Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến

pdf37 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4- LỚP 5A 
 Từ 30/9 đến 4/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 
 1 HĐTN Trường học an toàn chắp cánh ước mơ 
 2 
 Sáng T.Anh 
 3 Mĩ thuật 
 Hai 4 GDTC 
 1 Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 
 Toán 2). 
 Chiều 
 2 Khoa học Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T3 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 3:Dây thun xanh, dây thun đỏ-T1 
 1 Toán Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (Tiết 1). 
 2 Tiếng Việt Bài đọc 3:Dây thun xanh, dây thun đỏ-T2 
 Sáng 3 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (tiết 1) . Tích hợp 
 LS-ĐL 
 GDANQP 
 Ba 
 4 Công nghệ Bài 2: Sáng chế công nghệ (Tiết 2) 
 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang 
 Chiều 2 LS-ĐL Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (tiết 2) 
 3 KNS Ứng phó với stress 
 1 Toán Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (Tiết 1). 
 2 Khoa học Bài học STEM: Biến đổi chất(Tiết 1) 
 Sáng 
 3 GDTC 
 Tư 
 4 T. Anh 
 1 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo 
 Chiều 2 T. Anh 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 4: Cuộc họp bí mật 
 1 Tin học 
 2 T. Anh 
 Sáng 3 Toán Luyện tập 
 4 Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn giới thiệu một 
Năm Tiếng Việt nhân vật văn học 
 1 Giải quyết vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với 
 HĐTN 
 thầy cô.Tích hợp GDQCN 
 Chiều 
 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Chúng mình thật đáng yêu 
 3 Toán TC Luyện tập 
 1 Toán Luyện tập 
 2 HĐTN Vui tết Trung thu 
 Sáng 3 Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết 1). Tích hợp 
 Sáu 
 Đạo đức GDQCN 
 4 Âm nhạc 
 Chiều Sinh hoạt chuyên môn Tuần 4 2 Năm học 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 
Sáng HĐTN 
 Tổng phụ trách đội tổ chức 
 _________________________________ 
 Tiếng anh 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 Mĩ thuật 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 GDTC 
 GV chuyên soạn giảng 
 _________________________________ 
 Chiều Toán 
 BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải 
quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết 
vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu 
cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia 
vào các hoạt động trong tiết học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: SGK, ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài 
2. Học sinh: vở BT Toán tập 1, thước kẻ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện - HS tham gia hoạt động 
 nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số 
 khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 
 - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em 
 tiếp tục luyện tập về giải bài toán tìm hai 
 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 
 2. Hoạt động luyện tập 
 Bài 2. 
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
 - GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: 
 phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện + Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn 
 và nhận dạng bài toán. dây. 
 + Đây là bài toán về tìm hai số khi biết 
 - Cho HS thi đua làm bài nhanh, phát hiệu và tỉ số của hai số đó. 
 bảng nhóm cho 1 HS. - HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm 
 - GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 3 Năm học 2024 - 2025 
 tập. 
 - Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán - HS gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp 
 tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai cùng nhận xét bài làm trên bảng và báo 
 số đó. cáo về bài của mình. 
 Bài 3. - Vài HS nêu lại. 
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
 - GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: 
 phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện - HS kiểm tra chéo bài 
 và nhận dạng bài toán. 
 - Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài 
 2), phát bảng nhóm cho 1 HS. - HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng 
 - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để nhận xét, đánh giá bài làm. 
 kiểm tra - 2-3 HS nêu lại. 
 - GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. 
 - Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán 
 tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai 
 số đó. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 Bài 4. 
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
 - GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: 
 phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện - HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm 
 và nhận dạng bài toán. trên bảng nhóm. 
 - Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi, - HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp 
 phát bảng nhóm cho 1 nhóm cùng nhận xét, đánh giá. 
 - GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. - HS cùng khái quát lại cách giải bài 
 - GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 
 bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau. hai số đó. 
 - Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS chia sẻ 
 gì? - HS lắng nghe để thực hiện. 
 - Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng 
 toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 
 hai số đó”. 
 - Tìm tình huống thực tế liên quan đến 
 dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ 
 số của hai số đó”. 
 - Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến 
 quan hệ phụ thuộc. 
 _________________________________ 
 Khoa học 
 BÀI HỌC STEM: TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH 
 (Tiết 3) 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 4 Năm học 2024 - 2025 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Thực hành tạo hỗn hợp và dung dịch. 
