Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến

pdf48 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3- LỚP 5A 
 Từ 23/9 đến 27/9/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 
 1 HĐTN Truyền thống trường em 
 2 T.Anh 
 Sáng 
 3 Mĩ thuật 
Hai 4 GDTC 
 1 Toán Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1). 
 Chiều 2 Khoa học Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T1 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi-T1 
 1 Toán Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2). 
 2 Tiếng Việt Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi-T2 
 Sáng 3 
 LS-ĐL Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 3) 
 Ba 
 4 Công nghệ Bài 2: Sáng chế công nghệ (Tiết 1) 
 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang 
 Chiều 2 LS-ĐL Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 4) 
 3 KNS Em là người văn minh 
 1 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 1). 
 2 Khoa học Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T1 
 Sáng 
 3 GDTC 
Tư 
 4 T. Anh 
 1 Tiếng Việt Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi 
 Chiều 2 T. Anh 
 3 Tiếng Việt Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ 
 1 Tin học 
 2 T. Anh 
 Sáng 
 3 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2). 
Năm 4 Tiếng Việt Bài viết 1: Tả người (Cấu tạo của bài văn) 
 1 HĐTN Nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. Tích hợp GDQCN 
 Chiều 2 Tiếng Việt Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan sát) 
 3 Đọc T.V Cùng đọc: Bó hoa tặng bà. HĐMR: Sắm vai 
 1 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1). 
 2 HĐTN Sáng tác về chủ đề tình thầy trò 
 Sáng 3 Em biết ơn với người có công với quê hương, đất nước 
Sáu 
 Đạo đức (Tiết 3) 
 4 Âm nhạc 
 Chiều Sinh hoạt chuyên môn Tuần 3 2 Năm học 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 
Sáng HĐTN 
 Tổng phụ trách đội tổ chức 
 _________________________________ 
 Tiếng anh 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 Mĩ thuật 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 GDTC 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
Chiều Toán 
 BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số 
- Giúp HS phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết 
phân tích ;Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết 
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt 
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
- Giúp HS phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong 
hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so 
sánh hai số. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 HS xem tranh khới động và thào luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu 
 hồng và số điện thoại màu xanh. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 3 Năm học 2024 - 2025 
 HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 
 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng 
 ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện 
 thoại). 
 Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe 
 hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn 
 có thể sử dụng phép tính chia để so sánh 
 số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
GV giới thiệu: HS lắng nghe 
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương 
 của phép chia số 3 cho số 8. 
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. 
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và 
 số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba 
 3
chia cho tám) hay (ba phần tâm). 
 8
 - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính 
 gì? chia 
 - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái. 
 cái? 
 - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái. 
 cái? 
 Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu 
 hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy 
 thế nào? số điện thoại màu hồng chia cho số điện 
 thoại màu xanh. 
 Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a 
 b, ta làm thế nào? chia b 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 4 Năm học 2024 - 2025 
 Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là 
 là gì? thương trong phép chia số a cho số b. 
 Kết quả cụ thể là bao nhiêu? Là a: b hay 
 Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu. 
 HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi 
 (nếu có) 
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
 Bài 1. 
 - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm 
 - Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, 
 viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng 
 phần. 
 a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu 
 GV hướng dẫn mẫu 
 2
 Viết bảng: Tỉ số HS lắng nghe 
 3
 Đọc là: Tỉ số của 2 và 3 
 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn 
 - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp 
 - Chốt cách đọc. - 
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc. - 
 Ví dụ: — đọc là “Tỉ số cuả 4 với 5”. 
 - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân 
 cách viết? số hoặc viết phép tính chia 
 b. GV hướng dẫn mẫu 
 - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3 
 7
 - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 
 3
 Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn 
 - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp 
 HS viết theo cả 2 cách) 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 5 Năm học 2024 - 2025 
 3
 - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc 
 4
 - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. 
 - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3 
 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và - HS lắng nghe 
 b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b 
 hay 
 Bài 2. 
 - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu 
 -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b 
 Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được 
 viết theo đúng thứ tự a : b. 
 - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài 
 -Gọi HS trình bày 
 - HS giải thích kết quả 
 - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với - ở phần c, số b là phân số 
 phần a,b? 
 Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử sô và MS đều là số tự 
 nhiên. 
 - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số 
 đó có thể là STN hoặc PS 
 4. Hoạt động vận dụng 
 -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số 
 nội dung gì? 
