bình Dương.
 3- Củng cố, - Nhắc lại ND bài - Nhận xét giờ học.
 dặn dò.
 48 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Toán
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Học sinh hứng thú trong giờ học.
II. Đồ dùng học tập
- HS: Bảng con, vở; GV: ND ôn tập
III. Hoạt động dạy - học.
A. Hoạt động thực hành
1. HS chơi trò chơi: Cả lớp nghe CTHĐTQ phổ biến luật chơi.
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của cô giáo.
 Câu 1: Cho số thập phân 2,5. Phần nguyên của số thập phân đó là: (2)
 Câu 2: Cho số thập phân 26,312. Phần thập phân của số đó là: (312)
 Câu 3: Giá trị của chữ số 3 trong số 37,24 là: (3 chục hoặc 30)
 Câu 4: Giá trị của chữ số 6 trong số 55,65 là: (6 phần 10)
 Câu 5: Giá trị của chữ số 8 trong số 16,708 là: (8 phần nghìn)
 Câu 6: Viết số thập phân gồm ba đơn vị, sáu phần mười, năm phần trăm (tức 
ba đơn vị, sáu mươi lăm phần trăm): (3,65)
 Câu 7: Không đơn vị, tám phần trăm được viết là: (0,08)
 3
 Câu 8: được viết dưới dạng số thập phân là: (0,3)
 10
 Câu 9: Hãy viết số thập phân 0,04 dưới dạng phân số: Câu 10: Khoanh 
vào đáp án đúng: các số thập phân 37,24; 16,709; 37,42 được viết theo thứ tự từ 
bé đến lớn là:
A. 37,24; 16,709; 37,42 B. 16,709; 37,24; 37,42 C. 37,42; 37,24; 16,709 
- CTHĐTQ củng cố trò chơi, GV nhận xét chung.
 2. Làm bài tập
Việc 1: Em đọc kĩ yêu cầu BT3, 4 trong SHDH trang 53 rồi làm vào vở toán
Việc 2: Em nhờ bạn nếu gặp khó khăn.
Việc 3: Em đổi bài với bạn cùng so kết quả và ghi lời nhận xét cho nhau.
* Báo cáo kết quả làm bài với cô giáo.
- Phó ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả bài làm của mình trước lớp.
 - Phó ban học tập củng cố bài học. GV nhận xét chung.
B. Hoạt động ứng dụng.
- Em trao đổi nội dung bài học với người thân trong gia đình.
 49 Đào Thị Bích Thủy Trường Tiểu học Đồng Lạc Lớp 5B Năm học 2017 - 2018
 Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2018
 Toán
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu.
- Ôn tập kiến thức về Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. 
- Biết vận dụng những điều đã học để vận dụng vào làm bài tập.
- Có ý thức tự giác làm bài tập.
II. Đồ dùng học tập. 
 - Phiếu học tập
III. Các hoạt động học. 
 1. Ôn lại các đơn vị đo thể tích Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối.
- Thảo luận trong nhóm ôn lại kiến thức cũ.
 1dm3 = 1000cm3
 1dm3 = 1l
- Em làm các bài tập sau:
+ Làm BT1 vào phiếu học tập. Bài 2 vào vở nháp. Bải 3 vào vở toán.
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 a) 1dm3 = ................ cm3 346dm3 = ................ cm3
 12,2dm3 = ................ cm3 0,6dm3 = ...............cm3
 b) 5000cm3 = ............. dm3 324 000cm3 = ............ dm3 
2.Tự lấy 5 ví dụ về số đo thể tích rồi đố bạn đọc và chuyển đổi số đo thể tích đó 
sang số đo thể tích khác.
 - Em và bạn cùng thực hiện.
3. Giải bài toán sau:
Một bể cá cảnh hình hộp chữ nhật có thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được 
nhiều nhất bao nhiêu lít nước.
- Em đổi bài cho bạn cùng nhận xét cho nhau.
*Báo cáo kết quả với cô giáo.
- GV cho HS chia sẻ kết quả làm bài của cá nhân trước lớp. 
- Trưởng ban học tập củng cố giờ học. GV nhận xét chung.
B. Hoạt động ứng dụng. 
- Cùng trao đổi với người thân về nội dung bài học.
 50 Đào Thị Bích Thủy

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2017_2018_dao_thi_bich.doc