Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến

pdf49 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 BÁO GIẢNG TUẦN 2- LỚP 5A 
 Từ 16/9 đến 20/9/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 
 1 HĐTN Ngày hội an toàn giao thông 
 2 T.Anh 
 Sáng 
 3 Mĩ thuật 
Hai 4 GDTC 
 1 Toán Ôn tập về giải toán (T2) 
 Chiều 2 Khoa học Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3) 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời- T1 
 1 Toán Ôn tập và bổ sung về phân số (Tiết 1). 
 2 Tiếng Việt Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời-T2 
 Sáng 3 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 1) - Tích hợp 
 Ba LS-ĐL 
 GDQPAN: 
 4 Công nghệ Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 2) 
 Chiều HĐTN 
 1 Toán Ôn tập và bổ sung về phân số (Tiết 2). 
 2 Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 4)- Tích hợp 
 Sáng Khoa học GDQCN 
Tư 3 GDTC 
 4 T. Anh 
 1 Tiếng Việt Bài đọc 4: Tôi học chữ 
 Chiều 2 T. Anh 
 3 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo 
 1 Tin học 
 2 T. Anh 
 3 Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số (Tiết 
 Sáng 
 Toán 1). 
Năm 4 Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân 
 Tiếng Việt vật văn học (thực hành viết) 
 1 HĐTN Phát huy truyền thống nhà trường- Tích hợp ATGT 
 Chiều 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Nội quy lớp học 
 3 Toán TC Luyện tập 
 1 Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số (Tiết 
 Toán 2). 
 2 Sáng tạo sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà 
 Sáng HĐTN trường 
 3 Em biết ơn với người có công với quê hương, đất nước 
Sáu Đạo đức (Tiết 2) 
 4 Âm nhạc 
 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa 
 2 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 2) - GDĐP:Nêu được 
 Chiều LS-ĐL 
 những hiểu biết về tỉnh Bắc Giang 
 3 KNS Tiết 2 Tuần 2 2 Năm học 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 
SÁNG HĐTN 
 Tổng phụ trách đội tổ chức 
 _________________________________ 
 Tiếng anh 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 Mĩ thuật 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 GDTC 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
CHIỀU Toán 
 Bài 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyếtđ ược vấn đề gắn với việc giải 
các bài toán có đến bốnbước tính liên quan đến các phép tính với các số tự 
nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản. 
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai 
số khi biết ổt ng và hiệu ủc a hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng. 
- Giúp HS hình thành được các năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, 
giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích 
học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
- Giúp HS hình thành được các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; 
trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm 
trong hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . 
 - SGK, vở, bút, ... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 3 Năm học 2024 - 2025 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD của 
 nhanh, ai đúng”. GV và quản trò 
 Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề bài 
 toán thực tế liên quan đến dạng toán tìm 2 
 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó hoặc 
 bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 
 Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ 
 dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái 
 nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn 
 Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao 
 nhiêu cái nhãn vở? 
 Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết 
 5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái 
 nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền? 
 Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài 
 toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay 
 nhanh nhất. - HS chia sẻ ý kiến 
 - Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả 
 lời nhanh nhất, đúng nhất. 
 - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội 
 dung gì? - HS lắng nghe, ghi bài 
 - GVNX, giới thiệu bài. 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 * Bài 4. - HS nêu yêu cầu. 
 - Gọi HS nêu YC - HS làm việc nhóm đôi : 
 - Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, + Dạng toán tìm số trung bình cộng 
 bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Số ngày nắng của tháng 2 = số ngày 
 phần nào, dựa vào mối quan hệ nào? nắng của tháng 1 – 5 
 - YCHS làm bài vào vở. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 4 Năm học 2024 - 2025 
 - Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số ngày 
 cách làm nắng của tháng 2 x 2 
 - GV mời một số nhóm nêu kết quả. . 
 - GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả 
 bài - HS nhận xét, chữa bài. 
 - GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung 
 bình cộng các số. - HS nêu lại cách tính trung bình cộng 
 *Bài 5. các số. 
 - Gọi HS nêu YC 
 - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS đọc bài và nêu YC. 
 - YCHS làm bài vào vở - Bài toán cho biết số tiền mua thực 
 phẩm của mỗi bạn. 