- Thực hành tách đường ra khỏi dung dịch đường 
- Giúp HS hình thành được các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
+Năng lực giải quyết vấn đề:Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, 
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
+ Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản tách đường ra khỏi dung dịch 
đường 
- Giúp HS hình thành được phẩm chất:Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm 
khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác. 
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 
1. Chuẩn bị của GV 
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí. 
– Các nguyên liệu: đường, nước. 
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt. 
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách đương ra khỏi dung dịch nước đường. 
2. Chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm 
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc - HS đọc 
 bài vè hỗn hợp. 
 + HS nêu thế nào là hỗn hợp? Thế nào là - HS nêu 
 dung dịch? Nêu VD: 
 - GTB: 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp và 
 dung dịch. 
 - YCHS lấy đồ dùng đã chuẩn bị tạo một - Hỗn hợp muối tiêu, vữa bê tông, 
 số hỗn hợp gạo và cám, gạo và sạn, 
 - Gọi HS trình bày trước lớp - Dung dịch: nước chanh muối, nước 
 - Phân biệt hỗn hợp và dung dịch: muối, nước đường, nước mắm chấm, 
 + Hỗn hợp là gồm hay nhiều chất trộn lại không khí, 
 với nhau. Giữa chúng không xảy ra phản 
 ứng hoá học nào. 
 + Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa – HS trả lời. 
 một chất tan và một dung môi.Trong hỗn 
 hợp, các chất thường chỉ được trộn lẫn và 
 không hòa tan hoàn toàn. Các tính chất hóa – 
 học của mỗi chất được giữ lại mà không 
 thay đổi 
 Trong dung dịch, các chất được hòa tan 
 hoàn toàn và chúng không thể được lọc ra. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 5 Năm học 2024 - 2025 
 Một dung dịch chứa hai chất được trộn hóa 
 học để tạo thành một hợp chất mới. 
 - Nhận xét 
 Hoạt động 1. Đề xuất ý tưởng và tách 
 đường ra khỏi dung dịch - HS đọc 
 - Mời một bạn đọc tiêu chí đánh giá 
 – GV hỏi: Các con đã hiểu nội dung của 
 phiếu đánh giá tiêu chí chưa? 
 – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa 
 ra tiêu chí: Để thực hành tách đường được 
 tốt các con cần xây dựng tiêu chí riêng cho 
 nhóm mình nhé. - HS thảo luận xây dựng tiêu chí của 
 – GV mời các nhóm lên chia sẻ tiêu chí nhóm. 
 của nhóm mình. – HS chia sẻ. 
 – GV mời các nhóm lên chia sẻ ý tưởng – HS trong nhóm khác góp ý. 
 thực hiện. 
 – GV cho các nhóm điều chỉnh tiêu chí nếu 
 cần. 
 Hoạt động 2. Tách đường ra khỏi dung 
 dịch – HS thảo luận cùng nhau phác ý 
 – GV: Dựa vào bản ý tưởng, mỗi nhóm cử tưởng và trình bày. 
 hai bạn lên lựa chọn đồ dùng, nguyên liệu 
 có trong gian hàng để làm thực hành tách 
 đường. – Các nhóm làm thí nghiệm. 
 – GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần 
 thiết. – Các nhóm lên trình bày. 
 – GV mời các nhóm lên báo cáo kết quả 
 thực hiện. – HS cất đồ dùng, báo cáo kết quả. 
 Hoạt động 3. Báo cáo sản phẩm 
 – GV mời các nhóm lần lượt lên báo cáo 
 sản phẩm của nhóm mình, sau đó xếp sản - HS các nhóm khác đặt câu hỏi 
 phẩm thu được trên bàn. 
 – GV mời các nhóm khác tham gia đặt câu 
 hỏi còn thắc mắc về cách làm của bạn. – HS lắng nghe. 
 – GV giảng: 
 + Trong thực tế ngoài tách đường, chúng ta 
 có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp theo 
 phương pháp khác nhau, các con hãy về 
 tìm hiểu và làm thí nghiệm thêm nhé. 
 3. Hoạt động vận dụng - HS nghe VN thực hiện 
 – Sau tiết học, các con biết thêm điều gì? 
 - Về thực hành tạo ra môt số hỗn hợp và. 
 _________________________________ 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 6 Năm học 2024 - 2025 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: 
 DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ ( TIẾT 1 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc 
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn 
lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen 
ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu 
thương nhau giữa những người trong gia đình. 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với 
những từ ngữ và chi tiết đó. 