 -Về nhà các em có thể luyện tập thêm - HS nghe để thực hiện. 
 cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và 
 chuẩn bị cho tiết 2 
 _________________________________ 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 6 Năm học 2024 - 2025 
 Khoa học 
 BÀI HỌC STEM: TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Hiểu được quy trình tách muối từ nước biển. 
- Đề xuất cách tách muối ra khỏi dung dịch mà không cần ánh nắng mặt trời 
bằng những dụng cụ đơn giản. 
- Xác định tỉ lệ muối để thực hiện tách muối ra khỏi dung dịch muối. 
- Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc sống. 
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho 
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường 
- Giúp HS hình thành được các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. 
+Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
+ Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản tách muối hoặc đường ra 
khỏi dung dịch muối hoặc đường 
- Giúp HS hình thành được năng lực: 
Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm 
tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác. 
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 
1. Chuẩn bị của GV 
– Các phiếu học tập (trong phụ lục) 
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục) 
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí. 
– Các nguyên liệu: Muối, nước. 
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt. 
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối. 
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm) 
 STT Thiết bị/Dụng Số Hình ảnh minh hoạ 
 cụ lượng 
 1 Que gạt 6 hộp 
 2 Nước 1 cốc 
 3 Giấy thấm 6 tờ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc bài vè – HS đọc đồng thanh và 
 hỗn hợp. đánh phách theo nhạc. 
 Vè hỗn hợp 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 7 Năm học 2024 - 2025 
 Lẳng lặng mà nghe Lạc rang vừng đỗ 
 Tôi đọc bài vè Tô chanh chút muối 
 Hỗn hợp bạn nhé! Đánh đuổi họng đau 
 Ăn vào mát mẻ Bạn ơi đố nhau? 
 Là salad xanh Từ đâu có muối? 
 Thanh đạm là anh 
 – HS trả lời 
 – Sau khi đọc xong bài vè, bạn HS đặt câu hỏi: 
 Các bạn hãy cho tớ biết nội dung bài vè là gì nào? 
 – GV khen tất cả HS khởi động rất hào hứng, hỏi 
 đáp rất hay và trả lời đúng. 
 Hoạt động 1.Tìm hiểu Quy trình làm muối từ nước 
 biển 
 - GV đặt vấn đề: muối ăn là loại khoáng chất được 
 sử dụng như một loại gia vị, có vai trò cực kì quan 
 trọng với sức khoẻ và đời sống của chúng ta. Để 
 hiểu được muối được làm ra như thế nào cô mời 
 các con xem video để biết bà con nông dân vùng 
 biển làm muối như thế nào nhé, sau khi xem xong 
 chúng ta hãy nhớ và trình bày lại quy trình làm 
 muối này. 
 – GV yêu cầu: Qua video và những thông tin trong 
 sách. Hãy thảo luận nhóm 6 và hoàn thành cho cô 
 phiếu bài tập sau, cô mời một bạn đọc. – Hs xem video. 
 - Gọi HS trình bày bài trên phiếu 
 Quy trình làm muối biển gồm có hai công đoạn đó 
 – HS trình bày. 
 là cung cấp nước biển và kết tinh, thu muối. Hai 
 công đoạn này, gồm có các bước: Dẫn nước biển 
 lọc qua con mương, qua giếng, múc nước lên 
 – Lớp lắng nghe. 
 ruộng và phơi nắng. Cuối cùng là thu hoạch muối. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 8 Năm học 2024 - 2025 
 - Vì khi phơi nắng nước 
 – GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi nắng nước sẽ bay hơi còn lại muối ta 
 biển mới thu được muối? sẽ thu được muối. 
 – GV đặt vấn đề: Việc làm nước bay hơi để thu 
 được muối người ta gọi là tách muối đấy. Vậy tách - HS nghe 
 muối không cần ánh nắng mặt trời ta làm như thế 
 nào? 
 Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu 
 trong bài học hôm nay: Tách muối ra khỏi dung 
 dịch (dán bảng: Tách muối ra khỏi dung dịch). 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 – GV : Để tách được muối chúng ta cần có tiêu chí 
 cụ thể và đây là một tiêu chí. Cô mời bạn một bạn - HS đọc các tiêu chí 
 lên đọc. 
 + Tiêu chí sản phẩm: 
 * Thu được 10g muối từ nước muối. – HS lên trình bày. 
 * Sử dụng các dụng cụ đơn giản trong lớp để làm 
 nước bay hơi mà không cần phơi nắng. – HS lắng nghe và điều 
 – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chỉnh tiêu chí nếu cần. 
 chí sản phẩm của nhóm. 
