Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 37+38 - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 37+38 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: 20/1/2024
Ngày dạy: 23/1/2024
 Tiết 37. LUYỆN TẬP VỀ HÀM SỐ y = ax2 ( a 0 )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhắc lại được khái niệm và tính chất của hàm số y = ax2 ( a 0 )
- Vận dụng tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét vào giải bài tập
2. Kĩ năng:
- Tính thành thạo giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.
- Làm được bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và lại 
quay trở lại phục vụ thực tế.
3. Thái độ:
- Chú ý lắng nghe, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
II. Chuẩn bị:
- Gv: Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định: (1 phút) 
2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài). 
3. Bài mới:
 Hoạt động của Hoạt động của Kiến thức cần đạt
 Gv Hs
 Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà (12 phút)
 ? Hàm số y = ax 2 Bài 1 
 (a#0) có tính chất a)
 gì? Hs đứng tại chỗ R(cm) 0,57 1,37 2,15 4,09
 trả lời S= 1.02 5,89 14,51 52,53
 R2(cm2)
 Chữa bài tập 1, 2 Hs lên bảng chữa 
 SGK bài
 b) Nếu R'=3R S'= R'2= (3R)2=9
 R2=9S. Vậy diện tích tăng 9 lần 
 Gv kiểm tra viêc 
 Bài 2 
 làm bài tập về nhà 
 a) Quãng đường chuyển động sau 1giây
 của Hs
 s = 4.12 =4
 Hs nhận xét
 Sau 1 giây vật cách mặt đất
 Gv gọi Hs nhận 
 100 - 4 = 96m.
 xét Hs chú ý lắng 
 Tương tự sau 2 giậy vật cách mặt đất 
 nghe, rút kinh 
 100 – 16 = 84 (m)
 nghiệm và chữa 
 đúng bài vào vở Gv đánh giá, nhận b) Vật tiếp đất khi s = 100 hay 4t2 =100 
xét và chốt kiến t2 = 25 t = 5 
thức
 Hoạt động 2: Luyện tập (21 phút)
 Bài 3 
 Bài 3 SGK tr29 a) F = av2
 Chia lớp thành Thảo luận , thống vì v=2,F=120 nên ta có :
các nhóm ba Hs , nhất kết quả a.22 = 120 a = 30.
yêu cầu các nhóm b) Vì F = 30v2 nên :
giải bài tập 3, ghi Khi v=10 thì F=30.102=3000(N)
lời giải vào giấy Khi v=20 thi F=30.202 = 12000(N)
 Gv đưa lời giải Quan sát , nhận c) Vbão = 90kh/h 
lên bảng phụ yêu xét lời giải nhóm = 90000m/3600s = 25m/s
cầu các nhóm bạn mà theo câu b cánh buồm chỉ chịu sức 
chấm chéo gió 20m/s
 Hs chú ý lắng Vậy khi có Vbão = 90km/h thuyền 
(Gv có thể lấy nghe và ghi bài không thể đi được.
điểm)
 Gv chốt kiến 
thức Bài 5 
 a) Vì a= y (t 0) , mà 
Bài 5 trang 37 t 2
SBT 1 4 1 0, 24 1
 2 2 2 nên a=
 Chia lớp thành 2 4 4 1 4
các nhóm , yêu Thảo luận thi đua 
cầu các nhóm suy giữa các nhóm. Vậy lần đo đầu tiên không đúng.
 1
nghĩ , tìm cách b) 6,25 = t 2 .Do đó 
 4
giải bài 5 trang 37 
 t = 4.6,25 25 5(giây)
SBT. Hs trả lời theo gợi 
 ?Hệ số a được ý của Gv
xác định bằng 
công thức nào?
 ?Muốn xét xem 
lần nào đo không 
đúng ta cần kiểm 
tra điều gì?
 ?Kết quả đã 
chứng tỏ lần đo 
nào không đúng? ?Khi biết a , biết Hs quan sát và rút 
 y thì tính t như thế kinh nghiệm bài 
 nào? của nhóm mình
 Hãy tính thời 
 gian t khi y = 
 6,25.
 Gv chấm bài 
 nhóm nhanh nhất
 Động viên , khen 
 ngợi nhóm có lời 
 giải nhanh và 
 đúng.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi (11 phút)
 Giới thiệu bài Đọc SGK. 
