Giáo án Lịch sử 9 - Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Tiết 23, Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đến quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Tiết 23, Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đến quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: 15/02/2024
Ngày giảng: 20/02/2024
 CHỦ ĐỀ VI: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
 Tiết 23 - Bài 28
 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,
 ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN
 Ở MIỀN NAM (1954 - 1965)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Qua bài học HS nắm được::
 1. Kiến thức
- Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ 1954 bị chia cắt làm hai miền.
- Nắm được nhiệm vụ cách mạng của từng miền trong giai đoạn từ 1954 đến 1965.
- Nắm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của PT “Đồng khởi”
- Âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ nguỵ từ năm 1961- 1965 và cuộc đấu tranh của 
nhân dân miền Nam chống lại âm mưu chiến tranh mới này.
- Trọng tâm: diễn biến, ý nghĩa phong trào Đồng khởi (1959 - 1960), chiến đấu chống 
CTĐB
 2. Thái độ
- Thấy được sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng - Bác trong việc cùng đồng thời chỉ đạo 
nhân dân ta tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, 
trân trọng tình cảm ruột thịt Bắc - Nam.
 3. Kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, đánh giá một sự kiện, một giai đoạn lịch sử 
II. CHUẨN BỊ 
GV: Bảng phụ, tài liệu có liên quan đến bài học
HS: xem nội dung ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1. Ổn định lớp: Cả tiết học
 2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới (1’)
b. Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt
 Hoạt động 1: Cá nhân (7’) I. Tình hình nước ta sau hiệp định 
 GV: Nêu những nét lớn về tình hình nước Giơ-ne-vơ về Đông Dương ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ ? - Chiến tranh đã chấm dứt, miền Bắc 
HS: Dựa vào đọc trước SGK trình bày hoàn toàn được giải phóng.
theo ý hiểu của mình: - Ngừng bắn, - Giữa 5/1954 Pháp rút khỏi miền Bắc
chuyển quân, rút quân, Hội nghị hiệp - Pháp trao quyền thực hiện hiệp định 
thương... Giơ-ne-vơ cho Mĩ. Mĩ lập chính quyền 
GV giới thiệu H57 sgk tay sai chia cắt nước ta làm hai miền.
GV: Mỹ nhảy vào miền Nam Việt Nam Mục đích: Biến miền Nam thành thuộc 
với âm mưu thủ đoạn gì ? địa kiểu mới, căn cứ quân sự của chúng 
 HS: Chia cắt hai miền, biến miền Nam ở Đông Dương và Đông Nam Á.
thành thuộc địa kiểu mới...
( GV: nói thêm về thuộc địa kiểu mới ) II. Miền bắc hoàn thành cải cách ruộng 
 đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản 
 xuất (1954 - 1960 ) (hs tự đọc)
 III. Miền Nam đấu tranh chống chế 
 độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển 
 lực lượng, tiến tới “Đồng khởi “ 
 (1954 - 1960) 
 1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, 
 gìn giữ và phát triển lực lượng (1954 - 
 1960) (chuyển sang phần ôn luyện, bổ 
Hoạt động 2 : Cá nhân (15’) sung)
GV: PT “Đồng khởi” (đồng loạt nổi dậy) 2. Phong trào “Đồng khởi ” (1959 - 
của ND MN bùng nổ trong hoàn cảnh 1960) 
nào? a. Hoàn cảnh:
HS : trả lời theo sgk - Từ 1957- 1959, Mỹ–Diệm mở rộng 
GV : Những c/sách tàn bạo trên của M-D c/sách tố cộng, diệt cộng tăng cường 
đã dẫn đến hậu quả gì ? khủng bố, đàn áp CMMN
HS : - Đối với nguỵ quân, nguỵ quyền : 5/1959 thực hiện “đạo luật 10-59” lê 
làm nảy sinh mâu thuẫn và sự chống đối máy chém đi khắp MN
của cq Diệm trong hàng ngũ cq và quân 
đội SG.