 - GV mời HS trình bày cách làm. - Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi 
 bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi bạn 
 cần đóng thêm hoặc được nhận lại ? 
 - Nhận xét chữa bài. - HS giải bài toán vào vở. 
 - HS nhận xét, chữa bài. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 * Bài 6. - HS đọc kĩ tình huống, hiểu các 
 - Gọi HS đọc bài toán. thông tin đã cho, những thông tin đó 
 được hiểu trong bối cánh cuộc sống 
 và bối cánh toán học thế nào. Chẳng 
 hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 
 mắt xích. Nêu nối các đoạn dây xích 
 thành một dây xích mới là thế nào?" 
 - HS thảo luận nhóm 4. - HS trình bày trước lớp. 
 - Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? 
 - GV mời các nhóm nêu ý kiến 
 - GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy 
 - HS chia sẻ. 
 thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề 
 thực tiễn. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 5 Năm học 2024 - 2025 
 - Nhận xét, chữa bài. - Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực 
 4. Hoạt động vận dụng tế. 
 - Bài toán tìm số trung bình cộng giúp 
 chúng ta hiểu được những điều gì trong 
 cuộc sống? 
 - Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số 
 trung bình cộng trong thực tế và giải bài 
 đó. 
 - Nhận xét tiết học. 
 _________________________________ 
 Khoa học 
 Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT 
 (Tiết 3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng 
chống xói mòn đất. 
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia 
đình và địa phương. 
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ
môi trường đất. 
- Giúp HS hình thành được năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng 
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
+Năng lực giải quyết vấn đề:Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
+ Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất. 
- Giúp HS hình thành được phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các 
nhiệm vụ học tập. Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi 
khoa học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. GV: 
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm 
đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm. 
2. HS: 
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 6 Năm học 2024 - 2025 
 + Nêu một số nguyên nhân gây ô + HS chia sẻ. 
 nhiễm đất. 
 + Nêu các biện pháp phòng chống ô 
 nhiễm đất. 
 - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 
 2. Hoạt động khám phá kiến thức: 
 3. Xói mòn đất và biện pháp phòng 
 chống xói mòn đất 
 * Thí nghiệm về xói mòn đất - HS thực hành làm thí nghiệm theo 
 - GV cho HS thực hành làm thí nghiệm nhóm: 
 1, 2 theo hướng dẫn, ghi lại kết quả vào + TN1: Đất ở khay B trôi nhiều hơn vì 
 phiếu. độ dốc lớn hơn. Đất ở khay A trôi ít 
 hơn vì độ dốc nhỏ hơn. 
 KL: độ dốc càng lớn, tốc độ xói mòn 
 càng nhanh, mạnh. 
 + TN2: Đất ở khay C trôi nhiều hơn vì 
 không có cây che phủ. Đất ở khay D 
 trôi ít hơn vì nhiều cây che phủ. 
 KL: càng có ít cây cối, tốc độ xói mòn 
 càng nhanh, mạnh, càng có nhiều cây 
 cối càng hạn chế tốc độ xói mòn đất. 
 - GV gọi HS chia sẻ kết quả thí - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho 
 nghiệm. bạn. 
 - GV cho nhận xét. 
 * Nguyên nhân gây xói mòn đất - HS lắng nghe. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo 
 luận theo nhóm nêu các nguyên nhân - HS quan sát tranh, thảo luận theo 
 gây xói mòn đất. nhóm và nêu: 
 + Nêu một số nguyên nhân khác dẫn + Mưa lớn kéo dài, địa hình dốc, chặt 
 đến xói mòn đất. phá rừng làm nương rẫy, ... 
 - GV gọi HS chia sẻ. 
 - GV cho nhận xét. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho 
 bạn. 
 - HS lắng nghe. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: 
 + Nêu những nguyên nhân gây xói 
 mòn đất. 
 - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. 
 tích cực tham gia các hoạt động học 
 tập. 
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. 
 bài sau. 
 _________________________________ 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 7 Năm học 2024 - 2025 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI ( TIẾT 1 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: 
tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với 
em bé – thành viên mới của gia đình. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận 
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé. 
- Giúp học sinh hình thành năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định 
cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH 
đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
HTL bài thơ nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. 
 ghép” để kiểm tra bài cũ. 
 - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 dưới mảnh ghép 
 - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS 
 - Giới thiệu bài. 
 2. Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
 Cách tiến hành: 
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
 bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo 
 đỏ hây hây, ) và những từ ngữ khác, 
 nếu thấy cần thiết đối với HS địa 
 phương (dẫu, chập chờn, len, trái 
 hồng, ). Giọng đọc nhẹ nhàng, với 
 tình cảm vui tươi, phù hợp với nội 
 dung bài thơ. 
 - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 8 Năm học 2024 - 2025 
 - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. 
 Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. 
 Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài thơ với 
 giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm - HS đọc 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS xác định khổ thơ 
 + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp 
 trong vòng 3 phút. 
 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 
 yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn 
 lại nhận xét bạn đọc. 
 - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:dẫu , thực hành luyện đọc từ khó 
 chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 ). cách đọc. 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe 
 - GV mời 1HS đọc lại toàn bộ bài thơ. 
 - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học 
 sinh. - HS lắng nghe. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 - GV dặn HS HTL bài thơ. 
 - GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện 
 (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; 
 về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo 
 yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập 
 một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em 
 đọc sách báo 
______________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 
SÁNG 
 Toán 
 Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản 
của phân số; so sánh, sắp xếp các phân số. 
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau. 
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 9 Năm học 2024 - 2025 
- Giúp HS hình thành được các năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập 
luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán 
học, năng lực giao tiếp toán học, .... 
-Giúp HS hình thành được các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm 
với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . 
 - SGK, vở, bút, ... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của - HS chơi trò chơi 
 Bài 1. 
 a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình 
 vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV 
 khuyến khích HS giải thích vì sao lại 
 ghép dược như vậy. 
 b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số, 
 mẫu số của mỗi phân số đó. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ ý kiến 
 dung gì ? - HS lắng nghe, ghi bài 
 - GVNX, giới thiệu bài. 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 * Bài 2. 
 a. - Gọi HS nêu YC - HS nêu yêu cầu. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán yêu cầu viết và đọc PS 
 - YCHS làm bài vào vở. - HS làm bài và trình bày kết quả : 
 - GV mời HS nêu kết quả. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 10 Năm học 2024 - 2025 
 42
 - GV mời HS nhận xét : Bốn mươi hai phần một trăm. 
 100
 . 
 b. - Gọi HS nêu YC 
 - HS nhận xét, chữa bài. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - YCHS làm bài vào vở. 
 - HS nêu yêu cầu. 
 - GV mời HS nêu kết quả. 
 - Bài toán yêu cầu viết thương của 
 - GV mời HS nhận xét 
 phép chia dưới dạng PS. 
 - GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan 
 - HS làm bài và trình bày kết quả. 
 hệ giữa phép chia và phân số? 
 - HS nhận xét, chữa bài 
 c. - Gọi HS nêu YC 
 - HS chia sẻ. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - YCHS làm bài vào vở. 
 - GV mời HS nêu kết quả. 
 - HS nêu yêu cầu. 
 - GV mời HS nhận xét 
 - Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên 
 - GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì về 
 thành PS. 
 dạng phân số ta cần làm gì? 
 - HS làm bài và trình bày kết quả. 
 *Bài 3. 
 - HS nhận xét, chữa bài 
 a. - Gọi HS nêu YC 
 - HS chia sẻ. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - Để tìm được phân số mới bằng phân số 
 - HS đọc yêu cầu 
 đã cho em cần làm gì? 
 - Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân 
 - YCHS làm bài vào vở 
 số đã cho 
 - GV mời HS lên bảng trình bày cách làm. 
 - Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của 
 - GV mời HS nhận xét. 
 phân số ban đầu với một số khác 0. 
 - GV nhận xét 
 - HS làm vở 
 b. - Gọi HS nêu YC 
 - HS nhận xét, chữa bài. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - Để rút gọn phân số đã cho em cần làm 
 - HS đọc yêu cầu 
 gì? 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 11 Năm học 2024 - 2025 
 - YCHS làm bài vào vở - Bài toán yêu cầu rút gọn PS 
 - GV mời HS lên bảng trình bày cách làm. - Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của 
 - GV mời HS nhận xét. phân số ban đầu với một số khác 0. 