 đọc thêm /32: (SGK/32)
 dùng máy tính bỏ 
 túi Casio fx - 220 
 để tính giá trị của Quan sát ví dụ.
 biểu thức Thực hành theo 
 Nêu ví dụ 1. hướng dẫn của 
 Hướng dẫn cả GV. Bài 4 
 lớp cùng thực 2-3HS/nhóm a)f(3)=-13,5<f(2)=-6<f(1)=-1,5
 hiện theo hai Đại diện các b)f(-1)=-1,5>f(-2)=-6>(-3)=-f13,5
 cách. nhóm trả lời.
 Áp dụng cho HS 
 làm BT 4 trang 36 
 SBT
 Hoạt động 4: Tổng kết và hướng dẫn học tập (3 phút)
 - Nhắc lại điều - HS trình bày 
 quan trọng nhất trong 1 phút
 đã học được trong 
 tiết học và câu 
 hỏi muốn được 
 giải đáp liên quan 
 đến nội dung bài 
 GV: Giao nội Học sinh ghi vào Bài cũ
 dung và hướng vở để thực hiện. - Đọc và xem lại bài học.
 dẫn việc làm bài 
 tập ở nhà. - Làm bài 2,3,6 sbt và ôn lại khái niệm 
 đồ thị của hàm số y=f(x)
IV. Rút kinh nghiệm ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
............................
Ngày soạn: 20/1/2024 
Ngày dạy:26/1/2024 
 Tiết 38: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I. Mục tiêu:
Qua bài này HS cần:
1. Kiến thức:
- Vận dụng khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định thành thạo các hệ số a, b, 
c, đặc biệt là a 0 để làm các bài tập theo yêu cầu 
- Giải thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b: ax2 + c = 0 và khuyết c: 
ax2 + bx = 0.
2. Kĩ năng:
- Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a 
 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc và hứng thú học tập.
4. Định hướng năng lực
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học.
 II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định : (1 phút) 
2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 
3.Bài mới :
 Hoạt động của Gv Hoạt động của Kiến thức cần đạt
 Hs
 Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà (14 phút)
 Mục tiêu: Nhắc lại được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, vận dụng kiến thức 
 làm lại được bài tập đã giao về nhà.
 Kĩ thuật sử dụng: Hoàn tất một nhiệm vụ, động não
 ? Thế nào là Bài 13 
 phương trình bậc Hs đứng tại chỗ a) x2 + 8x = -2
 hai một ẩn? trả lời x2 + 2.x.4 +42 = -2 +42 (x+4)2 =14
Chữa bài tập 13, 14 x+4= 14
SGK Hs lên bảng chữa x 4 14 x 4 14
(Gv gọi 2 hs lên bài 
 x 4 14 x 4 14
bảng, mỗi Hs làm 1 
bài) Vậy : Phương trình có hai nghiệm 
 x1=-4+14 ; x2 =-4- 14
 b) x2 + 2x = 1
 3
 1
 x2 2.x.1 12 1
 3
Gv kiểm tra viêc 
 4 4
làm bài tập về nhà x 1 x 1 
 4 3 3
của Hs (x 1)2 
 3 4 4
 x 1 x 1 
 3 3
 Vậy : Phương trình có hai nghiệm 
 4 4
 x1=-1+ ; x2 =-4-
 Hs nhận xét 3 3
 Bài 14 
Gv gọi Hs nhận xét
 2x2+5x+2=0 2x2+5x=-2 x2+5 x=-1
 2
 Hs chú ý lắng 
 x2 +2.x.5 +2 5 =-1+ 2 5
 nghe, rút kinh 4 1 6 1 6
Gv đánh giá, nhận nghiệm và chữa 5 3
 x 1
xét và chốt kiến đúng bài vào vở 5 2 9 4 4 x 
 (x ) 2
thức 4 16 5 3 
 x x 2
 4 4
 Vậy : Phương trình có hai nghiệm
 x1 = -0,5 ; x2 = -2
 Hoạt động 2: Luyện tập (29 phút)
Mục tiêu: Vận dụng được lí thuyết bài cũ để làm bài tập.
Kĩ thuật sử dụng: Giao nhiệm vụ, động não, hoàn tất một nhiệm vụ, đặt câu hỏim 
hỏi và trả lời.
Bài tập 15 (b, c) tr 40 SBT Dạng 1: Giải phương trình 
- 2 HS lên bảng làm bài Bài 15
- HS dưới lớp làm việc cá nhân b) - 2 x2 + 6x = 0
? Có cách nào khác để giải câu b không? x (-2 + 6)= 0
* HS dưới lớp có thể làm như sau: x = 0 hoặc - 2 + 6 =0
 2
 -2 x + 6x = 0 x = 0 hoặc - 2 x = -6 -2 x (x - 32 ) = 0 6
 x = 0 hoặc x = 3 2
 -2 = 0 hoặc x - 32 = 0 2
 x = 0 hoặc x = 32 . Vậy phương trình có hai nghiệm là 
 x1 = 0 ; x = 3 2
 c) 3,4x2 + 8,2x = 0
 34x2 + 82x = 0
 2x(17x + 41) = 0
 2x = 0 hoặc 17x + 41 = 0
 x = 0 hoặc 17x = -41
 41
 x = 0 hoặc x = 
 17
Bài 16 (c. d) Tr 40 SBT Vậy phương trình có 2 nghiệm là: 
 41
- GV đưa lên các cách giải khác để HS x1 = 0 ; x2 = 
 17
tham khảo. 