Đối với CMMN : tổn thất nặng nề, các cơ 
sở CM tan vỡ, nhiều cán bộ, ĐV, quần 
chúng bị địch giết hại, giam cầm - Đầu năm 1959, Hội nghị Trung ương 
GV: Trước tình hình đó, Đảng ta có chủ Đảng lần thứ 15 họp và chủ trương 
trương gì ? chuyển CMMN sang con đường bạo 
HS trả lời theo sgk lực
GV : Thực hiện chủ trương của Đảng, PT b. Diễn biến
CM MN phát triển ra sao ? - Mở đầu diễn ra các cuộc KN lẻ tẻ 
HS trả lời theo sgk - 17/1/1960, ND 3 xã thuộc huyện Mỏ 
GV hướng dẫn HS quan sát H61 sgk và Cày ( Bến Tre) đã nổi dậy phá đồn bốt, 
tranh ảnh diệt ác ôn, giành quyền làm chủ, thành lập cq CM
 - PT lan nhanh khắp huyện Mỏ Cày, 
GV : Nêu kết quả của phong trào “Đồng khắp tỉnh Bến Tre và khắp MN
khởi”. c. Kết quả
HS trả lời theo dòng in nghiêng trong - Phá 2/3 cq cơ sở của M-D ở thôn xã, 
SGK, tr 135 ) cq CM được thành lập
GV: PT đồng khởi diễn ra có ý nghĩa ntn? - 20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải 
HS trả lời theo sgk phóng miền Nam Việt Nam được thành 
 lập
 d. Ý nghĩa 
 - Giáng một đòn nặng nề vào chính 
 sách thực dân kiểu mới của Mĩ ở MN
 - Làm lung lay tận gốc chính quyền tay 
 sai Ngô Đình Diệm
 - Đánh dấu bước nhảy vọt của CM 
 MN từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến 
Tìm hiểu mục V (17’) công CM.
Hoạt động 3: Cá nhân/nhóm V. Miền nam chiến đấu chống chiến 
GV: đặt câu hỏi lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ 
- Chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” được (1961 - 1965) 
ra đời trong hoàn cảnh nào ? 1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 
HS : Chiến lược ctr 1 phía của Mĩ bị đánh của Mĩ ở miền Nam 
bại lực lương vũ trang miền Nam đã phát 
triển, phong trào “Đồng khởi, Mặt trận - Thất bại trong pt Đồng khởi, Mĩ 
DTGP ra đời....PT CM thế giới trong chuyển sang chiến lược CTĐB
những năm 60 lên cao. - Chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” là 
GV: Em hiểu thế nào là chiến lược chiến lược ctr thực dân kiêu mới của 
”Chiến tranh đặc biệt” ? Nội dung chính Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay 
của chiến lược này ? sai, do “cố vấn” Mỹ chỉ huy cùng với 
HS dựa vào sgk trả lời vũ khí, trang bị kỹ thuật , phương tiện 
GV KĐ : Thực chất CTĐB là 1 âm mưu chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các 
vô cùng thâm độc của Mĩ : dùng người lực lượng CM và nhân dân ta
Việt đánh người Việt - Thực chất nó là âm mưu “dùng người 
GV : Thủ đoạn của Mĩ trong CTĐB ? Việt đánh người Việt” 
GV : Để chiến lược CTĐB dành thắng 
lợi, Mĩ còn đề ra KH Xta-lây-ta-lo (thực 
hiện trong 18 tháng) sau đó bổ sung bằng 
KH Giôn-xơn – Mác-na-ma-ra.
Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Cuộc chiến đấu của ND MN chống 2. Nhân dân miền Nam chiến đấu 
CTĐB diễn ra ntn ? chống chiến lược “Chiến tranh đặc HS dựa vào nội dung sgk trả lời biệt” của Mĩ (phụ lục)
 GV: Em hiểu thế nào là 3 mũi giáp công, 
 3 vùng chiến lược? Tại sao ta lại chủ 
 trương như vậy ?
 HS: 3 mũi giáp công: chính trị, Quân sự, 
 binh vận, 3 vùng chiến lược: rừng núi, 
 nông thôn, đô thị. Kẻ thù không chỉ đánh 
 chúng ta trên mặt trận quân sự mà còn cả 
 thông qua bộ máy nguỵ quyền tay sai, 
 không chỉ đánh ta ở vùng rừng núi mà cả 
 ở vùng nông thôn, đô thị.
 GV: Với chủ trương trên, ta đã đạt được 
 những thắng lợi như thế nào?
 HS tóm lược những thắng lợi trong sgk
 (GV cho HS lập bảng thống kê sự kiện 
 tiêu biểu - Phụ lục) 
 GVKĐ: KH bình định của địch bị thất 
 bại. Nguỵ quân tan rã từng mảng, nguỵ 
 quyền bị lung lay, lục đục, CTĐB của Mĩ 
 bị đánh bại. Thắng lợi này cùng với 
 CMMB tạo điều kiện thuận lợi đưa sự 
 nghiệp CM cả nước phát triển.
