Giáo án Lịch sử 7 - Chương V: Việt Nam đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV - Tiết 22-24, Bài 13: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô, Đinh, Tiền, Lê (939-1009) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 7 - Chương V: Việt Nam đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV - Tiết 22-24, Bài 13: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô, Đinh, Tiền, Lê (939-1009) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Ngày soạn: 09/12/2023 Ngày giảng: - Tiết 22: 15/12/2023 - Tiết 23: 18/12/2023 - Tiết 24: 25/12/2023 CHƯƠNG V: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV TIẾT 22,23,24 - BÀI 13 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ, ĐINH, TIỀN LÊ (939 - 1009) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được. 1. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Làm việc độc lập để giải quyết vấn đề bài học, tích cực thực hiện những công việc của thầy cô giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực trao đổi nội dung để hoàn nội dung học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tiếp nhận thông tin và đánh giá, nhận xét nội dung bài học, suy nghĩ đưa ra các ý kiến giải quyết yêu cầu của nhiệm vụ học tập. * Năng lực đặc thù - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin tư liệu kênh chữ, kênh hình trong SGK để tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê về quá trình xây dựng đất nước và tổ chức bộ máy, đời sống kinh tế văm hóa thời Đinh – Tiền Lê. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được tổ chức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê. - Vận dụng KT- KN đã học: Vận dụng kiến thức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê liên hệ với tổ chức bộ máy nhà nước thời nay. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục HS tinh thần yêu nước, bảo vệ nền độc lập dân tộc - Nhân ái: Yêu quý các nhân vật lịch sử có công lao xây dựng Đất nước - Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, nghiên cứu tài liệu - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ và phát huy công lao của các anh hùng dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Tivi, máy tính - Phiếu học tập. 2. HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà theo hướng dẫn của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Học sinh đọc, hiểu tư liệu phần 4.1 và quan sát bảng hỏi trên màn hình K W L Nêu những điều em đã Nêu những điều em muốn Những điều em rút ra biết về nhà Ngô – Đinh – biết về nhà Ngô – Đinh – được sau khi học về nhà Tiền Lê. Tiền Lê. Ngô – Đinh – Tiền Lê. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cá nhân/cả lớp và trả lời câu hỏi: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới. Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, giành lại được độc lập, Ngô Quyền đã chấm dứt hơn 10 thế ki bị phong kiến phương Bắc đô hộ. Nền độc lập và tự chủ được giữ vững, nhưng vận mệnh đất nước thường xuyên bị lâm nguy bởi các thế lực cát cứ và âm mưu xâm lược của phong kiến phương Bắc, các vua thời Ngô - Đinh - Tiền Lê đã làm gì để chấm dứt cát cứ, củng cố nền độc lập còn non trẻ và chống phong kiến phương Bắc? Đời sống văn hóa - xã hội thời này có gì nổi bật? HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Những nét chính về thời Ngô a) Mục tiêu: Nêu được nét chính về thời Ngô b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK ? Nêu những việc làm của Ngô Quyền sau chiến - Năm 939, Ngô Quyền thắng Bạch Đằng? lên ngôi vua, chọn Cổ Loa + Bỏ chức tiết độ sứ của chính quyền phong kiến làm kinh đô. phương Bắc - Bỏ chức tiết độ sứ của + Thiết lập triều đình mới PK phương Bắc + Quy định lễ nghi trong triều đình và sắc phục của - Quy định lễ nghi của quan lại triều đình và sắc phục ? Những việc làm trên của Ngô Quyền có ý nghĩa gì? quan lại các cấp. GV bổ sung: ông muốn xây dựng một quốc gia độc - Thiết lập triều đình mới. lập, tự chủ, không phụ thuộc vào nước khác. - Gv: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước triều Ngô? Vai trò của nhà vua ntn? đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc chính trị, quân sự, ngoại giao - Tổ chức bộ máy nhà - Gv: Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước và tình nước (sgk) hình kinh tế văn hóa thời Ngô? - Ý nghĩa: Chấm dứt sự - Nhận xét: Đất nước được yên bình, văn hóa được thống trị của phong kiến phục hồi tạo điều kiện cho sự phát triển sau này phương Bắc, mở ra nền B2: Thực hiện nhiệm vụ độc lập, tự chủ lâu dài của GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm dân tộc. HS: - Đọc SGK và làm việc cá nhân - Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm. HS báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn) B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau. 2. Sự thành lập của nhà Đinh. a) Mục tiêu: Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS đọc thông tin trong SGK - GV chia nhóm lớp - Giao nhiệm vụ các nhóm: - Năm 944 Ngô Quyền Chia nhóm thảo luận: 6 nhóm. Thời gian: 4 phút mất, chính quyền suy Nhóm 1 + 2 + 3: Nêu nguyên nhân loạn 12 sứ quân? yếu Nhóm 4 + 5 + 6: Nêu hậu quả của tình trạng loạn 12 sứ cục diện 12 sứ quân quân? - Gv: Cho HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi ? Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp loạn 12 sứ quân như thế nào? ? Nhờ đâu mà ông dẹp được loạn của 12 sứ quân? (Sự ủng hộ của ND, sự chuẩn bị chu đáo, tài chỉ huy thao lược giỏi của ĐBL) ? Em hãy nhận xét công lao của Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập? (Thống nhất đát nước, XD triều đại mới, tiếp tục KĐ nền độc lập, tự chủ của DT) B2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Năm 967, Đinh Bộ - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). Lĩnh đã dẹp yên 12 sứ HS: quân, thống nhất đất - Trả lời câu hỏi của GV. nước - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - Năm 968, ĐBL lên - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình ngôi Hoàng đế (Đinh bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Tiên Hoàng), đặt tên B4: Kết luận, nhận định (GV) nước là Đại Cồ Việt, - GV kết luận: Đinh Bộ Lĩnh đã tiến thêm một bước đóng đô ở Hoa Lư trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ; khẳng định chủ quyền quốc gia (đặt tên nước, không dùng niên hiệu phong kiến phương Bắc, chủ động bang giao với nhà Tống...). Tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược của kẻ thù. - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. TIẾT 23 3. Tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê a) Mục tiêu: Giới thiệu được nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Hs hoàn thành các yêu cầu của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát phần 3 SGK và trả lời câu hỏi - Nhiệm vụ 1: ? Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đã làm - Thời Đinh: năm 971, gì? Đinh Tiên Hoàng quy - Gv: Đại: lớn, Cồ: lớn -> nước Việt to lớn – ý đặt định cụ thể cấp bậc quan ngang hàng với Trung Quốc. văn, võ, tăng đạo. ? Đinh Bộ Lĩnh đã tổ chức nhà nước như thế nào? ổn định xã hội, đặt cơ ? Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa ntn? sở xây dựng đất nước. - Nhiệm vụ 2: - Gv: Cho hs thảo luận nhóm - Năm 979, Đinh Bộ Lĩnh • Nhóm 1,2: Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn bị giết, nội bộ lục đục, cảnh nào? Vì sao Lê Hòan được suy tôn lên làm vua? Nhà Tống lăm le xâm • Nhóm 3,4: Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Tiền Lê? lược. B2: Thực hiện nhiệm vụ Lê Hoàn được suy tôn lên HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận làm vua, lập ra nhà Tiền nhóm. Lê. GV Hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu Tổ chức chính quyền nhà cần). Tiền Lê (sgk) B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV giảng thêm về cái chết của Đinh Tiên Hoàng, mở rộng về hành động của thái hậu họ Dương 4. Đời sống xã hội và văn hóa. a) Mục tiêu: Nhận biết được đời sống xã hội, văn hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức qua trực quan và đàm thoại - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Hs hoàn thành các yêu cầu của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Yêu cầu HS đọc mục 4 SGK để trả lời câu hỏi. a. Xã hội: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Chia thành ba tầng lớp GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực - Tầng lớp thống trị: gồm khi thực hiện nhiệm vụ học tập vua, quan văn, quan võ GV giới thiệu sơ đồ các tầng lớp xã hội (cùng một số nhà sư) Vua - Tầng lớp bị trị: nông quan văn - quan võ - nhà sư dân, thợ TC, thương nhân (nông dân - thợ thủ công -t. nhân - địa chủ) - Tầng lớp nô tì: số lượng không nhiều. Tầng lớp nô tì b. Văn hóa: - HS quan sát trả lời - Giáo dục chưa phát GV gợi ý. triển. - Xã hội có những tầng lớp nào? - Đạo Phật được truyền - Tầng lớp thống trị bao gồm những ai? bá rộng rãi. Nhà sư được - Những người nào thuộc tầng lớp bị trị? coi trọng. - Đời sống văn họ ntn? - Chùa chiền được xây - Vì sao các nhà sư được trọng dụng? dựng nhiều - Nghệ thuật kiến trúc ra sao? - Các loại hình văn hóa - Đời sống tinh thần ntn? nhân gian khá phát như B2: Thực hiện nhiệm vụ đua thuyền, đánh đu, đấu HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. vật GV Hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). B3: Báo cáo, thảo luận GV: Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: Trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV kết luận: GV giải thích.... và lồng ghép giáo dục học sinh ý thức bảo vệ di sản văn hóa dân tộc. GV kể thêm về nhà sư Đỗ Pháp Thuận. TIẾT 24 5. Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Tiền Lê (năm 981) a) Mục tiêu: Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống cuẩ nhà Tiền Lê năm 981 b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức qua trưc quan vấn đáp và đàm thoại - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Hs hoàn thành các yêu cầu của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát a) Hoàn cảnh: SGK và trả lời câu hỏi, quan sát lược đồ - Nhà Đinh rối loạn, nhà Tống Yêu cầu HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi: đem quân xâm lược. - Quân Tống xâm lược nước ta trong hoàn cảnh b) Diễn biến. nào? - Năm 981 quân Tống xâm - GV treo lược đồ và tường thuật diễn biến cuộc lược nước ta bằng 2 đường kháng chiến chống Tống. thuỷ và bộ. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ: - Lê Hoàn trực tiếp chỉ huy - Thắng lợi này có ý nghĩa gì? cuộc kháng chiến B2: Thực hiện nhiệm vụ c) Kết quả: HS thực hiện các yêu cầu: - Tướng giặc Hầu Nhân Bảo bị - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ và trình giết. bày diễn biến. - Cuộc kháng chiến thắng lợi B3: Báo cáo, thảo luận d) Ý nghĩa: GV: - Đánh bại âm mưu xâm lược - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm quân Tống. trình bày. - Biểu thị ý chí quyết tâm - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). chống giặc ngoại xâm. HS: - Chứng tỏ bước phát triển của - Trả lời câu hỏi của GV. đất nước và khả năng bảo vệ B4: Kết luận, nhận định (GV) độc lập của nhân dân ta - GV chuẩn xác kiến thức và trình bày diễn biến bằng lược đồ HĐ 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập củng cố kiến thức: nước ta buổi đầu độc lập. b) Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm). HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Câu 1. Bộ máy nhà nước thời Ngô, ở các địa phương do ai đứng đầu? A. Vua. B. Các quan văn. C. Các quan võ. D. Các quan thứ sử. Câu 2. ‘Loạn 12 sứ quân’’ gây ra nguy cơ lớn nhất cho đất nước là? A. Kinh tế suy sụp. B. Ngoại xâm đe dọa. C. Nhân dân đói khổ. D. Đất nước bất ổn Câu 3. Thời nhà Ngô giúp việc cho vua được gọi là gì? A. Quan văn, nô tì. B. Quan võ, gia nhân. C. Quan võ, nô lệ. D. Quan văn, quan võ. Câu 4. Việc làm nào dưới đây của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính quyền độc lập? A. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ. B. Đóng đô ở cổ Loa. C. Xưng vương. D. Lập triều đình quân chủ. Câu 5. Công lao to lớn của Ngô Quyền là; A. Đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập B. Thống nhất toàn vẹn lãnh thổ. C. Chấm dứt loạn 2 sứ quân. D. Đánh tan quân xâm lược. Câu 6: Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ của mình ở đâu để dẹp loạn 12 sứ quân A. Hoa Lư (Ninh Bình). B. Phong Châu. C. Tiên Lãng . D. Tiên Du Câu 7. Đinh Tiên Hoàng lên ngôi vua đặt tên nước là gì? A. Đại Việt. B. Đại Cồ Việt. C. Đại Cồ Việt. D. Đại Việt. Câu 8. Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, nước ta phải đối phó với giặc xâm lược nào? A. Nhà Minh ở Trung Quốc. B. Nhà Hán ở Trung Quốc. C. Nhà Đường ở Trung Quốc. D. Nhà Tống ở Trung Quốc. Câu 9. Lê Hoàn lên ngôi vua vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì? a. Năm 980, niên hiệu Thái Bình. b. Năm 979, niên hiệu Hưng Thống. c. Năm 980, niên hiệu Thiên Phúc. d. Năm 981, niên hiệu Ứng Thiên. ĐÁP ÁN: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D B D D A A B D C Bài 2. Hãy hoàn thiện các thông tin ở cột sự kiện (A) (thời Ngô – Đinh – Tiền Lê) tương ứng với ý nghĩa (B) theo nội dung dưới đây: Sự kiện (A) Ý nghĩa (B) a Mở đầu thời kì dựng nền độc lập. b Khởi xướng quá trình thống nhất đất nước. c Nền độc lập của đất nước được giữ vững. Sản phẩm Sự kiện (A) Ý nghĩa (B) a Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, bỏ Mở đầu thời kì dựng nền độc lập. chức Tiết độ sứ và đóng đô ở Cổ Loa. b Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Khởi xướng quá trình thống nhất đất nước. c Năm 981, Lê Hoàn đánh thắng quân Tống. Nền độc lập của đất nước được giữ vững. HĐ 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Liên hệ, mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS. b) Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi tự luận và yêu cầu học sinh thực hiện yêu cầu. HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao. c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được bài tập d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài 3. Hãy chọn và giới thiệu một nhân vật lịch sử đã có công dựng nước hoặc giữ nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. Điều gì khiến em khâm phục, muốn học tập hoặc noi gương nhân vật đó? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. * Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_lich_su_7_chuong_v_viet_nam_dau_the_ki_x_den_dau_the.pdf