 Bài 16 
Cách 1: Chia cả 2 vế cho 1,2, ta có: 
 c) 1,2x2 - 0,192 = 0
x2 - 0,16 = 0
 1,2x2 = 0,192
x2 = 0,16
 x2 = 0,192 : 1,2
x = 0,4
 x2 = 0,16
Cách 2: x2 - 0,16 = 0
 x = 0,4
 (x - 0,4) (x + 0,4) = 0
 Vậy phương trình có nghiệm là 
 x = 0,4 hoặc x = - 0,4
 x = 0,4 ; x = - 0,4
- GV gọi HS đứng tại chỗ làm bài, GV 1 2 
ghi bảng, HS dưới lớp theo dõi và ghi 
 d) 1172x2 + 42,18 = 0
bài 
 Vì 1172,5x2 0 với mọi x 
- GV lưu ý HS nào viết bài giải như sau 
 1172,5x2 + 42,18 > 0 với mọi x 
vẫn đúng: 
Cách 2: 1172,5x2 + 42,18 = 0 Vế trái không bằng vế phải với mọi giá 
1172,5x2 = - 42,18 trị của x phương trình vô nghiệm. 
 42,18
x2 = - 
 1172,5
Vế trái x2 0, vế phải là số âm Bài tập 17 
phương trình vô nghiệm. c) Giải phương trình 
 2
Bài tập 17 (c, d) tr 40 SBT (2x - 2 ) - 8 = 0
 (2x - 2 )2 = 8 ? Em có cách nào khác để giải (2x -2 )2 = (22 )2
phương trình. 2x- 2 = 2 2
 2 2
HS: (2x -2 ) - (22 ) = 0 2x -2 = 22 hoặc 
 (2x-2 +22 )(2x-2 -22 )=0 2x -2 = -2 2
 (2x +2 )(2x-32 )=0 2x = 32 hoặc 2x = - 2
 2x = - 2 hoặc 2x = 3 2 3 2 2
 x = hoặc x = - 
 x = -2 /2 hoặc x = 32 /2 2 2
Vậy kết quả như trên. Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm
 Bài 1: Kết luận sai là:
 D) Phương trình bậc hai một ẩn số
Bài tập trắc nghiệm. ax2 + bx + c = 0
Gv đưa đề bài lên bảng phụ, yêu cầu Hs phải luôn có điều kiện a 0
đứng tại chỗ trả lời B) Phương trình bậc hai một ẩn khuyết c 
 không thể vô nghiệm. 
 C) Phương trình bậc hai mọt ẩn khuyết cả 
 b và c luôn có nghiệm. 
 D) Phương trình bậc hai khuyết b không 
 thể vô nghiệm .
 Đáp án : D. 
 Kết luận này sai vì phương trình bậc hai 
 khuyết b có thể vô nghiệm. 
 Ví dụ 2x2 + 1 = 0
*Gv chốt lại cách giải phương trình bậc Bài 2: Phương trình 5x2 - 20 = 0 có tất cả 
hai khuyết các nghiệm là: 
 A. x = 2 B. = -2
 C. x = 2 ; D. x = 16
 Đáp án : C. 
 Hoạt động 3: Tổng kết và hướng dẫn học tập (3ph)
Mục tiêu: - HS phát biểu được kiến thức quan trọng của bài học
 - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu kiến thức sẽ học trong buổi sau.
Kĩ thuật sử dụng: Viết tích cực
GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở Bài cũ
hướng dẫn việc làm bài để thực hiện. - Đọc lại bài và học bài, xem và 
tập ở nhà. làm lại các dạng bài tập đã giải. - Làm bài 18 SBT tr40 (HS khá , 
 giỏi làm thêm bài 19)
 Bài mới 
 - Xem trước §4.Công Thức 
 Nghiệm Của Phương Trình Bậc 
 Hai.
 - Xem lại cách giải phương trình ở 
 ví dụ 3 §3
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_toan_9_tiet_3738_nam_hoc_2023_2024.pdf