 4. Củng cố (4’)
- GV củng cố lại kiến thức đã học
- Cho hs làm bài tập trắc nghiệm
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài kết hợp với sgk, làm bài tập số 2,3 SGK, tr 142. 
- Đọc trước bài 29
* Phụ lục
 Thời gian Sự kiện
 2/1/1963 - quân và dân ta giành thắng lợi vang dội ở Ấp Bắc (Mĩ Tho), khẳng 
 định ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
 Đông – Xuân quân dân ta trên khắp miền Nam đtr giành nh thắng lợi Bình Giã (Bà 
 1964-1965 Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên 
 Hoà) 
 giữa năm 1965 chiến lược CTĐB của Mĩ đã bị phá sản
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... Ngày soạn: 17/02/2024
Ngày giảng : 22/02/2024
 Bài 29 - Tiết 24
 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC 
 (1965 - 1973)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Sau khi học xong bài học HS nắm được:
 1. Kiến thức
- Sau thất bại chiến lược chiến tranh ĐB và CTCB, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến 
lược VNHCT và ĐDHCT. Cuộc tiến công chiến lược trong năm 1972 của ta đã làm 
phá sản chiến lược VNHCT và ĐDHCT
- Nhiệm vụ mà ND MB thực hiện trong giai đoạn 1969 - 1973: chống CTPH lần thứ 2 
của Mĩ và làm nhiệm vụ hậu phương
- Sau những thất bại liên tiếp ở 2 miền, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt 
ctr ở VN. Nội dung và ý nghĩa của hiệp định
- Trong tâm : chiến thắng ĐBP trên không, nội dung của hiệp định Pa-ri
 2. Thái độ
- Học sinh thấy được tình cảm ruột thịt, gắn bó sâu sắc của nhân dân hai miền Nam 
Bắc, sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng 
 3. Kỹ năng
- Rèn cho HS biết phân tích, nhận định, đánh giá và so sánh các sự kiện lịch sử. Các 
em hiểu, đọc được ngôn ngữ bản đồ lịch sử, các tranh ảnh được sử dụng trong bài. 
II. CHUẨN BỊ 
- GV : - TV tương tác
- HS: xem nội dung bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1. Ổn định lớp : Cả tiết học
 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới (1’)
b. Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt
 III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt 
 Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương 
 Hoạt động 1 : Cá nhân (10’) hoá chiến tranh” của Mĩ (1969-1973)
 3. Cuộc tiến công chiến lược năm 
 GV KĐ : Trên cơ sở nhận định tình hình 
 1972 
 có sự thay đổi, ta quyết định mở cuộc tiến 
 công chiến lược năm 1972
 - 30/3/1972, ta mở cuộc tiến công 
 GV : Cuộc tiến công lấy hướng chính đánh 
 chiến lược trên khắp chiến trường, lấy 
 vào đâu?
 Quảng Trị làm hướng chính 
 HS : Lấy Quảng Trị làm hướng tấn công chủ yếu, rồi phát triển rộng ra khắp MN, 
kéo dài trong năm 1972 - Cuối tháng 6/1972, chọc thủng ba 
GV : Kết quả cuộc tiến công chiến lược phòng tuyến quan trọng của địch, diệt 
1972 ? 20 vạn đich, giải phóng nhiều đất đai 
HS trả lời theo sgk và dân cư.
GV : Cuộc tiến công diễn ra có ý nghĩa 
gì ? - Ý nghĩa: Buộc Mỹ phải “Mỹ hoá” 
HS : Giáng 1 đòn nặng nề vào chiến lược trở lại ctr xâm lược, thừa nhận sự thất 
“VNHCT”, buộc Mĩ phải “Mĩ hoá” trở lại bại của chiến lược “Việt Nam hoá 
ctr XL VN... chiến tranh”
Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp (15’) IV. Miền Bắc khôi phục và phát 
GV: Mĩ mở cuộc chiến tranh bằng không triển kinh tế - văn hoá, chiến đấu 
quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai chống chiến tranh phá hoại lần hai 
trong hoàn cảnh nào ? của Mĩ (1969-1973)
HS: Sau thất bại trong cuộc tiến công chiến 1. Miền Bắc khôi phục và phát triển 
lược năm 1972 ở miền Nam để cứu vãn kinh tế – văn hoá. (HS tự đọc)
tình thế...., tạo thế mạnh trên bàn đàm 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống 
phán....) chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và 
GV bổ sung. làm nghĩa vụ hậu phương. 