 - GV nhận xét - HS làm vở 
 * Bài 4. - HS nhận xét, chữa bài. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS chia sẻ. 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - Em có nhận xét gì về cặp phân số đã cho? - HS đọc yêu cầu 
 - Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số - Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS 
 - GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng. - Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số 
 này có thể chia hết cho mẫu số kia. 
 - HS nêu cách quy đồng 2 PS khác 
 mẫu. 
 - HS làm bài. 
 - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe, chữa bài. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 - Em hãy viết 1 PS và yêu cầu bạn bên cạnh - HS thực hiện 
 tìm một PS mới bằng PS mà em đã đưa ra. 
 - NX tiết học - HS lắng nghe 
 _________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI ( TIẾT 2 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: 
tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với 
em bé – thành viên mới của gia đình. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận 
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé. 
- Giúp học sinh hình thành năng lực: 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 12 Năm học 2024 - 2025 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định 
cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH 
đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
HTL bài thơ nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. 
 ghép” để kiểm tra bài cũ. 
 - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 dưới mảnh ghép 
 - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS 
 - Giới thiệu bài. 
 2. Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2: Đọc hiểu 
 Cách tiến hành: 
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu 
 ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thực hiện. 
 bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH 
 tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng 
 trò chơi Phỏng vấn 
 - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên 
 nhỏ 
 + Một bạn đóng vai phóng viên đi - Phóng viên mời các nhóm trả lời, mời 
 phỏng vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu 
 bài. có). 
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và 
 động viên HS các nhóm. 
 3. Luyện tập 
 Hoạt động 3: Đọc nâng cao: 
 Cách tiến hành: 
 - HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - HS đọc theo hướng dẫn. 
 trong bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền 
 điện,...) để tăng tính hấp dẫn 
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ - HS thi đọc và chia sẻ trước lớp. 
 thơ 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những 
 từ ngữ quan trọng in đậm. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 13 Năm học 2024 - 2025 
 - GV nhận xét HS. 
 4. Vận dụng, trải nghiệm 
 - GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều - HS thực hiện. 
 gì?Chúng ta cần đối xử như thế nào đối 
 với trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy 
 trong thời gian1 phút. 
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ 
 tích cực của HS. 
 * Củng cố, dặn dò 
 - GV dặn HS HTL bài thơ. 
 - GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện - HS lắng nghe. 
 (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; 
 về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo 
 yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập 
 một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em 
 đọc sách báo 
 _________________________________ 
 Lịch sử - Địa lý 
 Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam. 
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản 
chính. 
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam. 
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
ở địa phương. 
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên 
tai. 
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám 
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. 
- Tích hợp GDQPAN: Giới thiệu bản đồ một số hình ảnh khai thác thuỷ sản, hải 
sản và tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên 
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK. 
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn 
của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 14 Năm học 2024 - 2025 
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh 
- SGK, tập. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi 
 động trang 10 SGK: - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các 
 + Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến bạn. 
 những thành phần nào? - Đất, nước, cây cối, 
 + Hãy chia sẻ những hiểu biết của em 
 về thiên nhiên Việt Nam. - Đẹp, phong phú, đa dạng, 
 - Bước 2: HS trả lời các câu hỏi. 
 - Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài 
 mới. 
 2. Hoạt động khám phá 
 1. Đặc điểm thiên nhiên 
 a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản 
 ở Việt Nam 
 - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm 
 việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm 
 vụ sau: 
 Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 
 11 SGK, em hãy: - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và 
 + Trình bày một số đặc điểm của địa đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản 
 hình, và khoảng sản ở Việt Nam. phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. 
 Một số khoáng sản có trữ lượng lớn 
 như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, 
 đồng, bo-xit, a-pa-tit,... 
 + Xác định trên lược đồ các dãy núi - HS thực hành xác định trên lược đồ. 
 có hướng tây bắc - đông nam, các dãy 
 núi có hướng vòng cung và các đồng 
 bằng lớn ở Việt Nam. 
 + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số 
 khoáng sản chính ở Việt Nam. 