- Giúp các em hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu 
hỏi về bài học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
- Giúp các em hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết 
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS lắng nghe cách chơi 
 có trí nhớ tốt? 
 - GV phổ biến cách chơi. - HS tham gia chơi 
 - GV tổ chức cho cả lớp chơi. 
 - GV nhận xét, chốt lại trò chơi. 
 - GV giới thiệu bài. 
 2. Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
 - GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo 
 đọc phù hợp với diễn biến của câu 
 chuyện. - HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể 
 + GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó đề xuất thêm từ cần giải nghĩa. 
 (VD: dây thun, biết ý, đơm, mừng 
 quýnh, thơm phức,...) 
 - GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn - HS đánh dấu các đoạn. 
 truyện. 
 - GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn - 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi 
 truyện. và đọc thầm theo. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 7 Năm học 2024 - 2025 
 + Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng 
 dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó. quýnh, phiêu lưu, 
 + GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ 
 nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù mở gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của 
 hợp với nội dung của câu văn, đoạn cô bé Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười 
 văn. Giờ /còn mới cứng / và thơm phức mùi 
 Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn giấy in.” 
 4 và tình cảm của mẹ dành cho các con 
 ở đoạn 5. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn 
 nhóm 5. trong nhóm đọc 1 đoạn. 
 GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm 
 - GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ - 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 
 chức cho lớp nhận xét. nhóm thi đọc), sau đó lớp nhận xét. 
 - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm 
 theo. 
 * Củng cố, dặn dò 
 + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe. 
 dương những HS tốt. 
 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc 
 lại bài; chuẩn bị bài tiết 2. 
______________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 
Sáng 
 Toán 
 BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Nhận biết 
được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi học 
về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận 
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia 
vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng phụ 
BT 1 
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động - HS quan sát và lắng nghe 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 8 Năm học 2024 - 2025 
 - GV yêu cầu HS quan sát hoạt động 
 của mình và nghe lời cô nói: 
 GV vừa rót nước vào chai nhựa vừa 
 nói: Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa 
 này, 30 giây đầu cô rót được nửa chai, 
 sau 1 phút chai đã đầy nước. - HS trả lời: Nước trong chai càng nhiều 
 - GV hỏi: lượng nước trong chai có nếu thời gian rót nước càng nhiều. 
 liên quan như thế nào với thời gian cô 
 rót nước vào chai? - HS quan sát và trả lời câu hỏi 
 - GV chiếu tranh và khai thác tranh: 
 + Hai bạn đang bơm nước vào bể 
 + Lượng nước trong bể càng nhiều nếu 
 + Hai bạn trong tranh đang làm gì? thời gian bơm nước càng nhiều. 
 + Lượng nước trong bể sẽ như thế nào - HS lắng nghe 
 khi thời gian bơm nước càng nhiều? 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan sát 
 - GV chiếu ví dụ, mời HS đọc bảng 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 
 để hoàn thành nội dung bảng trên. - HS báo cáo kết quả. 
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả 
 và giải thích về kết quả (GV hoàn 
 thành bảng theo lời của HS) 
 - Gợi ý HS so sánh các số đo: 
 + 1 phút gấp lên mấy lần thì được 2 
 phút? 
 - GV tiến hành tương tự với các số đo - HS thảo luận nhóm đôi 
 khác và rút ra kết luận: - 3-4 HS đọc to, lớp đọc thầm 
 - GV gọi HS đọc lại nhận xét. 
 - GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ 
 thuận. 
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
 Bài 1. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán. - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở BT, 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và 1 nhóm hoàn thành bài trên bảng phụ. 
 hoàn thành bài tập, phát bảng phụ cho - HS gắn bảng phụ lên bảng, cả lớp cùng 
 1 nhóm. nhận xét, đánh giá bài làm. 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm - HS lắng nghe 
 trước lớp và chữa bài. 
 - GV giới thiệu: số can mật ong và số 
 lít mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận 
 với nhau. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 9 Năm học 2024 - 2025 
 4. Hoạt động vận dụng 
 - GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm - HS thi đua cá nhân: 
 ví dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận Ví dụ: một người đi bộ, quãng đường đi 
 giữa hai đại lượng. được càng dài khi thời gian đi càng nhiều, 
 * Củng cố, dặn dò .... 
