Giáo án Đại số 8 Tuần 1-6 - Lê NGuyên Khang

I. MỤC TIÊU:

- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

- Thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức.

- Có ý thức liên hệ đến tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

II. CHUẨN BỊ:

Giáo Viên: Đồ dùng dạy học, bảng phụ.

Học Sinh: Bảng nhóm

 

doc37 trang | Chia sẻ: hainam | Lượt xem: 1164 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Đại số 8 Tuần 1-6 - Lê NGuyên Khang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
sinh bài này và nêu: cách làm này ta đã dùng phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử.
3 học sinh lên bảng làm vào ba bảng phụ.
Ta viết biểu thức đó dưới dạnh 5.A trong đó A thuộc Z.
Học sinh chú ý lắng nghe giá viên giảng và trả lời theo các câu hỏi hướng dẫn của giáo viên.
Bài 51: Trang 24.
Bài 52: Trang 24(Lớp 8A)
vì n(5n + 4) thuộc Z.
BÀI 53: Trang24(Lớp 8A)
a. x2 – 3x + 2
= x2 – x – 2x + 2
= (x2 – x) – (2x – 2)
= x(x - 1) – 2 (x - 1)
= (x - 1)(x - 2)
5. Hướng dẫn học ở nhà :
Về nhà ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
Làm bài tập 34 đến 38 SBT và xem trước bài luyện tập.
Nghiên cứu kĩ phương pháp tách hạng tử qua bài tập 53.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt
………………………………………
Nguyễn Thanh Biểu
Tuần : 6	 Ngày soạn :…………………
Tiết :15 
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
Củng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách tách, thêm bớt các hạng tử..
Củng cố khắc sâu, nâng caokĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
II. CHUẨN BỊ:
 -Giáo Viên: Bảng phụ., bảng nhóm.
-Học Sinh: Bảng nhóm, ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1 :7’ Bài Cũ
Củng cố lý thuyết – chuẩn bị luyện tập.
Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 53b, c SGK.
Cho học sinh nhận xét kỹ năng vận dụng kiến thức hằng đẳng thức qua các bài tập.
Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành như thế nào?
Hoạt động 2 : 12’
BÀI 54: Trang 2
Luyện tập theo nhóm
Sử dụng bảng nhóm.
Nhận xét, sửa sai cho học sinh.
Bài 55: Trang 25
Để làm các bài tập này chúng ta cần tiến hành như thế nào?
Hoạt động 3 : 10’
Đa thức x2 – 3x + 2 là đa thức có dạng tam thức bậc hai: a x2 + bx + c.
Để làm được dạng này ta có thể làm như sau: 
ax2 + bx + c = ax2 + b1x + b2x + c phải có:
 Hày dựa vào công thức hày phân tích bài trên bảng.
Hướng dẫn học sinh tác ở hạng tử tự do.
Hoạt động 4: 12’
Củng cố:
Cho học sinh làm bài 57.
Học sinh giải thích miệng cách làm.
Riêng câu d là một dạng khác giáo viên cùng học sinh làm bài trên bảng lớp
Học sinh làm thêm các bài sau: (bảng phụ)
1HS trình bày ở bảng phụ cả lớp làm bài.
HS phân tích bài tập mà hai học sinh đã làm ở bảng và trả lời.
Học sinh trả lời và nhắc lại.
HS thực hiện theo nhóm (04 nhóm, mỗi nhóm đều làm cả 3 bài).
Mỗi nhóm cử một đại diện làm bài theo yêu cầu của GV.
Phân tích các vế trái thành nhân tử rồi cho mỗi nhân tử bằng 0.
Hs làm độc lập trên nháp.
a = 1, b = 3, c = 2
a.c = 1. 2 = 2 = (-1).(-2)
trong các cặp số chỉ có cặp (-1).(-2) có tổng (-1) + (-2) = - 3 vậy ta tách – 3x = - x – 2x
Ta có: x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2
Mổi học sinh làm một câu nhỏ a, b, c
Học sinh làm bài theo sự gợi ý của giáo viên.
d. x4 + 4 = (x2)2 + 4x2 + 4 – 4x2 = (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 - 2x) (x2+ 2 +2x)
Bảng phụ:
Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành như sau:
Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung.
Dùng HĐT nếu có.
Nhóm nhiều hạng tử thường mỗi nhóm là hằng đẳng thức hoặc có nhân tử chung, có lúc cần thiết phải đặt dấu trừ điì¨ng trước và đổi dấu.
LUYỆN TẬP:
BÀI 54: Trang 2
a = x(x + y - 3) (x + y + 3)
b = (x - y)(2 – x + y)
c =x2(x - )(x + )
Bài 55: Trang 25
a. Þ x(x - )(x + ) = 0
x = 0 , x= hoặc x = 
b. Þ (2x – 1 – x – 3)(2x –
 1 + x + 3) = 0.
Þ (x –4)(3x +2) = 0.
Þ x = 4; x = -2/3
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp khác.
Ví dụ:
 x2 – 3x + 2 
= x2 – x – 2x + 2
= x(x - 1) – 2(x - 1)
= (x - 1)(x - 2) hoặc: 
 x2 – 3x + 2
= x2 – 3x - 1 + 3
= (x2 – 1) – (3x – 3) 
= (x - 1)(x + 1) – 3(x - 1)
= (x - 1)(x + 1 - 3)
= (x - 1)(x - 2)
Bài 57:Trang 25
a. x2 – 4x + 3 (Lớp 8A)
= x2 – x – 3x + 3 
= (x2 – x) – (3x – 3)
= x(x - 1) – 3(x –1) 
= (x – 1)(x - 3)
b. = (x + 1)(x – 4)