 - Bước 2: Đại diện một nhóm trình - Các nhóm trình bày. 
 bày kết quả làm việc trước lớp. Một - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 số nhóm khác nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời và cách chỉ lược đồ/ bản đồ. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 15 Năm học 2024 - 2025 
 - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: 
 + Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 - Vài HS nhắc lại nội dung. 
 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là 
 đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng 
 bằng và chủ yếu là đồng bằng do phù 
 sa sông bồi đắp. 
 + Việt Nam có nhiều loại khoáng sản 
 nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và 
 nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng 
 lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, 
 sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,... 
 - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm 
 b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam gió mùa nóng gần như quanh năm 
 - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm (trừ những vùng núi cao), mưa nhiều, 
 việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ gió và mưa thay đổi theo mùa. 
 sau: - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá 
 + Đọc thông tin, em hãy trình bày một nhân. 
 số đặc điểm khí hậu ở Việt Nam. 
 + Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm 
 khí hậu tại một vùng núi cao ở Việt 
 Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà - Các nhóm trình bày. 
 Lạt,...) mà em đã tìm hiểu. (câu hỏi 
 này không bắt buộc, khuyến khích HS 
 làm). 
 - Bước 2: Đại diện một số cặp trình 
 bày kết quả làm việc trước lớp kết hợp 
 chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví - Vài HS nhắc lại nội dung. 
 dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) (nếu 
 có). Một số nhóm khác nhận xét, bồ 
 sung câu trả lời. 
 - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: 
 + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm 
 gió mùa, với tính chất nóng gần như 
 quanh năm (trừ những vùng núi cao), 
 mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo - Nằm sâu trong lòng đất. 
 mùa. - Con người có thể khai thác và sử 
 dụng được. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 16 Năm học 2024 - 2025 
 + Khí hậu nước ta có sự khác nhau - Chúng được hình thành và tồn tại 
 giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần trong tự nhiên. 
 lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã. - Chúng ta cần phải khai thác và sử 
 3. Hoạt động vận dụng dụng hợp lí, có kế hoạch. 
 - Các khoáng sản tồn tại ở đâu? 
 - Các khoáng sản đó con người có thể 
 khai thác và sử dụng được hay không? - Nhận xét. 
 - Theo em, khoáng sản chúng hình 
 thành và tồn tại trong tự nhiên hay do 
 con người tạo ra? 
 - Vì vậy chúng ta cần phải khai thác 
 và sử dụng như thế nào? 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn 
 bị cho phần tiếp theo của bài. 
 - Tích hợp GDQPAN: Giới thiệu bản 
 đồ một số hình ảnh khai thác thuỷ sản, Hs kể tên được các loại thủy hải sản 
 hải sản và tài nguyên để phát triển nổi bật xuất khẩu nước ngoài. 
 kinh tế xã hội. 
 _________________________________ 
 Công nghệ 
 BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T2). 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS biết vai trò của công nghệ trong đời sống của con người. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao 
tiếp và hợp tác; Năng lực nhận thức công nghệ . 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ; Trách nhiệm . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: SGK, SBT 
- HS: SGK, SBT 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 17 Năm học 2024 - 2025 
 - Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm - Trả lời 
 công nghệ mà em thường sử dụng 
 hằng ngày và nêu vai trò của chúng? 
 - GV dẫn dắt vào bài học - Nghe 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 
 Mặt trái khi sử dụng công nghệ. 
 Nhận biết những mặt trái khi sử 
 dụng công nghệ. 
 - GV yêu cầu quan sát hình trong 
 SGK trang 7, yêu cầu HS thảo luận và - Thực hiện yêu cầu. 
 nêu những mặt trái khi sử dụng công 
 nghệ có trong từng hình. 
 - Yêu cầu thực hiện nhóm đôi xác - Hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi. 
 định những mặt trái khi sử dụng công 
 nghệ được thể hiện trong từng hình. 
 - Gọi từng nhóm lên trả lời 
 - Nhóm khác nhận xét - Trả lời 
 - GV nghe nhận xét, chốt đáp án: - Nhận xét 
 + Hình 1: Gây ôi nhiễm mối trường 
 (tiếng ồn, khói bụi do phương tiện 
 giao thông) 
 + Hình 2: Ảnh hưởng đến sức khỏe 
 (cận thị, beo phì do xem ti vi quá gần 
 và quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do 
 xem tivi quá khuya) 
 + Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt 
 qua mạng xã hội) - Nghe, ghi bài. 
 + Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp 
 (Sử dụng điện thoại quá nhiều) 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 18 Năm học 2024 - 2025 
 + Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ 
 thông tin các nhân trên không gian 
 mạng) 
 + hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ 
 (tính nhẩm kém, phép tính đơn giản - Lên bảng trả lời. 
 vẫn phụ thuộc vào máy tính) 
 - GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu - Nghe 
 những mặt trái khi sử dụng công nghệ - Nghe 
 trong mỗi hình. 
 - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ 
 sung. - Nghe, ghi bài. 
 - GV dẫn dắt: Sử dụng công nghệ có 
 thể gây ra những mặt trái nên chúng ta 
 cần biết cách sử dụng công nghệ an 
 toàn hợp lí. 
 - GV chốt kiến thức: Những mặt trái 
 khi sử dụng công nghệ: gây ô nhiễm 
 môi trường, ảnh hưởng tới sức - Nghe yêu cầu. 
 khỏe,đe dọa tinh thần, giảm giao tiếp 
 trực tiếp, mất an toàn thông tin, lệ 
 thuộc vào công nghệ, 
 3. Hoạt động luyện tập 
 - GV tổ chức trò chơi “Ai kể đúng?” 
 (trang 8 SGK): Cùng bạn nêu những - Thảo luận nhóm đôi. 
 mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Thi kể. 
 - Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi 
 - Sau đó 1 thành viên đại diện thi kể, 
 đội nào kể được nhiều mặt trái hơn sẽ 
 chiến thắng. 
 - GV nhận xét chốt đáp án: 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 19 Năm học 2024 - 2025 
 + Xem tivi nhiều gây cận thị - Nghe, ghi bài. 
 + Xem tivi quá khuya gây rối loạn 
 giấc ngủ(ảnh hưởng đến sức khỏe) 
 + Sử dụng điện thoại quá nhiều làm 
 giảm giao tiếp trực tiếp với mọi 
 người. 
 + Sử dụng mạng xã hội có thể làm lộ 
 thông tin cá nhân 
 + Phương tiện giao thông gây ô nhiếm - Nghe. 
 tiếng ồn, ô nhiễm không khí, 
 - GV chốt kiến thức về mặt trái khi sử 
 dụng công nghệ. 
 4. Hoạt động vận dụng - Nghe. 
 - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến 
 thức đã học trao đổi với ngưới thân về 
 những mặt trái khi sử dụng công nghệ. 
 - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm học 
 tập: - Thực hiện. 
 + Tìm hiểu sản phẩm công nghệ 
 thường sử dụng hằng ngày trong gia 
 đinhg. Nêu vai trò của sản phẩm công - Thực hiện. 
 nghệ đó. 
 + Tìm hiểu những mặt trái khi sử 
 dụng công nghệ. Nhờ người thân 
 hướng dẫn cách sử dụng công nghệ đó 
 an toàn và hợp lí. 
 _______________________________________ 
CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VUI TRUNG THU 
______________________________________________________________ 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 20 Năm học 2024 - 2025 
 Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 
SÁNG Toán 
 ĐC Dũng soạn giảng 
 _________________________________ 
 Khoa học 
 ĐC Dũng soạn giảng 
 _______________________________________ 
 GDTC 
 GV chuyên soạn giảng 
 ________________________________________ 
 Tiếng anh 
 GV chuyên soạn giảng 
 ________________________________________ 
CHIỀU Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 4: TÔI HỌC CHỮ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh 
hơn lớp 4. 
 – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung 
bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn 
nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của 
bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình. 
 – Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu 
chuyện; nêu được cảm xúc về những chi tiết đó. 
 - Giúp học sinh phát triển năng lực 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về 
nội dung và cách kể chuyện thú vị của tác giả. 
 + Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một 
số nét về văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các 
CH đọc hiểu bài. 
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn 
cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm 
nhận riêng đối với nội dung bài đọc. 
 - Giúp học sinh phát triển phẩm chất: 
 + Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác 
biệt của người khác, không phân biệt đối xử với bạn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_than_thi_luye.pdf
Bài giảng liên quan