 - Dặn dò HS về nhà xem lại bài, tìm 
 thêm các tình huống có hai đại lượng - HS lắng nghe để chuẩn bị 
 có quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận với 
 nhau. 
 - Chuẩn bị bài tiết 2. 
 _________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: 
 DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ ( TIẾT 2 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc 
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn 
lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen 
ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu 
thương nhau giữa những người trong gia đình. 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với 
những từ ngữ và chi tiết đó. 
- Giúp các em hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu 
hỏi về bài học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
- Giúp các em hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết 
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV YC HS đọc lại bài. - HS đọc, HS khác chia sẻ. 
 2. Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2: Đọc hiểu 
 - GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi. - 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. 
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và 
 trả lời câu hỏi. thống nhất câu trả lời trong nhóm. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 10 Năm học 2024 - 2025 
 - Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm - Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm 
 1 phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại 
 phỏng vấn nhóm 3 (câu 2), . diện trả lời. 
 GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và 
 bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi 
 và đáp. 
 - GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của - HS rút ra ý nghĩa bài đọc. 
 bài 
 - Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa - HS lắng nghe. 
 bài đọc. 
 3. Luyện tập 
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc 
 - GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp - 5 HS đọc, lớp theo dõi. 
 5 đoạn. 
 GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi. 
 đôi: Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện 
 đọc diễn cảm. 
 - GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn 
 chơi “xì điện”. cảm đoạn nhóm mình chọn (khoảng 3-
 - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương 4 nhóm) 
 bạn đọc hay. 
 4. Vận dụng trải nghiệm 
 - GV phỏng vấn HS: - HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và 
 + Ở nhà, em có mấy anh chị em? thực tế của mình. 
 + Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm 
 của mình đến anh/chị/em của mình bằng 
 những việc làm nào? 
 + Em có mong muốn gia đình mình hạnh 
 phúc không? 
 + Em sẽ làm gì để gia đình mình được 
 hạnh phúc? 
 - GV động viên, chia sẻ với những bạn 
 có gia đình gặp khó khăn. 
 - Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về 
 gia đình em để giới thiệu với các bạn. 
 _________________________________ 
 Lịch sử - Địa lý 
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM 
 TIẾT 1. 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ 
hoặc lược đồ. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 11 Năm học 2024 - 2025 
 - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ 
hoặc lược đồ. 
- Giúp các em hình thành các năng lực: 
- Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
- Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
giải quyết chúng. 
- Giúp các em hình thành các phẩm chất: 
- Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. 
- Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích 
hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 
*Tích hợp ANQP: Giới thiệu và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và 
Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển 
kinh tế và quốc phòng, an ninh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên 
 - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. 
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. 
 - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. 
 - Phiếu học tập. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 
2. Đối với học sinh 
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều. 
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa 
 lí. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển đảo 
quê em” (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và yêu cầu HS - HS quan lắng nghe bài hát và yêu cầu của 
vận động cơ thể tại chỗ theo nhạc. GV. 
- GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của bản 
thân sau khi nghe và vận động theo ca khúc. - HS trả lời. 
- GV cho HS quan sát hình ảnh và chia sẻ 
hiểu hiểu biết về biển đảo Việt Nam. - HS quan sát, chia sẻ. 
- GV mời HS khác bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 
3. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của 
vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của 
Việt Nam trên lược đồ. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 
thông tin trong mục 1 SGK tr.16 kết hợp - HS trả lời. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 12 Năm học 2024 - 2025 
quan sát hình 1 SGK tr.17 và thực hiện - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. 
nhiệm vụ sau: 
+ Nhiệm vụ 1: Xác định vị trí của vùng biển - HS làm việc cặp đôi. 
Việt Nam. Kể tên và chỉ trên lược đồ một số 
đảo, quần đảo của Việt Nam. 
+ Nhiệm vụ 2: Nêu vai trò của biển Việt Nam - HS xem hình ảnh và nhận xét. 
đối với tự nhiên, kinh tế. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo - HS trình bày trước lớp. 
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông. 
+ Một số đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn 
Cỏ, Phú Qúy, Phú Quốc - HS quan sát. 
+ Một số quần đảo: Cô Tô, Hoàng Sa, 
Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu... 
+ Vai trò của biển đối với tự nhiên: cung cấp 
lượng ẩm lớn, điều hòa khí hậu,... 
