Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề II: Việt Nam trong những năm 1930-1939 - Tiết 34: Việt Nam trong những năm 1930-1939 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề II: Việt Nam trong những năm 1930-1939 - Tiết 34: Việt Nam trong những năm 1930-1939 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: 28/3/2024
Ngày giảng: 02/4/2024
 CHỦ ĐỀ II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939
 TIẾT 34: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Sau khi học xong bài học HS cần:
 1. Kiến thức
- Nắm được những nội dung chính của bản Luận cương chính trị tháng 10/1930. So 
sánh LCCT với Cương Lĩnh chính trị đầu tiên để thấy đc hạn chế của bản LCCT
- Diễn biến, kết quả của phong trào đấu tranh trong thời kì 1936-1939 dưới sự lãnh 
đạo của Đảng
* Trọng tâm : Diễn biến, kết quả của phong trào đấu tranh trong thời kì 1936-1939
 2. Thái độ
- Củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng.
 3. Kĩ năng
- Biết phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: Ti vi tương tác
HS: Xem trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1. Ổn định lớp: Cả tiết học
 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Những nét chính về HN thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới(1’)
b. Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân (15’) I. Luận Cương chính trị (10/ 1930)
GV : LCCT 10/1930 ra đời trong hoàn 
cảnh nào ? - Tháng 10-1930, hội nghị lần thứ nhất 
HS trả lời theo sgk Ban chấp hành TW lâm thời họp:
GV giới thiệu H 31 sgk + Đổi tên Đảng thành Đảng CSĐD.
Sau đó GV tổ chức cho HS thảo luận + Bầu Ban chấp hành TW chính thức do 
nhóm với câu hỏi: "Nội dung của Hội Trần Phú làm Tổng bí thư.
nghị ? +Thông qua Luận cương chính trị do 
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và Trần Phú khởi thảo.
trình bày kết quả của mình. - Nội dung của Luận cương chính trị: 
GV kết luận nội dung HS trả lời. Xác định đc các vấn đề cơ bản của CM GV nhấn mạnh đến những nội dung VN
chính của bản Luận cương tháng 10-
1930. Sau đó dẫn dắt HS tìm ra những 
nét giống và khác nhau giữa Cương lĩnh 
đầu tiên và Luận Cương chính trị (10-
1930). Cuối cùng GV kết luận để thấy 
được sự đúng đắn của Cương lĩnh đầu 
tiên do NAQ khởi thảo và những hạn 
chế thiếu sót của bản Luận cương.
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân (20p) II. Diễn biến của phong trào dân chủ 
GV yêu cầu HS nhắc lại Hoàn cảnh, chủ 1936-1939
trương của Đảng trong thời kì 1936, 
1939 - 8-1936, Lập UB trù bị Đông Dương 
HS nhắc lại Đại hội thu thập nguyện vọng của nhân 
Sau đó, GV cho HS tìm hiểu diễn biến dân .
của PT - Đầu 1937, Phong trào đón phái viên 
GV cho HS khai thác kênh hình sgk và chính phủ Pháp và Toàn quyền mới của 
chiếu cho HS xem video về PT 1936- xứ Đông Dương nhằm đưa yêu sách.
1939 - Phong trào đấu tranh của quần chúng 
HS lắng nghe, ghi nhớ diễn biến công nhân, nông dân và các tầng lớp 
GV tổ chức cho HS rút ra nhận xét về khác.
phong trào . - Cuộc mit tinh 1/5/1938 tại khu Đấu 
 xảo HN thu hút 2.5 vạn người 
 - Phong trào báo chí tiến bộ.
 - Đấu tranh trên nghị trường
 - PT phát triển đến 9/1939 thì chấm dứt
 4. Củng cố (4’)
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm về nội dung bài
HS làm BT theo hướng dẫn của GV
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo các nội dung đã học
- Đọc trước mục II bài 21, mục II bài 22
* Rút kinh nghiệm
 . 
 ................ 
 . 
 ................ .. Ngày soạn: 29/3/2024
Ngày giảng: 05/4/2024
 CHỦ ĐỀ 3 : CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
 CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
 TIẾT 35. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần: 
 1. Kiến thức 
- Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kì, 
Binh biến Đô Lương 
- Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diến biến của cao trào 
kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng KN tháng Tám năm 1945
- Trọng tâm: Diễn biến cuộc nổi dậy Bắc Sơn. Nam Kì; diến biến của cao trào kháng 
Nhật cứu nước tiến tới tổng KN tháng Tám năm 1945
 2. Thái độ
- Giáo dục cho HS lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo 
sáng suốt của Đảng đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh.
- Giáo dục HS lòng căm thù đế quốc phát xít Pháp- Nhật và lòng kính yêu, khâm phục 
tinh thần dũng cảm của ND ta.
 3. Kĩ năng
- Tập dượt cho HS biết biết đánh giá ý nghĩa của các cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử 
dụng bản đồ.
- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
- Tích hợp GDMT: Khai thác nội dung, sử dụng các lược đồ để xác định vị trí những 
nơi bùng nổ các cuộc đấu tranh
II. CHUẨN BỊ
GV: TV, máy tính
HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ ( 5’)
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới (1’)
b. Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày-trò Nội dung kiến thức cần đạt
 Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân ( 20’) I. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
 GV tổ chức cho Hs tìm hiểu về các cuộc nổi 1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-
 dậy đầu tiên bằng cách lập bảng thống kê 1940)
 Nguyên DB chính Ý nghĩa nhân 2. Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-
 Bắc Sơn 1940)
 Nam Kì
 Đô Lượng
 HS đọc nội dung sgk và tìm hiểu các nội dung 3. Binh biến Đô Lương (13-1-
 (phụ lục 1) 1941)
 GV: Nguyên nhân thất bại khởi nghĩa Bắc Sơn, 
 Nam Kì và Binh biến Đô Lương?
 - Điều kiện khách quan chỉ diễn ra ở địa 
 phương chứ chưa phải cả nước, kẻ định có 
 điều kiện tập trung lực lượng đàn áp.
 - Nổ ra chưa đúng thời cơ, kế hoạch bị bại lộ.
 GV : Tuy thất bại nhưng các cuộc nổi dậy trên 
 có ý nghĩa như thế nào ?
 HS : Nêu cao tinh thần yêu nước của nhân dân 
 ta, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu 
 cho CM...
 GV cho HS trình bày DB cuộc KN Nam Kì và 
 Bắc Sơn trên lược đồ.
 GV giới thiệu về 1 số nhân vật lịch sử ở giai 
 đoạn này
 Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp ( 15’) II. Tiến tới Tổng khởi nghĩa 
 GV cho HS lập bảng thống kê về diễn biến các tháng Tám năm 1945
 sự kiện chính của KN từng phần (phụ lục 2)
 Thời gian Sự kiện chính - Từ 9 đến 12/3/1945 HN ban 
 thường vụ TW Đảng họp ra chỉ thị 
 “Nhật Pháp bắn nhau và hành 
 Sau đó, GV bằng tường thuật miêu tả giới động của chúng ta”;
 thiệu cho HS tái hiện lại cao trào kháng Nhật + Phát động cao trào kháng Nhật, 
 cứu nước diễn ra sôi nổi hào hùng của những cứu nước.
 ngày tiền khởi nghĩa. * Diễn biến KN từng phần
 GV dùng lược đồ: Khu giải phóng Việt Bắc để ( Phụ lục)
 giới thiệu cho HS về việc hình thành khu giải * Ý nghĩa: Cao trào kháng Nhật 
 phóng Việt Bắc 6-1945. cứu nước làm tiền đề tổng khởi 
 GV KĐ : Cao trào kháng Nhật cứu nước đã tạo nghĩa trong cả nước.
 nên 1 khí thế sẵn sàng KN trong cả nước. KĐ 
 chủ trương của Đảng rất kịp thời, đúng đắn, 
 sáng suốt.
 4. Củng cố: (3’)
BT: Nguyên nhân làm cho KN Bắc Sơn, Nam Kì bị thất bại là:
 a. Quần chúng chưa sẵn sàng b. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng CM chưa được tổ chức, chuẩn bị chưa đầy đủ, thời 
cơ chưa chín muồi
 c. Lực lượng vũ trang còn yếu
 d. Lệnh hoãn KN không về kịp
 ( Đáp án: b)
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo các nội dung đã học kết hợp với sgk
- Ôn tập lại bài 23
* Phụ lục 1
 Nguyên nhân DB chính Ý nghĩa
 Bắc Sơn - Quân Nhật đánh vào - KN nổ ra ngày 27/9/1940 Nêu cao tinh 
 Lạng Sơn, quân Pháp - Tước vũ khí của tàn quân Pháp, thần yêu nước 
 thua chạy qua Bắc giải tán chính quyền địch, thành của nhân dân 
 Sơn, Đảng bộ lãnh đạo lập chính quyền cách mạng. ta, để lại nhiều 
 nhân dân nổi dậy. - Thành lập đội du kích Bắc Sơn, bài học kinh 
 sang 1941 phát triển thành Cứu nghiệm quý 
 quốc quân báu cho CM...
 Nam Kì Pháp bắt binh lính Việt - Nổ ra đêm 22 rạng ngày 23-11-
 Nam làm bia đỡ đạn 1940 ở hầu hết các tỉnh Nam Kì
 chống lại quân phiệt - Triệt hạ nhiều đồn giặc, thành 
 Xiêm. lập chính quyền nhân dân và toà 
 án cách mạng, cờ đỏ sao vàng lần 
 đầu tiên xuất hiện.
 Đô Lương Pháp bắt binh lính Việt - Nổ ra 13/1/1941, Đội Cung chỉ 
 Nam làm bia đỡ đạn huy binh lính đồn chợ Rạng nổi 
 chống lại quân Lào dậy, chiếm đốn Đô Lương, định 
 kéo về Vinh nhưng thất bại
* Phụ lục 2
 Thời gian Sự kiện chính
 15/4/1945 HN quân sự CM Bắc Kì: Thống nhất đội VNTTGPQ và Cứu quốc 
 quân thành VN giải phóng quân; lậpUB quân sự CM Bắc Kì 
 4/6/1945 Lập khu giải phóng Việt Bắc 
 Phong trào phá kho thóc, giải quyết nạn đói
* Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_chu_de_ii_viet_nam_trong_nhung_nam_1930_19.pdf
Bài giảng liên quan