Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BÁO GIẢNG TUẦN 2- LỚP 5A Từ 16/9 đến 20/9/2024 Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 1 HĐTN Ngày hội an toàn giao thông 2 T.Anh Sáng 3 Mĩ thuật Hai 4 GDTC 1 Toán Ôn tập về giải toán (T2) Chiều 2 Khoa học Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3) 3 Tiếng Việt Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời- T1 1 Toán Ôn tập và bổ sung về phân số (Tiết 1). 2 Tiếng Việt Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời-T2 Sáng 3 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 1) - Tích hợp Ba LS-ĐL GDQPAN: 4 Công nghệ Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 2) Chiều HĐTN 1 Toán Ôn tập và bổ sung về phân số (Tiết 2). 2 Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 4)- Tích hợp Sáng Khoa học GDQCN Tư 3 GDTC 4 T. Anh 1 Tiếng Việt Bài đọc 4: Tôi học chữ Chiều 2 T. Anh 3 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo 1 Tin học 2 T. Anh 3 Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số (Tiết Sáng Toán 1). Năm 4 Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân Tiếng Việt vật văn học (thực hành viết) 1 HĐTN Phát huy truyền thống nhà trường- Tích hợp ATGT Chiều 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Nội quy lớp học 3 Toán TC Luyện tập 1 Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số (Tiết Toán 2). 2 Sáng tạo sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà Sáng HĐTN trường 3 Em biết ơn với người có công với quê hương, đất nước Sáu Đạo đức (Tiết 2) 4 Âm nhạc 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa 2 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 2) - GDĐP:Nêu được Chiều LS-ĐL những hiểu biết về tỉnh Bắc Giang 3 KNS Tiết 2 Tuần 2 2 Năm học 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 SÁNG HĐTN Tổng phụ trách đội tổ chức _________________________________ Tiếng anh GV chuyên soạn giảng _________________________________ Mĩ thuật GV chuyên soạn giảng _________________________________ GDTC GV chuyên soạn giảng _________________________________ CHIỀU Toán Bài 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyếtđ ược vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốnbước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản. - Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết ổt ng và hiệu ủc a hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng. - Giúp HS hình thành được các năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Giúp HS hình thành được các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . - SGK, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 3 Năm học 2024 - 2025 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD của nhanh, ai đúng”. GV và quản trò Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề bài toán thực tế liên quan đến dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó hoặc bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao nhiêu cái nhãn vở? Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết 5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền? Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay nhanh nhất. - HS chia sẻ ý kiến - Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời nhanh nhất, đúng nhất. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì? - HS lắng nghe, ghi bài - GVNX, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bài 4. - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu YC - HS làm việc nhóm đôi : - Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, + Dạng toán tìm số trung bình cộng bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Số ngày nắng của tháng 2 = số ngày phần nào, dựa vào mối quan hệ nào? nắng của tháng 1 – 5 - YCHS làm bài vào vở. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 4 Năm học 2024 - 2025 - Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số ngày cách làm nắng của tháng 2 x 2 - GV mời một số nhóm nêu kết quả. . - GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả bài - HS nhận xét, chữa bài. - GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung bình cộng các số. - HS nêu lại cách tính trung bình cộng *Bài 5. các số. - Gọi HS nêu YC - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS đọc bài và nêu YC. - YCHS làm bài vào vở - Bài toán cho biết số tiền mua thực phẩm của mỗi bạn. - GV mời HS trình bày cách làm. - Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần đóng thêm hoặc được nhận lại ? - Nhận xét chữa bài. - HS giải bài toán vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Bài 6. - HS đọc kĩ tình huống, hiểu các - Gọi HS đọc bài toán. thông tin đã cho, những thông tin đó được hiểu trong bối cánh cuộc sống và bối cánh toán học thế nào. Chẳng hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 mắt xích. Nêu nối các đoạn dây xích thành một dây xích mới là thế nào?" - HS thảo luận nhóm 4. - HS trình bày trước lớp. - Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? - GV mời các nhóm nêu ý kiến - GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy - HS chia sẻ. thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề thực tiễn. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 5 Năm học 2024 - 2025 - Nhận xét, chữa bài. - Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực 4. Hoạt động vận dụng tế. - Bài toán tìm số trung bình cộng giúp chúng ta hiểu được những điều gì trong cuộc sống? - Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số trung bình cộng trong thực tế và giải bài đó. - Nhận xét tiết học. _________________________________ Khoa học Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất. - HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương. - HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giúp HS hình thành được năng lực: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. +Năng lực giải quyết vấn đề:Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất. - Giúp HS hình thành được phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm. 2. HS: - Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 6 Năm học 2024 - 2025 + Nêu một số nguyên nhân gây ô + HS chia sẻ. nhiễm đất. + Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá kiến thức: 3. Xói mòn đất và biện pháp phòng chống xói mòn đất * Thí nghiệm về xói mòn đất - HS thực hành làm thí nghiệm theo - GV cho HS thực hành làm thí nghiệm nhóm: 1, 2 theo hướng dẫn, ghi lại kết quả vào + TN1: Đất ở khay B trôi nhiều hơn vì phiếu. độ dốc lớn hơn. Đất ở khay A trôi ít hơn vì độ dốc nhỏ hơn. KL: độ dốc càng lớn, tốc độ xói mòn càng nhanh, mạnh. + TN2: Đất ở khay C trôi nhiều hơn vì không có cây che phủ. Đất ở khay D trôi ít hơn vì nhiều cây che phủ. KL: càng có ít cây cối, tốc độ xói mòn càng nhanh, mạnh, càng có nhiều cây cối càng hạn chế tốc độ xói mòn đất. - GV gọi HS chia sẻ kết quả thí - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho nghiệm. bạn. - GV cho nhận xét. * Nguyên nhân gây xói mòn đất - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm nêu các nguyên nhân - HS quan sát tranh, thảo luận theo gây xói mòn đất. nhóm và nêu: + Nêu một số nguyên nhân khác dẫn + Mưa lớn kéo dài, địa hình dốc, chặt đến xói mòn đất. phá rừng làm nương rẫy, ... - GV gọi HS chia sẻ. - GV cho nhận xét. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những nguyên nhân gây xói mòn đất. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. bài sau. _________________________________ Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 7 Năm học 2024 - 2025 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên mới của gia đình. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé. - Giúp học sinh hình thành năng lực: + Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ. + Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài thơ nhanh nhất. - Giúp học sinh hình thành phẩm chất: + Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. ghép” để kiểm tra bài cũ. - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV dưới mảnh ghép - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo đỏ hây hây, ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn, len, trái hồng, ). Giọng đọc nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài thơ. - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 8 Năm học 2024 - 2025 - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm - HS đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS xác định khổ thơ + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong vòng 3 phút. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:dẫu , thực hành luyện đọc từ khó chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ). cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe - GV mời 1HS đọc lại toàn bộ bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng - GV dặn HS HTL bài thơ. - GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo ______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 SÁNG Toán Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân số; so sánh, sắp xếp các phân số. - Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 9 Năm học 2024 - 2025 - Giúp HS hình thành được các năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, .... -Giúp HS hình thành được các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . - SGK, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của - HS chơi trò chơi Bài 1. a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV khuyến khích HS giải thích vì sao lại ghép dược như vậy. b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số đó. - Nhận xét, tuyên dương. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ ý kiến dung gì ? - HS lắng nghe, ghi bài - GVNX, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bài 2. a. - Gọi HS nêu YC - HS nêu yêu cầu. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán yêu cầu viết và đọc PS - YCHS làm bài vào vở. - HS làm bài và trình bày kết quả : - GV mời HS nêu kết quả. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 10 Năm học 2024 - 2025 42 - GV mời HS nhận xét : Bốn mươi hai phần một trăm. 100 . b. - Gọi HS nêu YC - HS nhận xét, chữa bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - YCHS làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu kết quả. - Bài toán yêu cầu viết thương của - GV mời HS nhận xét phép chia dưới dạng PS. - GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan - HS làm bài và trình bày kết quả. hệ giữa phép chia và phân số? - HS nhận xét, chữa bài c. - Gọi HS nêu YC - HS chia sẻ. - Bài toán yêu cầu làm gì? - YCHS làm bài vào vở. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nhận xét - Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên - GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì về thành PS. dạng phân số ta cần làm gì? - HS làm bài và trình bày kết quả. *Bài 3. - HS nhận xét, chữa bài a. - Gọi HS nêu YC - HS chia sẻ. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Để tìm được phân số mới bằng phân số - HS đọc yêu cầu đã cho em cần làm gì? - Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân - YCHS làm bài vào vở số đã cho - GV mời HS lên bảng trình bày cách làm. - Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của - GV mời HS nhận xét. phân số ban đầu với một số khác 0. - GV nhận xét - HS làm vở b. - Gọi HS nêu YC - HS nhận xét, chữa bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Để rút gọn phân số đã cho em cần làm - HS đọc yêu cầu gì? Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 11 Năm học 2024 - 2025 - YCHS làm bài vào vở - Bài toán yêu cầu rút gọn PS - GV mời HS lên bảng trình bày cách làm. - Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của - GV mời HS nhận xét. phân số ban đầu với một số khác 0. - GV nhận xét - HS làm vở * Bài 4. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS chia sẻ. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Em có nhận xét gì về cặp phân số đã cho? - HS đọc yêu cầu - Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số - Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS - GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng. - Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số này có thể chia hết cho mẫu số kia. - HS nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu. - HS làm bài. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em hãy viết 1 PS và yêu cầu bạn bên cạnh - HS thực hiện tìm một PS mới bằng PS mà em đã đưa ra. - NX tiết học - HS lắng nghe _________________________________ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên mới của gia đình. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé. - Giúp học sinh hình thành năng lực: Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 12 Năm học 2024 - 2025 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ. + Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài thơ nhanh nhất. - Giúp học sinh hình thành phẩm chất: + Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. ghép” để kiểm tra bài cũ. - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV dưới mảnh ghép - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thực hiện. bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ + Một bạn đóng vai phóng viên đi - Phóng viên mời các nhóm trả lời, mời phỏng vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu bài. có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao: Cách tiến hành: - HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - HS đọc theo hướng dẫn. trong bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính hấp dẫn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ - HS thi đọc và chia sẻ trước lớp. thơ 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 13 Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều - HS thực hiện. gì?Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS HTL bài thơ. - GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện - HS lắng nghe. (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo _________________________________ Lịch sử - Địa lý Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam. - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Tích hợp GDQPAN: Giới thiệu bản đồ một số hình ảnh khai thác thuỷ sản, hải sản và tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK. - Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 14 Năm học 2024 - 2025 - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi động trang 10 SGK: - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các + Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến bạn. những thành phần nào? - Đất, nước, cây cối, + Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về thiên nhiên Việt Nam. - Đẹp, phong phú, đa dạng, - Bước 2: HS trả lời các câu hỏi. - Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá 1. Đặc điểm thiên nhiên a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở Việt Nam - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11 SGK, em hãy: - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và + Trình bày một số đặc điểm của địa đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản hình, và khoảng sản ở Việt Nam. phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,... + Xác định trên lược đồ các dãy núi - HS thực hành xác định trên lược đồ. có hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam. + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng sản chính ở Việt Nam. - Bước 2: Đại diện một nhóm trình - Các nhóm trình bày. bày kết quả làm việc trước lớp. Một - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. số nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ/ bản đồ. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 15 Năm học 2024 - 2025 - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: + Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 - Vài HS nhắc lại nội dung. diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng bằng do phù sa sông bồi đắp. + Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,... - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam gió mùa nóng gần như quanh năm - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm (trừ những vùng núi cao), mưa nhiều, việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ gió và mưa thay đổi theo mùa. sau: - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá + Đọc thông tin, em hãy trình bày một nhân. số đặc điểm khí hậu ở Việt Nam. + Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà - Các nhóm trình bày. Lạt,...) mà em đã tìm hiểu. (câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích HS làm). - Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví - Vài HS nhắc lại nội dung. dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) (nếu có). Một số nhóm khác nhận xét, bồ sung câu trả lời. - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo - Nằm sâu trong lòng đất. mùa. - Con người có thể khai thác và sử dụng được. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 16 Năm học 2024 - 2025 + Khí hậu nước ta có sự khác nhau - Chúng được hình thành và tồn tại giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần trong tự nhiên. lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã. - Chúng ta cần phải khai thác và sử 3. Hoạt động vận dụng dụng hợp lí, có kế hoạch. - Các khoáng sản tồn tại ở đâu? - Các khoáng sản đó con người có thể khai thác và sử dụng được hay không? - Nhận xét. - Theo em, khoáng sản chúng hình thành và tồn tại trong tự nhiên hay do con người tạo ra? - Vì vậy chúng ta cần phải khai thác và sử dụng như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho phần tiếp theo của bài. - Tích hợp GDQPAN: Giới thiệu bản đồ một số hình ảnh khai thác thuỷ sản, Hs kể tên được các loại thủy hải sản hải sản và tài nguyên để phát triển nổi bật xuất khẩu nước ngoài. kinh tế xã hội. _________________________________ Công nghệ BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết vai trò của công nghệ trong đời sống của con người. - Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực nhận thức công nghệ . - Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ; Trách nhiệm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SBT - HS: SGK, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 17 Năm học 2024 - 2025 - Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm - Trả lời công nghệ mà em thường sử dụng hằng ngày và nêu vai trò của chúng? - GV dẫn dắt vào bài học - Nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Mặt trái khi sử dụng công nghệ. Nhận biết những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - GV yêu cầu quan sát hình trong SGK trang 7, yêu cầu HS thảo luận và - Thực hiện yêu cầu. nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ có trong từng hình. - Yêu cầu thực hiện nhóm đôi xác - Hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi. định những mặt trái khi sử dụng công nghệ được thể hiện trong từng hình. - Gọi từng nhóm lên trả lời - Nhóm khác nhận xét - Trả lời - GV nghe nhận xét, chốt đáp án: - Nhận xét + Hình 1: Gây ôi nhiễm mối trường (tiếng ồn, khói bụi do phương tiện giao thông) + Hình 2: Ảnh hưởng đến sức khỏe (cận thị, beo phì do xem ti vi quá gần và quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do xem tivi quá khuya) + Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt qua mạng xã hội) - Nghe, ghi bài. + Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (Sử dụng điện thoại quá nhiều) Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 18 Năm học 2024 - 2025 + Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ thông tin các nhân trên không gian mạng) + hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính nhẩm kém, phép tính đơn giản - Lên bảng trả lời. vẫn phụ thuộc vào máy tính) - GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu - Nghe những mặt trái khi sử dụng công nghệ - Nghe trong mỗi hình. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. - Nghe, ghi bài. - GV dẫn dắt: Sử dụng công nghệ có thể gây ra những mặt trái nên chúng ta cần biết cách sử dụng công nghệ an toàn hợp lí. - GV chốt kiến thức: Những mặt trái khi sử dụng công nghệ: gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức - Nghe yêu cầu. khỏe,đe dọa tinh thần, giảm giao tiếp trực tiếp, mất an toàn thông tin, lệ thuộc vào công nghệ, 3. Hoạt động luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Ai kể đúng?” (trang 8 SGK): Cùng bạn nêu những - Thảo luận nhóm đôi. mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Thi kể. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi - Sau đó 1 thành viên đại diện thi kể, đội nào kể được nhiều mặt trái hơn sẽ chiến thắng. - GV nhận xét chốt đáp án: Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 19 Năm học 2024 - 2025 + Xem tivi nhiều gây cận thị - Nghe, ghi bài. + Xem tivi quá khuya gây rối loạn giấc ngủ(ảnh hưởng đến sức khỏe) + Sử dụng điện thoại quá nhiều làm giảm giao tiếp trực tiếp với mọi người. + Sử dụng mạng xã hội có thể làm lộ thông tin cá nhân + Phương tiện giao thông gây ô nhiếm - Nghe. tiếng ồn, ô nhiễm không khí, - GV chốt kiến thức về mặt trái khi sử dụng công nghệ. 4. Hoạt động vận dụng - Nghe. - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học trao đổi với ngưới thân về những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm học tập: - Thực hiện. + Tìm hiểu sản phẩm công nghệ thường sử dụng hằng ngày trong gia đinhg. Nêu vai trò của sản phẩm công - Thực hiện. nghệ đó. + Tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ. Nhờ người thân hướng dẫn cách sử dụng công nghệ đó an toàn và hợp lí. _______________________________________ CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VUI TRUNG THU ______________________________________________________________ Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 2 20 Năm học 2024 - 2025 Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 SÁNG Toán ĐC Dũng soạn giảng _________________________________ Khoa học ĐC Dũng soạn giảng _______________________________________ GDTC GV chuyên soạn giảng ________________________________________ Tiếng anh GV chuyên soạn giảng ________________________________________ CHIỀU Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: TÔI HỌC CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình. – Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu chuyện; nêu được cảm xúc về những chi tiết đó. - Giúp học sinh phát triển năng lực + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung và cách kể chuyện thú vị của tác giả. + Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các CH đọc hiểu bài. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc. - Giúp học sinh phát triển phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác biệt của người khác, không phân biệt đối xử với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_than_thi_luye.pdf