+ Vai trò của biển đối với kinh tế: cung cấp 
nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển 
kinh tế như: sinh vật, khoáng sản biển, năng 
lượng, bãi biển đẹp. 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình 
ảnh mở rộng: 
- GV cho HS xem video về đảo Trường Sa - HS xem video. 
và đảo Hoàng Sa. 
3. Hoạt động vận dụng 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe 
chính của bài học. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát. 
+ Tiếp tục đọc bài học Biển đảo Việt Nam. 
*Tích hợp ANQP: Giới thiệu và khẳng định - HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi. 
chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và 
Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm 
quan trọng của vùng biển nước ta trong phát 
triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. 
 _________________________________ 
 Công nghệ 
 BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2). 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 13 Năm học 2024 - 2025 
- Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến 
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau 
trong học tập. 
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát 
triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 
- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học 
được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
- Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế công 
nghệ trên thế giới và Việt Nam. 
- HS: SGK, SBT. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Vai trò của - Nghe câu hỏi 
 sáng chế trong đời sống? 
 - Gọi 1 HS trả lời - Trả lời 
 - Gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - Nghe 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 *Lịch sử sáng chế một số sản phẩm công 
 nghệ tiêu biểu 
 - Tìm hiểu định nghĩa sáng chế trong 
 bảng giải thích thuật ngữ: 
 Sáng chế là tạo ra được một sản phẩm công 
 nghệ mới, độc đáo mà trước đó chưa có 
 * Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng 
 chế động cơ hơi nước. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ 
 hơi nước trang 11 SGK, đọc thông tin gợi - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 
 ý và trả lời câu hỏi: 
 + Ai là người sáng chế ra động cơ hơi + Động cơ hơi nước do Giêm Oát sáng 
 nước? chế. 
 + Động cơ hơi nước được sáng chế vào 
 + Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm 1784. 
 năm nào? 
 - GV cùng HS tóm tắt lại lịch sử sáng chế - Nghe. 
 ra động cơ hơi nước và dẫn dắt tới hoạt 
 động tiếp theo. 
 * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng 
 chế động cơ điện. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 14 Năm học 2024 - 2025 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 
 điện trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý và - Trả lời: 
 trả lời các câu hỏi: + Năng lượng dùng cho động cơ điện là 
 - GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra điện. 
 động cơ điện và dẫn dắt tới hoạt động tiếp + Một số sản phẩm công nghệ dùng động 
 theo. cơ điện: quạt điện, xe máy điện, ô tô điện, 
 * Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng tàu điện, 
 chế máy tính điện tử. 
 - GV yêu cầu HS quan sát máy tính điện tử - Nghe 
 trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả - Quan sát đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 
 lời các câu hỏi: 
 + Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai? + Máy tính điện tử do hai giáo sư người 
 Mỹ là Giôn Mauli và Pret-pơ Éc-cơ sáng 
 chế. 
 + Máy tính điện tử được sáng chế vào năm + Máy tính điện tử được sáng chế vào năm 
 nào? 1946. 
 - Trả lời: Một số loại máy tính điện tử mà 
 - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên em biết là: máy tính xách tay, máy tính 
 một số loại máy tính điện tử mà em biết? bàn, máy tính bảng, 
 - GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi: - Trả lời: Máy tính điện tử được dùng làm 
 Hãy nêu một số công dụng của máy tính công cụ tính toán, soạn thảo văn bản, truy 
 điện tử mà em biết? cập Internet, gửi thư điện tử, 
 - GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra 
 máy tính điện tử và dẫn dắt vào hoạt động 
 tiếp theo. 
 * Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng 
 chế điện thoại. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình điện thoại - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 
 trang 13 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả 
 lời các câu hỏi: 
 + Người sáng chế ra điện thoại là ai? + Điện thoại do nhà khoa học A-lếch-xan-
 đơ Gra-ham Beo sáng chế. 
 + Điện thoại được sáng chế vào năm nào? + Điện thoại được sáng chế vào năm 1876. 
 - GV đặt thêm câu hỏi yêu cầu HS trả lời: 
 Em hãy kể tên một số loại điện thoại mà - Trả lời: Một số loại điện thoại là: điện 
 em biết? thoại để bàn, điện thoại di động phím bấm, 
 điện thoại thông minh, 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 15 Năm học 2024 - 2025 
 - GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra 
 điện thoại và dẫn dắt tới hoạt động tiếp - Nghe hướng dẫn trò chơi 
 theo. 