GV : Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược 
CTPH lần 2 ra MB? - 16/4/1972, Mĩ gây CTPH lần 2 bằng 
HS trả lời theo sgk không quân và hải quân ra MB
GV : CTPH lần 2 của Mĩ có gì khác CTPH 
lần 1 ? - ND MB chủ động, kịp thời chống trả 
HS : Về cơ bản CTPH lần 2 không có gì địch ngay từ trận đầu
thay đổi so với lần 1, song quy mô lớn hơn, - Hoạt động sx, xây dựng MB không 
tốc độ nhanh hơn, cường độ mạnh hơn, ngừng trệ, GTVT, văn hoá, giáo dục, 
hành động táo bạo hơn, sd các loại máy y tế được duy trì và phát triển
bay hiện đại nhất lúc bấy giờ.... - Đảm bảo chi viện kịp thời đắc lực 
GV: Mục tiêu đánh phá của chúng ở lần II cho miền Nam đánh Mĩ.
có gì khác lần I không?
HS: vẫn là các mục tiêu quân sự, trung tâm 
kinh tế, đầu mối giao thông, khu đông dân - Từ 18/12 đến 29/12/1972 Mĩ mở 
cư, trường học, bệnh viện.... cuộc tập kích bằng B52 vào Hà Nội 
GV : ND MB đã chiến đấu chống CTPH và Hải Phòng.
lần 2 của Mĩ ntn ?
HS trả lời theo sgk
GV giới thiệu về kết quả chi viện cho MN 
của NDMB.
GV: Sau những thất bại liên tiếp trong việc 
đánh phá MB, Mĩ đã có hành động gì ?
HS trả lời theo sgk GV: Quân dân MB đã giành thắng lợi gì 
 trong trận chiến đấu chống cuộc tập kích - Quân dân MB đã đánh trả anh dũng 
 bằng không quân cuối năm 1972 của Mĩ ? làm nên trận ‘‘Điện Biên Phủ trên 
 HS trả lời theo sgk không’’
 GV giới thiệu về trận chiến đấu 12 ngày 
 đêm của nhân dân HN và HP.
 GV: Tại sao gọi là trận ‘ĐBP trên không’ ?
 HS : Cũng giống như Pháp Năm 1954, Mĩ 
 đã ngã từ nấc thang cao nhất của cuộc - Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari về 
 chiến tranh, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình 
 ném bom MB ngày 15/1/1973 và kí HĐ ở Việt Nam
 Pa-ri 
 Hoạt động 3 : Cá nhân/cả lớp (10’)
 GV: Hãy nêu khái quát diễn biến cuộc đtr V. Hiệp định Pa-ri năm 1973 về 
 ngoại giao ở Pa-ri ? chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
 HS : Cuộc thương lượng chính thức tại 
 ngày 13/5/1968... - 27/1/1973 Hiệp định Pa-ri vào ngày 
 GV: Lập trường của mỗi bên ra sao? về chấm dứt ctr ở Việt Nam được ký 
 HS trả lời theo sgk kết
 Gv nói thêm về thái độ ngoan cố của Mĩ. 
 Sau thất bại của trận ‘ĐBP trên không’ (12/ * Nội dung : 6 nội dung (sgk)
 1972) buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri
 GV : Nội dung cơ bản của hiệp định Pa-
 ri về chấm dứt ctr lập lại HB ở VN ?
 GV: So sánh điểm giống và khác nhau của 
 Hiệp định Pa-ri với Hiệp định Giơ-ne-vơ? * Ý nghĩa
 HS trả lời theo sgk - Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên 
 GV : Hiệp định Pa-ri được kí kết có ý cường bất khuất của nhân dân ta
 nghiã như thế nào ? - Mĩ buộc phải công nhận các quyền 
 HS trả lời theo sgk dân tộc cơ bản của ND ta, phải rút 
 quân về nước... 
 4. Củng cố: (3’) GV Sơ kết bài học 
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài kết hợp với sgk
- Đọc trước nội dung bài 30
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_chuong_vi_viet_nam_tu_nam_1954_den_nam_197.pdf
Bài giảng liên quan