Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BÁO GIẢNG TUẦN 3- LỚP 5C Từ 23/9 đến 27/9/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ. 2 MT Bài 2: Phong cảnh mùa hè (2 tiết) Sáng 3 GDTC Thứ 4 T. Anh Unit 1: Lesson 3 (1,2,3) Hai 1 T.Anh Unit 1: Lesson 3 (4,5,6) Chiều 2 Toán Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1). 3 KNS Bài 3 1 Toán Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2). 2 TV Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi-T1 Sáng 3 KH Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T1 Thứ 4 C.Nghệ Bài 2: Sáng chế công nghệ (Tiết 1) Ba 1 TV Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi-T2 Chiều 2 LS_ĐL Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 3) 3 HĐTN Nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. Tích hợp GDQCN. 1 GDTC 2 T.Anh Unit 2: Lesson 1 (1,2,3) Sáng 3 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 1). Thứ 4 TV Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang Tư 1 TV Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ Chiều 2 Khoa học Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T2 3 LS- DL Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 4) 1 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2). 2 TV Bài viết 1: Tả người (Cấu tạo của bài văn) Sáng 3 Tin học Thứ Năm 4 T.Anh Unit 2: Lesson 1 (4,5,6) 1 TV Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi Chiều 2 Toán TC Luyện tập 3 TV Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan sát) Đạo đức Em biết ơn với người có công với quê hương, đất nước 1 T3 Thứ Sáng 2 Âm nhạc Sáu 3 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (T1). 4 HĐTN Sáng tác về chủ đề tình thầy trò. 2 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Chào cờ -------------------------------------- Mĩ thuật ( GV chuyên dạy) --------------------------------------------- Giáo dục thể chất ( Gv chuyên dạy) ------------------------------------------- Tiếng anh ( Gv chuyên dạy) --------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng anh ( Gv chuyên dạy) ________________________________ Toán BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số - Giúp HS phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích ;Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Giúp HS phát triển cácphẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HS xem tranh khới động và thào luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh. HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 3 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại). Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. 2. Hoạt động hình thành kiến thức GV giới thiệu: HS lắng nghe - Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép chia số 3 cho số 8. - Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. - Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba 3 chia cho tám) hay (ba phần tâm). 8 - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? chia - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái. cái? - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái. cái? Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy thế nào? số điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu xanh. Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a b, ta làm thế nào? chia b Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là là gì? thương trong phép chia số a cho số b. Kết quả cụ thể là bao nhiêu? Là a: b hay Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có) 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm - Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng phần. a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 4 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 GV hướng dẫn mẫu 2 Viết bảng: Tỉ số HS lắng nghe 3 Đọc là: Tỉ số của 2 và 3 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp - Chốt cách đọc. - GV có thê giới thiệu thêm cách đọc. Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”. - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân cách viết? số hoặc viết phép tính chia b. GV hướng dẫn mẫu - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3 7 - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 3 Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc totrước cả lớp HS viết theo cả 2 cách) 3 - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc 4 - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và - HS lắng nghe b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay Bài 2. - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết theo đúng thứ tự a : b. - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài -Gọi HS trình bày - HS giải thích kết quả - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với - ở phần c, số b là phân số phần a,b? Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên. - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có thể là STN hoặc PS 4. Hoạt động vận dụng -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 5 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 nội dung gì? -Về nhà các em có thể luyện tập thêm - -HS nghe để thực hiện. cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2 ____________________________ Kĩ năng sống BÀI 3. __________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Toán BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số Làm quen với sơđ ồ biêu thị tì số của hai số. - Giúp HS phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Giúp HS phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Trò chơi Ai nhanh hơn? GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có HS trả lời – nhận xét câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu. Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu? Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu? GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7; 4/3 -GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 6 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 2. Luyện tập thực hành Bài 3. Gọi HS đọc đề bài HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu? BT có 3 yêu cầu -Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm Ta lấy số a chia số b thế nào? Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ màu đỏ ta làm thế nào? Số cúc màu xanh là bao nhiêu? Số cúc màu xanh là 4c Số cúc màu đỏ là bao nhiêu? Số cúc màu đỏ là 5c Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số 4:5 hoặc 4/5 cúc màu đỏ là bao nhiêu? Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở HS trình bày, nhận xét, bổ sung. từng phần GV nhận xét, tuyên dương -Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào? Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai. Bài 4. Gọi HS đọc bài. HS đọc bài. Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số 4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế tiền cùa Châu bằng 4 phần. nào? - Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4 đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau). -Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi. nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số tiền của Châu. -Gọi các nhóm trình bày Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi nếu có. -GV nhận xét chung - GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số HS lắng nghe tiền tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần thì của Châu chiếm 4 phần → Sơ đồ hoá → Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số. - Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và -HS lắng nghe số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4 phần như thế. 3. Hoạt động vận dụng Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 7 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài -HS đọc bài Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của -Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì Khuê nghĩa là gì? số vở của Khuê bằng 5 phần như thế. GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn -HS quan sát thẳng. Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu -HS thực hiện của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả lời. Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn -HS chia trẻ trong nhóm Gọi HS trình bày trước lớp -Nói cho bạn nghe cách làm. Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu thị qua sơ đồ đoạn thẳng. Hãy lấy ví dụ minh chứng - HS phát biểu Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số -HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài cua hai số rồi tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai số. Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tìm tình huống thực tế liên quan den ti số cua hai số, hôm sau chia sé với các bạn. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng cáctừ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc –90 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). - Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 8 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). - Giúp học sinhhình thành được phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức a, Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kếthợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo. thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,... - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. ảnh hưởng tiếng địa phương. - GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - Một số nhóm đọc to trước lớp theo đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn hết bài. lại nhận xét bạn đọc. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở thực hành luyện đọc từ khó. các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét. xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 9 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe. dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại bài đọc. ___________________________ Khoa học BÀI HỌC STEM: TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được quy trình tách muối từ nước biển. - Đề xuất cách tách muối ra khỏi dung dịch mà không cần ánh nắng mặt trời bằng những dụng cụ đơn giản. - Xác định tỉ lệ muối để thực hiện tách muối ra khỏi dung dịch muối. - Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc sống. - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho - Giúp HS hình thành được các năng lực: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. +Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường - Giúp HS hình thành được phẩm chất:Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Chuẩn bị của GV – Các phiếu học tập (trong phụ lục) – Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục) – Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí. – Các nguyên liệu: Muối, nước. – Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt. – Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối. 2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm) STT Thiết bị/Dụng cụ Số Hình ảnh minh hoạ lượng 1 Que gạt 6 hộp Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 10 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 2 Nước 1 cốc 3 Giấy thấm 6 tờ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc bài – HS đọc đồng thanh và đánh vè hỗn hợp. phách theo nhạc. Vè hỗn hợp Lẳng lặng mà nghe Lạc rang vừng đỗ Tôi đọc bài vè Tô chanh chút muối Hỗn hợp bạn nhé! Đánh đuổi họng đau Ăn vào mát mẻ Bạn ơi đố nhau? Là salad xanh Từ đâu có muối? Thanh đạm là anh – Sau khi đọc xong bài vè, bạn HS đặt câu hỏi: – HS trả lời Các bạn hãy cho tớ biết nội dung bài vè là gì nào? – GV khen tất cả HS khởi động rất hào hứng, hỏi đáp rất hay và trả lời đúng. Hoạt động 1.Tìm hiểu Quy trình làm muối từ nước biển – Hs xem video. - GV cho HS xem video để biết bà con nông dân vùng biển làm muối như thế nào nhé, sau khi xem xong chúng ta hãy nhớ và trình bày lại quy trình làm muối này. – GV yêu cầu: Qua video HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành phiếu bài tập. – HS trình bày. - Gọi HS trình bày bài trên phiếu – GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi nắng nước biển mới thu được muối? – GV đặt vấn đề: Việc làm nước bay hơi để thu – Lớp lắng nghe. được muối người ta gọi là tách muối đấy. Vậy tách muối không cần ánh nắng mặt trời ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Tách muối ra khỏi dung dịch (dán bảng: Tách muối ra khỏi dung dịch). 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS đọc yêu cầu trước lớp. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 11 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 – GV : Để tách được muối chúng ta cần có tiêu chí cụ thể và đây là một tiêu chí. + Tiêu chí sản phẩm: * Thu được 10g muối từ nước muối. * Sử dụng các dụng cụ đơn giản trong lớp để làm nước bay hơi mà không cần phơi nắng. – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chí sản phẩm của nhóm. – GV nhận xét – HS lấy dụng cụ và, đọc gợi ý Hoạt động 2. Hỗn hợp và dung dịch SGK, làm thí nghiệm tạo hỗn hợp – GV yêu cầu 1 bạn HS lên đọc Thí nghiệm 1 muối, đường. Hãy trộn muối và đường theo như gợi ý trong sách – trang 8 và hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU 1 Khối lượng Đường Muối Hỗn hợp PHIẾU 2 - HS thực hiện thí nghiệm Tỉ lệ khối Tỉ lệ muối Tỉ lệ đường – Đại diện các nhóm lên trình bày lượng kết quả. – GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm. – YCHS chia sẻ kết quả làm việc của nhóm – HS so sánh và trả lời. mình. – GV tuyên dương. – HS trả lời tỉ lệ muối, đường, theo Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh tổng khối nhóm đã làm. lượng đường và muối trước khi trộn với khối lượng trong cốc? – GV hỏi: Vừa rồi các con đã tạo được bao – HS lắng nghe. nhiêu hỗn hợp? Tỉ lệ muối và tỉ lệ đường trong – Trong cốc cũng gọi là hỗn hợp các hỗn hợp khác nhau không? nhưng gồm nhiều chất hơn. – GV: Muối và đường trong các cốc của các con tạo ra gọi là hỗn hợp muối đường. Khối - HS trả lời. lượng của hỗn hợp bằng tổng khối lượng của – HS trả lời các chất có trong hỗn hợp. Trong mỗi hỗn hợp đều có tỉ lệ các chất nhất định. – HS lấy ví dụ: Hỗn hợp lạc đỗ vì – GV: Chúng ta có thể thêm ớt, hạt tiêu vào các hạt đỗ, hạt lạc có kích thước trong cốc thì trong cốc này được gọi là hỗn lớn. hợp không? - HS trả lời Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 12 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 – GV: Vậy để có hỗn hợp ta cần có bao nhiêu chất trộn vào nhau? – HS trả lời: Hỗn hợp muối đường – Các con có thể nhìn thấy được hạt muối, hạt có vị mặn của muối và vị ngọt của đường ở trong cốc không? đường. – Các con có thể lấy riêng được muối (hoặc đường) ra khỏi hỗn hợp này không? Vì sao? – HS lắng nghe. – Những hỗn hợp nào chúng ta có thể lấy riêng hoàn toàn được như ban đầu? Vì sao? – Muối, đường, lạc, đỗ là các chất ở thể gì? – Theo các con, hỗn hợp muối đường này có vị gì? – GV giảng: - Hỗn hợp là do hai hay nhiều chất + Những hỗn hợp mà các con vừa kể ra là hỗn trộn lẫn với nhau, trong hỗn hợp hợp do các chất rắn tạo thành. Nhưng cũng có mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất những hỗn hợp được tạo bởi chất rắn và chất của nó. lỏng như: nước với cát hoặc chất lỏng với lỏng – HS lắng nghe. như nước với xăng. Vì cát và xăng không tan trong nước . - Trong hỗn hợp các chất vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu của nó (GV dán “Giữ nguyên tính – HS đọc và làm thí nghiệm. chất” vào bảng). - Hs thực hiện làm vào phiếu – GV hỏi lại HS: Vậy các con hiểu thế nào hỗn hợp? – GV dẫn: Vừa rồi các con đã tạo được hỗn hợp. Nếu ta cho đường vào nước hoặc muối vào nước rồi khuấy lên, thì có được gọi là hỗn hợp không? Chúng mình cùng làm thí nghiệm tiếp nhé. * Thí nghiệm tạo dung dịch: – GV yêu cầu các nhóm: Bây giờ các con hãy tạo nước muối hoặc nước đường, theo yêu cầu sau trong 2 phút: PHIẾU 3 Trước khi Sau khi khuấy khuấy Muối trong cốc nước muối - Các nhóm lên báo cáo kết quả. – HS trả lời câu hỏi. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 13 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 Đường trong cốc nước đường – HS lắng nghe. PHIẾU 4 Khối lượng muối trong Khối lượng đường cốc nước muối trong cốc nước đường PHIẾU 5 Tỉ lệ đường trong cốc Tỉ lệ muối trong cốc nước đường nước muối – GV mời HS chia sẻ kết quả làm việc của - HS trả lời nhóm. Khi trình bày HS cần báo cáo rõ kết quả tính tỉ lệ muối trong cốc của nhóm . – GV hỏi: cho các nhóm: Vị của nước trong cốc đường, trong nước muối trước và sau khi – HS lắng nghe. hòa tan đã thay đổi như thế nào? – GV chốt: Muối, đường tan và phân bố đều trong nước tạo thành dung dịch gọi là dung dịch nước muối và dung dịch nước đường. - HS trả lời Nước gọi là dung môi, đường và muối được gọi là chất tan. Khối lượng của dung dịch bằng khối lượng của chất tan và dung môi. – Như vậy nước muối và nước đường được gọi dung dịch. - HS nghe – Theo các con hỗn hợp muối đường và dung dịch nước muối, dung dịch nước đường có điểm gì giống và khác nhau? Hỗn hợp muối đường và dung dịch nước muối, dung dịch nước đường giống nhau là cùng được tạo từ hai chất trở lên. Điểm khác nhau, hỗn hợp muối đường là đường và muối vẫn – HS thảo luận nhóm nhìn thấy được. Còn dung dịch nước muối và dung dịch nước đường ta không nhìn thấy được đường và muối vì chúng đã bị hòa tan trong nước. – 2 nhóm lên trình bày. – GV đặt câu hỏi tiếp: Vậy con hiểu thế nào là – HS trả lời: Vì dầu ăn không hòa dung dịch? tan trong nước và nổi trên mặt nước. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 14 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 – GV: Dung dịch được tạo bởi hai hay nhiều - HS kể chất, các chất được hoà tan và phân bố đều. Có thể là 1 chất lỏng và 1 chất rắn như đường và nước cũng có thể là hai chất ở thể lỏng như nước mắm và giấm nhưng điều quan trọng các con cần nhớ là, trong dung dịch phải có 1 chất lỏng, các chất còn lại phải hoà tan và phân bố đều trong chất lỏng đó. (GV dán chữ: “Hai chất trở lên; Hòa tan, phân bố đều”) Hoạt động 3: Phân biệt hỗn hợp và dung dịch .– GV chiếu hình ảnh và nói: Trên tay cô là bộ ảnh giống như bộ ảnh ở dưới bàn của các con. Bây giờ, hãy thảo luận nhóm, xác định xem trường hợp nào là hỗn hợp, trường hợp nào dung dịch. – GV mời 2 nhóm nhanh nhất lên báo cáo kết quả. – GV hỏi: Vì sao dầu ăn và nước không phải là dung dịch? + Con hãy kể thêm các hỗn hợp không phải là dung dịch mà con biết. + Con hãy kể thêm các dung dịch mà con biết. _______________________________________ Công nghệ BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. - Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế công nghệ trên thế giới và Việt Nam. - HS: SGK, SBT. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 15 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát một vài sản - Quan sát hình và trả lời câu hỏi. phẩm công nghệ gần gũi với cuộc sống hằng ngày(như bóng đèn, điện thoại, ) và đặt câu hỏi: Điện thoại do ai sáng chế - Trả lời. ra nhỉ? - Nhận xét. - GV gọi 1-2 HS trả lời. - Nghe - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án: Điện thoại - Nghe do A-lếch-xan-đơ Gra-ham-Beo sáng chế. - GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu vai trò của sáng chế ở hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Vai trò của sáng chế 2.1. Tìm hiểu vai trò của sáng chế trong đời sống - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 9 - Quan sát hình và trả lời câu hỏi SGK và cho biết vai trò của sáng chế trong đời sống. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi - Thảo luận nhóm đôi - GV gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo - Trả lời - GV gọi nhóm khác nhận xét - Nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án: + Bóng đèn điện: Chiếu sáng - Nghe + Động cơ điện: Làm quạt điện. - GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng - Đọc kết luận. chế trong đời sống giúp cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi và văn minh hơn. 2.2. Tìm hiểu vai trò của sáng chế với sự - Quan sát hình và trả lời câu hỏi phát triển của công nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 10 SGK và cho biết vai trò của sáng chế với - Thảo luận nhóm đôi sự phát triển của công nghệ. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời - Trả lời câu hỏi - Nhận xét Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 16 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 - GV gọi các nhóm lên trả lời - Gọi nhóm khác lên nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án: + Động cơ: Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải phát triển. + Robot: Thúc đấy công nghệ tự động hóa sản xuất phát triển. + Internet: Thúc đẩy công nghệ thông tin - Nghe phát triển. - GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng chế với sự phát triển của công nghệ sáng chế giúp công nghệ giao thông vận tải, - Đọc kết luận. công nghệ tự động hóa sản xuất, công nghệ thông tin,.. ra đời và phát triển. - Yêu cầu đọc kết luận trong SGK trang - Nghe hướng dẫn. 11. 3. Hoạt động luyện tập GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? - Thực hiện yêu cầu. Trang 11 SGK: Cùng bạn ghép thẻ vai trò của sáng chế trong đời sống và công - Nhận xét nghệ phù hợp với hình tương ứng. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi. Sau đó gọi đại diện 2 nhóm lên trả lời. - Nghe, ghi bài. - Gọi HS nhận xét kết quả của 2 nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Máy tính và internet: giúp mọi người kết nối, trao đổi thông tin nhanh chóng, thuận lợi. + Tấm pin năng lượng mặt trời: giúp công nghệ năng lượng phát triển. ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc –90 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 17 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). - Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức a, Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi. cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thực hiện thảo luận nhóm 4. bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: - HS lắng nghe và tham gia chơi. + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: xét, nêu ý kiến (nếu có). Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe. động viên HS các nhóm. b. Đọc diễn cảm Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 18 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. - HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn. - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ - Hs lắng nghe. ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS. - HS thi đọc diễn cảm. 3. Hoạt động vận dụng, luyện tập - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? - HS thảo luận chia sẻ - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe. Lịch sử và địa lí Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK. - Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 19 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, được gọi là gì? - Tài nguyên. - Các nguồn tàinguyên này có sẵn trong - Chúng có sẵn trong tự nhiên. tự nhiên hay không? -GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài nguyên thiên nhiên. - GV giải thích thêm: Những nguồn tài - Hs lắng nghe. nguyên đó là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. - Giới thiệu bài. B. Hoạt động khám phá 2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất. - Các nhóm trao đổi sau đó trình bày. - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn thành nhiệm vụ sau: Đọc thông tin, em hãy: - Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có + Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên vai trò quan trọng đối với sự phát triển đối với sự phát triển kinh tế của Việt kinh tế. Nam. - Khó khăn đối với đời sống và sản xuất + Trình bày một số khó khăn của môi như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ trường thiên nhiên đối với sản xuất và nước sông thay đổi theo mùa và thất đời sống. thường, nhiều thiên tai. - Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận khác nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung câu trả lời (khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh họa cho phần trình bày). - Bước 3: + GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có vai trò Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân 20 Tuần 3 Năm học: 2024-2025 quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. - Lắng nghe. Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và thất thường, nhiều thiên tai. + GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). 3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm vụ sau: Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp - Các nhóm trình bày trên giấy khổ to với vốn hiểu biết của bản thân, hãy đưa sau đó trưng bày trước lớp. ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên - Các nhóm trình bày kết quả của nhóm. thiên nhiên và phòng, chồng thiên tai ở Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Việt Nam. - Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm làm việc của các nhóm xung quanh lớp. HS lần lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác. - Lắng nghe. + GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai cho HS. *Củng cố, dặn dò: - Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành nhiều loại khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất và mục đích sử dụng của - Tài nguyên thiên nhiên phục hồi: năng chúng. Nhưng một cách tổng quát có thể lượng mặt trời trực tiếp; gió; thuý triều; phân ra thành các dạng chính sau: dòng chảy. Nguyễn Thị Nhung Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_nh.pdf