 3. Hoạt động luyện tập 
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Thảo luận nhóm. 
 trang 13 SGK: Cùng bạn ghép thẻ tên sáng - Trả lời 
 chế phù hophw với thẻ năm sáng chế. - Nhận xét. 
 - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trả lời. - Nghe 
 - GV gọi đại diện nhóm lên ghép thi cùng 
 nhóm khác 
 - Gọi nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp án: 
 - GV cùng HS chốt kiến thức về lịch sử - Nghe 
 sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu 
 biểu. - Đọc ghi nhớ. 
 - GV chốt kiến thức nội dung bài học, yêu 
 cầu ghi nhớ trong SGK trang 13 
 4. Hoạt động vận dụng 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu 
 qua sách báo, Internet hay thực tế xung - Nghe nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ. 
 quanh sau đó ghi chép các tên sáng chế, 
 năm sáng chế, tên người sáng chế và ứng 
 dụng của sáng chế đó vào cuộc sống. - Trình bày kết quả, nghe nhận xét. 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả của 
 mình tìm với các bạn trong lớp, sau đó GV 
 nhận xét và đánh giá. 
 Chiều Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
 LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 
 - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 
 - Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập. 
 - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
 + Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ được 
 giao. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. 
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở 
 viết. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 16 Năm học 2024 - 2025 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại - HS tham gia chơi. 
 tác dụng của dấu gạch ngang đã học ở 
 tuần trước. - HS lắng nghe 
 - GV giới thiệu bài. 
 2. Luyện tập 
 HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch 
 ngang trong đoạn trích (BT 1) 
 - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 1. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm - HS thực hiện thảo luận nhóm 2 
 các dấu gạch ngang trong đoạn truyện 
 và tìm hiểu tác dụng của mỗi dấu gạch 
 ngang. 
 - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - Đại diện các nhóm trình bày và nhận 
 báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý xét, bổ sung cho nhau. 
 kiến. 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4 
 dấu gạch ngang, được dùng thành 2 
 cặp. Cả 2 cặp dấu gạch ngang đều được 
 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, 
 giải thích trong câu. 
 HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu 
 gạch ngang đánh dấu bộ phận chú 
 thích, giải thích trong đoạn truyện 
 (BT 2) 
 - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 2. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
 Cả lớp đọc thầm theo. 
 - GV hướng dẫn HS: Tìm bộ phận chú - HS lắng nghe 
 thích, giải thích, từ đó xác định vị trí của 
 dấu gạch ngang. GV có thể phân tích lại 
 những VD đã học ở tiết Luyện từ và câu 
 tuần trước và ở BT 1. 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, - HS thảo luận nhóm 2 
 tìm vị trí thích hợp cho dấu gạch ngang 
 đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích 
 trong đoạn truyện. 
 - GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo - Đại diện một số nhóm báo cáo, nhóm 
 kết quả (GV chiếu bài làm của HS, nếu khác nhận xét. 
 có điều kiện); các HS khác nêu ý kiến. 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 
 HĐ 3: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu 
 gạch ngang đánh dấu bộ phận chú 
 thích, giải thích trong câu (BT 3) 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 17 Năm học 2024 - 2025 
 - GV mời 1 HS đọc BT 3. Cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
 thầm theo. 
 - GV hướng dẫn HS: - HS theo dõi, lắng nghe 
 + Tìm bộ phận chú thích, giải thích, từ 
 đó xác định vị trí của dấu gạch ngang. 
 + Viết lại đoạn văn; sử dụng dấu gạch 
 ngang để đánh dấu phần chú thích, giải 
 thích (nếu bộ phận chú thích, giải thích 
 được đánh dấu bằng dấu câu khác thì 
 thay dấu câu ấy bằng dấu gạch ngang). 
 + GV có thể làm mẫu với bộ phận chú 
 thích, giải thích ở câu đầu đoạn truyện 
 để HS biết cách thực hiện. 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân 
 Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch 
 ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích trong câu. 
 - GV mời một số HS báo cáo kết quả - 3-4 HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi và 
 (GV chiếu bài làm của HS, nếu có điều nhận xét. 
 kiện); các HS khác nêu ý kiến. 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 
 3. Vận dụng 
 - GV nêu yêu cầu: Hãy dùng dấu gạch - HS suy nghĩ và trả lời 
 ngang với tác dụng đánh dấu phần chú 
 thích, giải thích để viết lại câu sau cho 
 ngắn gọn hơn. 