c = (x - 3)(x + 2)
d. (x2 + 2 - 2x) (x2+ 2 +2x)
(Lớp 8A)
Bảng phụ:
Phân tích c1c đa thức sau thành nhân tử:
a. 15x2 + 15xy – 3x – 3y
b. x2 + x – 6
c. 4x4 + 1 (Lớp 8A)
4: Củng cố:
5. HƯỚNG DẪN HỌC ỞÛ NHÀ :
Về nhà ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
Làm lại các bài tập đã giải. Nắm vững các phương pháp phân tích để tiếp tục vận dụng để làm bài bài tập sau này.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: .
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần : 6	 Ngày soạn :…………………
Tiết :16 
§10:CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I. MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II. CHUẨN BỊ:
-Giáo Viên: Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc, bài tập.
-Học Sinh: Ôân quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
Gv nhận xét cho điểm
3. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1 : 6’
Cho a, b Ỵ Z, b ¹ 0. Khi nào ta nói a chia hết cho b 
Tương tự, Cho A và B là 2 đa thức, B ¹ 0. Ta nói A chia hết cho B nếu tìm được một đa thức Q sao cho cho A = BQ.
Giáo viên vừa nói vừa ghi lên phần góc bảng bên phải.
Hoạt động 1 : 15’
Ta đã biết : … gv vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ.
Vậy, xm chia hết cho xn khi nào ?
Cho học sinh làm ?1 SGK.
Phép chia 20x5 : 12x (x ¹ 0) có phải là phép chia hết không ? Vì sao ?
Cho HS làm tiếp ?2
Tính : a) 15x2y2 : 5xy2
Em thực hiện phép chia này như thế nào ?
Phép chia này có phải phép chia hết không ?
Cho HS làm tiếp phần b và hỏi tiếp phép chia này có là phép chia hết không
Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm thế nào ?
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết ? Giải thích ?
2x3y4 : 5x2y4.
15xy3: 3x2.
4xy : 2xz.
Hoạt động 3 : 5’
Cho HS làm ?3 SGK
Hoạt động 5 : 12’
Cho HS làm bài 60/27 SGK. Chú ý : Luỹ thừa bậc chẵn của hai số đối nhau thì bằng nhau.
Bài 61, 62 GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
Kiểm tra bài làm của vài nhóm.
Cho a, b Ỵ Z, b ¹ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b.
Học sinh nghe giáo viên trình bày. 
xm xn khi m ³ n
Phép chia 20x5 : 12x (x ¹ 0) là một phép chia hết vì thương của phép chia là một đa thức.
Để thực hiện phép chia đó, ta lấy :
15 : 5 = 3. x2 : x = x.
y2 : y2 = 1.
Như vậy có đa thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết.
HS làm câu b. Phép chia này là phép chia hết vì thương là một đa thức.
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nótrong A.
Học sinh nêu quy tắc 
Là phép chia hết.
Là phép chia không hết.
Là phép chia không hết.
HS làm ?3 vào vở, 2 HS lên bảng làm 2 bài
Hoạt động 5 : Luyện tập
Học sinh cả lớp làm vào vở. 3 học sinh lên bảng làm 3 câu.
Bài 61 (SGK) :
HS hoạt động theo nhóm.
5x2y4 : 10x2y = 1/2y3.
3/4x3y3 : (-1/2x2y2) = -3/2xy
(-xy)10 : (-xy)5 = (-xy)5
 = -x5y5.
(Góc bảng bên phải)
Cho A và B là 2 đa thức, B ¹ 0. Ta nói A chia hết cho B nếu tìm được một đa thức Q sao cho cho A = BQ.
A : gọi là đa thức bị chia.
B : gọi là đa thức chia.
Q : gọi là thương.
Kí hiệu : Q = A : B hay Q = A/B.
Bảng phụ.
Với mọi x ¹ 0, m, n Ỵ N, m ³ n thì : 
xm : xn = xm – n nếu m > n
xm : xn = 1 nếu m = n.
?1 x3 : x2 = x.
 15x7 : 3x2 = 5x5
 20x5 : 12x = 5/3x4.
Vậy 15x2y2 : 5xy2 = 3x.
Vì 3x . 5xy2 =15x2y2
1) Quy tắc : SGK/26
Với mọi x ¹ 0, m, n Ỵ N, m ³ n thì : 
xm : xn = xm – n nếu m > n
xm : xn = 1 nếu m = n.
(x ¹ 0; m ³ n)
x3 : x2 = x.
15x7 : 3x2 = 5x5
20x5 : 12x = 5/3x4.
15x2y2 : 5xy2 = 3x.
2) Áp dụng :
15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
12x4y2 : (-9xy2) =-4/3x3
3) Luyện tập :
Bài 60 (SGK)
x10 : (-x8) = x10 : x8 = x2
–x5 : (-x3) = (-x)2 = x2
–y5 : (-y4) = -y.
Bài 61 : (SGK) HS hoạt động nhóm.
Bài 62 : (SGK) (Lớp 8A)
15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3x3y.
Thay x=2,y =-10 vào biểu thức : 3 . 23 .(-10) = - 240
4: Củng cố:
Cho HS làm bài 60/27 SGK. 
Chú ý : Luỹ thừa bậc chẵn của hai số đối nhau thì bằng nhau.
Bài 61, 62 GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. (Lớp 8A)
Kiểm tra bài làm của vài nhóm.
5. Hướng dẫn học ở nhà : 
học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.
Làm bài tập 59(SGK); Bài 39, 40, 41, 43 (SBT/47).
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt
………………………………………
Nguyễn Thanh Biểu

File đính kèm:

  • docdai so 8 (Tuan 1 - Tuan 6).doc
Bài giảng liên quan