 – GV mời các nhóm lên trình bày tiêu chí của 
 nhóm mình. – Nhóm trưởng lên nhận 
 – GV nhận xét và yêu cầu HS điều chỉnh lại tiêu dụng cụ, vật liệu thí 
 chí nếu cần. nghiệm. 
 Hoạt động 2. Hỗn hợp và dung dịch 
 – GV yêu cầu 1 bạn HS lên đọc Thí nghiệm 1 – HS đọc yêu cầu trước 
 Hãy trộn muối và đường theo như gợi ý trong sách lớp. Các HS khác lắng 
 – trang 8 và hoàn thành phiếu học tập . nghe. 
 – GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm. 
 – YCHS chia sẻ kết quả làm việc của nhóm mình. 
 GV hỏi lại HS: Vậy các con hiểu thế nào hỗn 
 hợp? 
 – GV dẫn: Vừa rồi các con đã tạo được hỗn hợp. – HS lấy dụng cụ và, đọc 
 Nếu ta cho đường vào nước hoặc muối vào nước gợi ý SGK, làm thí 
 rồi khuấy lên, thì có được gọi là hỗn hợp không? nghiệm tạo hỗn hợp 
 Chúng mình cùng làm thí nghiệm tiếp nhé. muối, đường. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 9 Năm học 2024 - 2025 
 * Thí nghiệm tạo dung dịch: – Đại diện các nhóm lên 
 – GV yêu cầu các nhóm: Bây giờ các con hãy tạo trình bày kết quả. 
 nước muối hoặc nước đường, theo yêu cầu sau – HS trả lời. 
 trong 2 phút: – HS so sánh và trả lời. 
 PHIẾU 3 – HS trả lời tỉ lệ muối, 
 Trước khi Sau khi khuấy đường, theo nhóm đã 
 khuấy làm. 
 Muối trong cốc – HS lắng nghe. 
 nước muối 
 Đường trong cốc 
 nước đường 
 PHIẾU 4 
 Khối lượng muối trong Khối lượng đường 
 cốc nước muối trong cốc nước đường 
 PHIẾU 5 – HS trình bày. 
 Tỉ lệ đường trong cốc Tỉ lệ muối trong cốc 
 nước đường nước muối 
 – HS trả lời. 
 – GV mời HS chia sẻ kết quả làm việc của nhóm. – HS lấy ví dụ: Hỗn hợp 
 Khi trình bày HS cần báo cáo rõ kết quả tính tỉ lệ lạc đỗ vì các hạt đỗ, hạt 
 muối trong cốc của nhóm . lạc có kích thước lớn. 
 – GV đặt câu hỏi tiếp: Vậy con hiểu thế nào là – HS trả lời: Hỗn hợp 
 dung dịch? muối đường có vị mặn 
 – GV: Dung dịch được tạo bởi hai hay nhiều chất, của muối và vị ngọt của 
 các chất được hoà tan và phân bố đều. Có thể là 1 đường. 
 chất lỏng và 1 chất rắn như đường và nước cũng 
 có thể là hai chất ở thể lỏng như nước mắm và 
 giấm nhưng điều quan trọng các con cần nhớ là, 
 trong dung dịch phải có 1 chất lỏng, các chất còn 
 lại phải hoà tan và phân bố đều trong chất lỏng đó. – HS lắng nghe. 
 (GV dán chữ: “Hai chất trở lên; Hòa tan, phân bố 
 đều”) 
 Hoạt động 3: Phân biệt hỗn hợp và dung dịch 
 .– GV chiếu hình ảnh và nói: Trên tay cô là bộ ảnh 
 giống như bộ ảnh ở dưới bàn của các con. Bây giờ, 
 hãy thảo luận nhóm, xác định xem trường hợp nào 
 là hỗn hợp, trường hợp nào dung dịch. Thời gian 
 thảo luận là 1’. Trong quá trình 
 thảo luận, 2 nhóm nào có tín hiệu nhanh nhất sẽ 
 được lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại sẽ – HS trả lời. 
 nhận xét. Các con đã sẵn sàng chưa. Thời gian – HS trả lời. 
 thảo luận bắt đầu. 
 – GV mời 2 nhóm nhanh nhất lên báo cáo kết quả. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 10 Năm học 2024 - 2025 
 – GV hỏi: Vì sao dầu ăn và nước không phải là 
 dung dịch? 
 _________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ 
 BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu 
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có 
trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu 
giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ 
ngữ, chi tiết đó. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết 
cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng 
giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới 
 thiệu bài đọc. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 a, Đọc thành tiếng - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
 - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ theo. 
 ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu 
 thấy cần thiết đối với HS địa phương, 
 ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,... - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. 
 - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do 
 ảnh hưởng tiếng địa phương. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 11 Năm học 2024 - 2025 
 - GV xác định các đoạn truyện; thể 
 hiện giọng đọc phù hợp với nội dung - HS luyện đọc theo nhóm. 
 câu chuyện. 
 - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 
 luyện đọc theo nhóm. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn 
 + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm lại nhận xét bạn đọc. 
 HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp - Học sinh phát hiện những từ khó 
 nối đến hết bài. đọc, thực hành luyện đọc từ khó. 
 + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
 đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở 
 các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc 
 phù hợp với nội dung của câu văn, - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu 
 đoạn văn. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại 
 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là nhận xét bạn đọc. 
 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận 
 xét. 
 - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó 
 đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi 
 đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt - HS đọc. 
 hải, nhễ nhại, xốc vác 
 – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS lắng nghe. 
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu 
 dương những HS tốt. 
 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện 
 đọc lại bài đọc. 
_____________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 
Sáng 
 Toán 
 BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số 
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số. 
- Giúp HS phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp 
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học 
tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 12 Năm học 2024 - 2025 
- Giúp HS phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong 
hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so 
sánh hai số. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 Trò chơi Ai nhanh hơn? 
 GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có HS trả lời – nhận xét 
 câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu. 
 Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu? 
 Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu? 
 GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 
 3:7; 4/3 
 -GV nhận xét, tuyên dương 
 - Giới thiệu bài. 
 2. Luyện tập thực hành 
 Bài 3. Gọi HS đọc đề bài HS đọc 
 - Bài tập có mấy yêu cầu? BT có 3 yêu cầu 
 -Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm Ta lấy số a chia số b 
 thế nào? 
 Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ 
 màu đỏ ta làm thế nào? 
 Số cúc màu xanh là bao nhiêu? Số cúc màu xanh là 4c 
 Số cúc màu đỏ là bao nhiêu? Số cúc màu đỏ là 5c 
 Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số 4:5 hoặc 4/5 
 cúc màu đỏ là bao nhiêu? 
 Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 13 Năm học 2024 - 2025 
 GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở HS trình bày, nhận xét, bổ sung. 
 từng phần 
 GV nhận xét, tuyên dương 
 -Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào? Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ 
 nhất chia cho số thứ hai. 
 Bài 4. Gọi HS đọc bài. HS đọc bài. 
 Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số 
 4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế tiền cùa Châu bằng 4 phần. 
 nào? 
 - Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe 
 tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn 
 thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4 
 đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau). 
 -Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi. 
 nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và 
 số tiền của Châu. 
 -Gọi các nhóm trình bày Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu 
 hỏi nếu có. 
 -GV nhận xét chung 
 - GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số HS lắng nghe 
 tiền tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần 
 thì của Châu chiếm 4 phần → Sơ đồ hoá 
 → Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số. 
 - Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và HS lắng nghe 
 số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của 
 Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 
 4 phần như thế. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài HS đọc bài 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 14 Năm học 2024 - 2025 
 Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số 
 Khuê nghĩa là gì? vở của Khuê bằng 5 phần như thế. 
 GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn HS quan sát 
 thẳng. 
 Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu HS thực hiện 
 của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển 
 dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết 
 câu trả lời. 
 Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn HS chia trẻ trong nhóm 
 Gọi HS trình bày trước lớp -Nói cho bạn nghe cách làm. 
 Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu 
 thị qua sơ đồ đoạn thẳng. 
 Hãy lấy ví dụ minh chứng HS phát biểu 
 Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: 
 Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; 
 quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số -HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài 
 cua hai số rồi tìm cách chuyển dịch về 
 ngôn ngữ tỉ số của hai số. 
 Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: 
 Tìm tình huống thực tế liên quan den ti 
 số cua hai số, hôm sau chia sé với các 
 bạn. 
 _________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu 
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 15 Năm học 2024 - 2025 
trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu 
giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ 
ngữ, chi tiết đó. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết 
cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng 
giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới 
 thiệu bài đọc. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 a, Đọc hiểu 
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu 
 ràng 5 câu hỏi. cầu của GV. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thực hiện thảo luận nhóm 4. 
 bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo 
 các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời 
 câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: - HS lắng nghe và tham gia chơi. 
 + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. 
 + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng 
 viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. 
 Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua 
 bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp 
 trưởng lớp tôi là gì? 
 - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
 nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp 
 mình! / Tớ phục Vân lắm! / 
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe. 
 động viên HS các nhóm. 
 b. Đọc diễn cảm 
 - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối - HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn. 
 tiếp từng đoạn trong bài đọc. 
 - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân - Hs lắng nghe. 
 vật và những câu dài, nhấn mạnh các 
 từ ngữ quan trọng. 
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. 
 - GV nhận xét HS. - HS lắng nghe. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 16 Năm học 2024 - 2025 
 3. Hoạt động vận dụng, luyện tập 
 - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - HS thảo luận chia sẻ 
 sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp 
 tôi? - HS lắng nghe. 
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ 
 tích cực của HS. 
 _________________________________ 
 Lịch sử - Địa lý 
 Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM Tiết 3 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. 
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất 
và đời sống. 
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống 
thiên tai. 
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
ở địa phương. 
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên 
tai. 
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám 
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên 
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK. 
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn 
của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). 
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh 
- SGK, tập. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 A. Hoạt động khởi động 
 - Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi 
 thủy sản, khoáng sản, được gọi là - Tài nguyên. 
 gì? - Chúng có sẵn trong tự nhiên. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 17 Năm học 2024 - 2025 
 - Các nguồn tài nguyên này có sẵn 
 trong tự nhiên hay không? 
 -GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải 
 vật chất được hình thành và tồn tại 
 trong tự nhiên mà con người có thể 
 khai thác, sử dụng trong sản xuất, đời 
 sống để đáp ứng nhu cầu của mình - Hs lắng nghe. 
 gọi là tài nguyên thiên nhiên. 
 - GV giải thích thêm: Những nguồn 
 tài nguyên đó là các điều kiện cần 
 thiết cho sự tồn tại và phát triển của 
 xã hội loài người. 
 - Giới thiệu bài. 
 B. Hoạt động khám phá 
 2. Vai trò của tài nguyên thiên 
 nhiên và một số khó khăn của môi - Các nhóm trao đổi sau đó trình bày. 
 trường thiên nhiên đối với đời sống 
 và sản xuất. 
 - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm - Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có 
 việc nhóm 4 để hoàn thành nhiệm vụ vai trò quan trọng đối với sự phát 
 sau: triển kinh tế. 
 Đọc thông tin, em hãy: 
 + Nêu vai trò của tài nguyên thiên - Khó khăn đối với đời sống và sản 
 nhiên đối với sự phát triển kinh tế của xuất như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, 
 Việt Nam. chế độ nước sông thay đổi theo mùa 
 và thất thường, nhiều thiên tai. 
 + Trình bày một số khó khăn của môi - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 trường thiên nhiên đối với sản xuất và khác nhận xét, bổ sung. 
 đời sống. 
 - Bước 2: Đại diện một hoặc hai 
 nhóm trình bày kết quả, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 (khuyến khích các nhóm có hình ảnh 
 minh họa cho phần trình bày). 
 - Bước 3: - Lắng nghe. 
 + GV nhận xét và chuẩn kiến thức: 
 Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có 
 vai trò quan trọng đối với sự phát 
 triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 18 Năm học 2024 - 2025 
 Việt Nam cũng gây ra không ít khó 
 khăn đối với đời sống và sản xuất 
 như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế 
 độ nước sông thay đổi theo mùa và 
 thất thường, nhiều thiên tai. 
 + GV chiếu một số hình ảnh minh họa 
 về vai trò của tài nguyên thiên nhiên 
 và khó khăn của môi trường thiên 
 nhiên đối với sản xuất và đời sống 
 (nếu có). 
 3. Một số biện pháp bảo vệ tài - Các nhóm trình bày trên giấy khổ to 
 nguyên thiên nhiên và phòng, sau đó trưng bày trước lớp. 
 chống thiên tai - Các nhóm trình bày kết quả của 
 Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải sung. 
 bàn và hoàn thành nhiệm vụ sau: 
 Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết 
 hợp với vốn hiểu biết của bản thân, 
 hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ 
 tài nguyên thiên nhiên và phòng, - Lắng nghe. 
 chồng thiên tai ở Việt Nam. 
 - Bước 2: GV cho các nhóm trưng 
 bày sản phẩm làm việc của các nhóm 
 xung quanh lớp. HS lần lượt tham 
 quan sản phẩm của các nhóm khác. 
 + GV chọn một số sản phẩm của 
 nhóm và đại diện nhóm lên trình bày 
 kết quả làm việc, các nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung. 
 - Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết 
 quả làm việc của các nhóm, liên hệ 
 với thực tế địa phương và qua đó giáo - Tài nguyên thiên nhiên phục hồi: 
 dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên năng lượng mặt trời trực tiếp; gió; 
 nhiên và phòng, chống thiên tai cho thuý triều; dòng chảy. 
 HS. - Tài nguyên thiên nhiên không phục 
 *Củng cố, dặn dò: hồi: nhiên liệu dưới đất, khoảng sản 
 - Tài nguyên thiên nhiên được phân ra kim loại (sắt, đồng, nhôm,...); khoáng 
 thành nhiều loại khác nhau tuy theo sản phi kim loại (cát, đất sét,...). 
 đặc điểm, tính chất và mục đích sử 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 19 Năm học 2024 - 2025 
 dụng của chúng. Nhưng một cách - Tài nguyên thiên nhiên có thể phục 
 tổng quát có thể phân ra thành các hồi: không khí trong lành; tài nguyên 
 dạng chính sau: nước; tài nguyên đất; tài nguyên sinh 
 + Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. học (sinh vật). 
 (Sau khi sử dụng, các tài nguyên đó 
 phục hồi lại như ban đầu.) 
 + Tài nguyên thiên nhiên không phục 
 hồi. (Sau khi sử dụng, các tài nguyên 
 đó không thể phục hồi như ban đầu.) - Nhận xét. 
 + Tài nguyên thiên nhiên có thể phục 
 hồi. (Sau khi sử dụng, các tài nguyên 
 đó có thể phục hồi dưới tác động của 
 con người.) 
 - Em hãy nêu 1 vài ví dụ về các dạng 
 tài nguyên trên? 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn 
 bị phần tiếp theo của bài. 
 _________________________________ 
 Công nghệ 
 BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực 
hiện nhiệm vụ. 
- Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. 
- Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. 
Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 
- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ 
năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
- Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế 
công nghệ trên thế giới và Việt Nam. 
- HS: SGK, SBT. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV yêu cầu HS quan sát một vài sản - Quan sát hình và trả lời câu hỏi. 
 phẩm công nghệ gần gũi với cuộc sống 
 hằng ngày(như bóng đèn, điện 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 3 20 Năm học 2024 - 2025 
 thoại, ) và đặt câu hỏi: Điện thoại do - Trả lời. 
 ai sáng chế ra nhỉ? - Nhận xét. 
 - GV gọi 1-2 HS trả lời. - Nghe 
 - Gọi HS khác nhận xét. 
 - GV nhận xét và chốt đáp án: Điện - Nghe 
 thoại do A-lếch-xan-đơ Gra-ham-Beo 
 sáng chế. 
 - GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu vai trò 
 của sáng chế ở hoạt động tiếp theo. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới 
 Vai trò của sáng chế - Quan sát hình và trả lời câu hỏi 
 2.1. Tìm hiểu vai trò của sáng chế 
 trong đời sống 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 9 - Thảo luận nhóm đôi 
 SGK và cho biết vai trò của sáng chế - Trả lời 
 trong đời sống. - Nhận xét 
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi 
 - GV gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo - Nghe 
 - GV gọi nhóm khác nhận xét 
 - GV nhận xét chốt đáp án: - Đọc kết luận. 
 + Bóng đèn điện: Chiếu sáng 
 + Động cơ điện: Làm quạt điện. 
 - GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng 
 chế trong đời sống giúp cho cuộc sống - Quan sát hình và trả lời câu hỏi 
 con người ngày càng tiện nghi và văn 
 minh hơn. 
 2.2. Tìm hiểu vai trò của sáng chế với - Thảo luận nhóm đôi 
 sự phát triển của công nghệ 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang - Trả lời 
 10 SGK và cho biết vai trò của sáng - Nhận xét 
 chế với sự phát triển của công nghệ. 
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả 
 lời câu hỏi 
 - GV gọi các nhóm lên trả lời 
 - Gọi nhóm khác lên nhận xét 
 - GV nhận xét chốt đáp án: 
 + Động cơ: Thúc đẩy công nghệ giao 
 thông vận tải phát triển. - Nghe 
 + Robot: Thúc đấy công nghệ tự động 
 hóa sản xuất phát triển. 
 + Internet: Thúc đẩy công nghệ thông 
 tin phát triển. - Đọc kết luận. 
 - GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng 
 chế với sự phát triển của công nghệ 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_than_thi_luye.pdf
Bài giảng liên quan