 Củng cố, dặn dò: 
 - GV nhận xét, tuyên dương những HS - HS lắng nghe 
 học tập tích cực, động viên tất cả HS chủ 
 động tham gia hoạt động học tập. - HS lắng nghe để chuẩn bị. 
 - Dặn dò HS về xem lại bài, luyện tập 
 viết đoạn văn có dùng dấu gạch ngang 
 để đánh dấu bộ phân chú thích, giải 
 thích; chuẩn bị cho hoạt động Góc sáng 
 tạo. 
 _______________________________ 
 Lịch sử - Địa lý 
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM 
 TIẾT 2. 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt 
Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên 
quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). 
- Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
- Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 18 Năm học 2024 - 2025 
 - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 
 - Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. 
 - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi 
 ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên 
 - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. 
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. 
 - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. 
 - Phiếu học tập. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 
 2. Đối với học sinh 
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều. 
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và 
 Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs 
1. Hoạt động khởi động 
- GV cho Hs quan sát và chơi trò chơi, - HS tham gia trả lời câu hỏi. 
lựa chọn đáp án đúng về quần đảo. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức. 
Hoạt động 2: Trình bày công cuộc bảo 
vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp - HS đọc thông tin. 
pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan 
sát hình minh họa SGK tr.18-19. - HS thực hiện các nhiệm vụ. 
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS 
và thực hiện: 
+ Nhiệm vụ 1: Điền nội dung còn thiếu 
vào chỗ chấm trong vị trí đã được đánh 
số để hoàn thành phiếu tóm tắt công 
cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi 
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông 
trong lịch sử thông qua Phiếu học tập: 
+ Nhiệm vụ 2: Kể lại câu chuyện Nguồn 
gốc Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa sử 
dụng các cụm từ cho trước: 
 Đội Hoàng Sa Một đôi chiếu 
 7 nẹp tre và 7 sợi Nghi lễ “cúng thế 
 dây mây lính” 
 Hình nộm bằng Tạo niềm tin cho 
 giấy hoặc bột gạo người lính 
 - Các nhóm trình bày kết quả. 
 Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 19 Năm học 2024 - 2025 
 Đội thuyền kia sẽ chịu rủi ro cho 
 những người lính 
- GV mời đại diện các nhóm HS trình 
bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận 
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức - HS quan sát hình ảnh. 
cho HS: 
+ Nhiệm vụ 2: HS kể đúng các chi tiết - HS quan sát. 
theo câu chuyện SGK tr.18. 
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh - HS xem video. 
về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các 
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam 
ở Biển Đông. 
- GV cho HS xem video về “Lễ khao lề 
thế lính Hoàng Sa tại Quảng Ngãi” - Hs lắng nghe. 
3. Hoạt động vận dụng 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội 
dung chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
còn chưa tích cực, nhút nhát. 
 _________________________________ 
 Kỹ năng sống 
 Giáo án riêng 
 ______________________________________________________________ 
 Thứ Tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 
 Sáng Toán 
 ĐC Dũng soạn giảng 
 _________________________________ 
 Khoa học 
 ĐC Dũng soạn giảng 
 _______________________________________ 
 GDTC 
 GV chuyên soạn giảng 
 ________________________________________ 
 Tiếng anh 
 Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 4 20 Năm học 2024 - 2025 
 GV chuyên soạn giảng 
 ________________________________________ 
Chiều Tiếng Việt 
 NÓI VÀ NGHE 
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở 
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều 
người quý mến. 
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của 
bạn. 
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. 
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với 
các chi tiết đó. 
- Giúp học sinh hình thành năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các bạn 
một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. 
- Giúp học sinh hình thành phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. 
+ Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 – GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng 
 giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi 
 – HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa 
 nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV cho cả lớp hát Trái đất này là của - Cả lớp cùng hát 
 chúng mình do nhạc sĩ Trương Quang 
 Lục phổ nhạc từ thơ Định Hải. 
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời theo cách hiểu của mình. 
 Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát. 
 - GV chốt lại, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 
 2. Luyện tập 
 HĐ 1: Chuẩn bị 
 - GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và - 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. 
 BT 2. 
 - GV mời một số HS cho biết các em sẽ - 3-4 HS nói trước lớp. 
 giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói 
 về ai / về điều gì. 
 HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong 
 nhóm 
 - HS thực hiện theo nhóm đôi 
Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_than_thi_luye.pdf
Bài giảng liên quan