Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Vui
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Vui, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 Từ 14/10 đến 18/10/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ 2 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 1) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 2) Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Lý cây xanh 2 4 - Nhạc cụ -Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình 1 Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 1) Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 2) Chiều 2 TNXH Lớp học của em(T1) 3 Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 1) 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 28, 29) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 1) 3 4 Đạo đức Bài 3. Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2) 1 TC 1 Ôn bài: t, th Chiều 2 KNS Yêu thương gia đình 3 Tiếng Anh Unit 3: Lesson 3 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 2) 2 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 2) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 1) 4 GDTC Dàn hàng ngang, dồn hàng ngang. (tiết 3) 4 1 Mĩ thuật Bài 3: Chơi với chấm (tiết 2) Đọc thư Tiết đọc thư viện thứ hai Chiều 2 viện 3 HĐTN Em là người lịch sự 1 Toán Phép cộng trong phạm vi 6 (tiết 1) 2 GDTC Động tác quay trái, quay phải, đằng sau. (tiết 1) Sáng 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 2) 5 4 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 30, 31) 1 TC1 Ôn bài: tr, ch TC 2 Luyện tập Chiều 2 HĐTN SHTT- Chủ đề: Thực hiện nói lời 3 hay ý đẹp 1 Tiếng Anh Unit 4: Lesson 1 2 Tiếng Việt Bài 32. Kể chuyện Dê con nghe lời mẹ Sáng 3 Tiếng Việt Bài 33. Ôn tập 6 HĐTN SHTT- Chủ đề: Thực hiện nói lời 4 hay ý đẹp Chiều SHCM Tuần 6 2 Năm học: 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Sáng. Hoạt động trải nghiệm (Tổng phụ trách) _____________________________________ Tiếng Việt (2 tiết) T, TH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. - HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. - HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, bút chì . III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động. a/ HS hát - Hát b/ HS ôn lại bài cũ + GV kiểm tra HS đọc bài Ở nhà bà - HS đọc + Nhận xét, tuyên dương. a/ Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, - HS theo dõi lắng nghe. th. - GV chỉ chữ t, phát âm: t - Đọc đồng thanh t (tờ). - GV chỉ chữ th, phát âm: th - Đọc đồng thanh th (thờ). b. Làm quen - GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - HS nhìn hình, nói: tổ chim - GV viết tiếng tổ và đọc tổ. Y/c hs đọc lại. - Đọc: tổ, cá nhân, lớp - HS phân tích tiếng tổ. - Phân tích tiếng tổ: t đứng trước ô đứng sau, dấu hỏi trên ô - GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: : tờ - ô - tô tổ / tổ. - hỏi - tổ / tổ. (Cá nhân, tổ, lớp) - HS rút ra âm mới: t Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học: 2024 - 2025 - GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. - Thực hiện - HS ghép: t, tổ GV NX sửa lỗi. c/ Âm th và chữ th: - HS nhìn hình, nói: con thỏ - GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - Đọc: thỏ. (CN, T, L) - GV viết tiếng thỏ và đọc thỏ. Y/c hs đọc lại. - HS phân tích tiếng thỏ. - Phân tích tiếng thỏ: th đứng trước o đứng sau, dấu hỏi trên o - GV đánh vần và đọc tiếng: thờ - o- tho - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: thỏ thỏ / thỏ. - HS đánh vần : thờ - o- tho - hỏi - - HS rút ra âm mới: th thỏ - HS ghép : th, thỏ - Nhận xét, chỉnh sửa. HĐ3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th? - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến tranh đó. hết. - GV nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Y/c hs tìm tiếng có âm t, th theo nhóm đôi. - HS nêu: Tiếng tô (mì) có âm t. - Gọi hs nêu các tiếng đó. Tiếng thả (cá) có âm th,... - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài bài. - HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm t - NX, tuyên dương. * Củng cố : HS nói hai chữ mới học : t, th ; hai - Lắng nghe tiếng mới học: tổ, thỏ HĐ4. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, - Hs luyện đọc xô đổ, khà khà, bỏ qua. - HS ghép - GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức ít); khà khà: cười vui. - HS lắng nghe. - Nhận xét a. Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs thực hiện thành tiếng. - Thi đọc theo lời nhân vật (người Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học: 2024 - 2025 dẫn chuyện, hổ, thỏ) - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng - Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng 2 HS (vai hổ, thỏ). cặp). - Tổ chức cho từng nhóm (3 HS) phân vai - Hs thực hiện luyện đọc trước khi thi. * Dự kiến tình huống: HS đọc còn chậm - HS cộng tác cùng bạn. - Mời một số nhóm thi đọc. GV khen HS, tốp - Hs thực hiện HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. b. Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng câu - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài cho cả lớp đọc. (đọc nhỏ). - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm - Quan sát. miệng). - Tổ chức cho HS nói kết quả, GV giúp HS nối - Hs thực hiện ghép - Cả lớp nhắc lại kết quả: - 2- 3 nhóm thực hiện a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ - Quan sát, thực hiện. ghế, bị hổ la. - GV: Hổ la thế nào? - HS trả lời - GV: Nghe thỏ nói - Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? - HS trả lời (GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, nên cười - khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó.) HĐ5. Tập viết (bảng con - BT 4) - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học - HS đọc - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát - HS viết bảng con: t, th, tổ, thỏ - HS viết t, th, tổ, thỏ. - NX, sửa lỗi. 4. Củng cố, dặn dò: - Y/c cả lớp đọc lại bài - HS đọc - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe _____________________________________ Âm nhạc (Đc Nhung soạn) _____________________________________ Chiều. Tiếng Việt ( 2 tiết) TR – CH Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học: 2024 - 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. - HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. - HS hình thành phẩm chất yêu quý con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS đọc bài tập đọc Lỡ tí ti 3 – 4 Hs đọc bài mà. - Gv nhận xét. - Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ch và chữ ch; âm tr và chữ tr. + GV ghi chữ ch, nói: chờ + GV ghi chữ tr, nói: tr (trờ) + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Khám phá. Âm tr, chữ tr: - Gv giới thiệu tranh cây tre, giới thiệu HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / tiếng tre - Phân tích tiếng tre - Phân tích tiếng tre. Âm tr và âm e - Đánh vần mẫu Đánh vần: trờ - e - tre / tre. Cá nhân, tổ, lớp Âm ch, chữ ch: - Đưa tranh, giới thiệu tiếng chó - HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. - Phân tích tiếng chó / Phân tích tiếng chó: âm ch, âm o và dấu sắc - Đánh vần mẫu Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó. Cá nhân, tổ, lớp Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học: 2024 - 2025 - Các em vừa học âm, tiếng gì? HS nói 2 âm mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng * Ghép chữ trên bảng gài mới: tre, chó. HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?có âm ch?) - Tiếng trà có âm tr, tiếng chõ có âm - Thực hiện như những bài trước. Cuối ch, tiếng chị có âm ch, tiếng trê có âm cùng, GV chỉ từng từ, cả lớp đồng tr, tiếng trĩ có âm tr, tiếng chỉ có âm ch. thanh. - Tìm thêm tiếng ngoài bài có âm ch, tr - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). b. Tập đọc (BT 3) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh - Quan sát bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. GV đọc mẫu. - Lắng nghe Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé - Hs luyện đọc Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè. Luyện đọc câu GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp - Hs thực hiện(1 HS, cả lớp) nối từng câu. Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 - Hs luyện đọc đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc GV nêu YC, mời HS nói về từng hình - Hs thực hiện ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học: 2024 - 2025 (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. / - GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). c. Tập viết (bảng con - BT 4) HS đọc các chữ, tiếng vừa học. - Hs đọc: tr,ch,tre,chó GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. tr ch Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã tre chó biết là c và h. HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: Tiếng tre: viết tr trước, e sau. tre, chó. Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. 4. Củng cố, dặn dò - Y/ c hs đọc lại toàn bài 2-3 hs thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc, xem trước bài sau. - GV khuyến khích HS tập viết chữ t, th trên bảng con _____________________________________ Tự nhiên và Xã hội LỚP HỌC CỦA EM ( tiết 1) Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp; một số đồ dùng trong lớp học; một số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên ở lớp,mục đích sử dụng của một số đồ dùng ở lớp. Các việc làm giữ vệ sinh lớp học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng có trong lớp học và một số hoạt động chính ở lớp. - Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để giữ lớp học gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. Tích hợp công dân số: - Kể được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học. - Sử dụng được và đúng cách một số đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học: 2024 - 2025 - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình trong SGK phóng to, chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng đen, đồng hồ). Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát về lớp - HS hát học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình - HS quan sát trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo các câu - HS thảo luận và trả lời hỏi gợi ý để nhận biết nội dung của hình: - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? - ..lớp 1E + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - bàn ghế, ảnh Bác, đồng hồ, học? bảng đen, nội quy lớp học, bình nước, giá để cốc + Chúng ta được sắp xếp và trang trí như thế - HS nêu nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong góc học tập, tủ đồ dùng, Tích hợp công dân số: - HS tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS kể học lớp mình. - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung. *Kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng - HS lắng nghe trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: + 3 quả chuông báo lệnh (mỗi nhóm 1 quả) + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong - HS theo dõi, nghe luật chơi Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học: 2024 - 2025 lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 4 nhóm - HS tham gia trò chơi + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai nhóm khác được quyền trả lời + Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều điểm là nhóm thắng cuộc. Tích hợp công dân số: - HS nêu cách sử dụng một số đồ dùng, thiết - HS chia sẻ trước lớp bị của lớp học và trường học. * Kết luận: - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe - Các đồ dùng trong lớp là để phục vụ cho học tập và trang trí lớp. 3. Hoạt động vận dụng * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát lớp học của mình. - HS quan sát. - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với lớp của em không? + Kể tên những đồ dùng khác - HS lắng nghe - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. * Kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau - HS lắng nghe nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó 4. Đánh giá GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học - HS thực hiện của mình 5. Hướng dẫn về nhà: - HS nêu - Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình * Tổng kết tiết học: - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học: 2024 - 2025 - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ____________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Sáng. (Đ/c Kim soạn ) _______________________________ Chiều. Tiếng Việt TC ÔN BÀI: T, TH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học. - Viết đúng các chữ cái t, th, tổ , thỏ - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - SGK, bảng con, bút lông, vở luyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ : - Em hãy nêu các vần em đã học ở bài - HS nêu trước. - Gọi 2 HS lên bảng viết các tiếng - 2 HS lên bảng - Nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 2 . Giới thiệu bài : Hoạt động 1: Luyện đọc HS đọc lại toàn bài : t , th , tổ , thỏ - HS đọc cá nhân , tổ , lớp Luyện đọc bài tập đọc : Lỡ tí ti mà Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi đọc trơn. - HS cộng tác. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. Hoạt động 2: Luyện viết a. Luyện viết bảng con GV nhắc lại cách viết Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học: 2024 - 2025 Yêu cầu HS viết bảng con : t, th, tổ, thỏ - HS viết bảng con GV nhận xét, sữa lỗi b. Luyện viết vào vở luyện: t , th , tổ , thỏ Cả lớp viết Hoạt động 3: Vận dụng - HS nêu một số từ, tiếng có chứa âm t, th - GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò Thực hiện theo nhóm đôi -Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực ____________________________________ Kĩ năng sống YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH ____________________________________ Tiếng Anh (Đc Ngọc soạn) ____________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 15 tháng 10 năm 2024 Sáng. Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp, thêm) trong một số tình huống gắnvới thực tiễn. - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và - HS thực hiện thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học: 2024 - 2025 + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. - HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao tính. Có tất cả 5 que tính”. nhiêu que tính? 2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... 3. Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao - HS nhìn 4 + 1= 5, đọc bốn cộng một tác HS vừa thực hiện trên que tính. bằng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5. 4. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở tất cả bao nhiêu con ong? ô dấu? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học: 2024 - 2025 Bài 2 - Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát. Chia sẻ trước lớp. phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép - HS thực hiện tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả... D. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện, chia sẻ với bạn. HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 -HS trả lời. cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 30: U, Ư (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh bài tập đọc, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tập đọc Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học: 2024 - 2025 Bài tập đọc : Chó xù - HS đếm: 7 câu. - GV: Bài có mấy câu? - Hs thực hiện - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs đọc. (1 HS, cả lớp) thành tiếng. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Hs thực hiện. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp - Từng nhóm 3 HS luyện đọc theo 3 / tổ). vai. - GV HD hs thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, - Vài tốp thi đọc. vai chó xù, sư tử) - GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt - Lắng nghe, tuyên dương. lời, biếu cảm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc cả bài. 2. Hoạt động Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - Lắng nghe. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT. - Hs thực hiện. - Mời hs nêu kết quả. - 2,3 hs nêu. - GV chốt: -HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: -Mi mà là sư tử à?”). 3. Hoạt động Tập viết bảng con: - Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa - Hs đọc u, ư, tủ, sư tử. học: u, ư, tủ, sư tử. - GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Hs quan sát. - Y/C lớp viết bảng con. - HS viết bảng con: u, ư, tủ, sư tử. - Nhận xét, sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi. 4. Hoạt động Củng cố, dặn dò - Y/c cả lớp đọc lại bài vừa học - HS đọc. - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe. - Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa hoàn thành), học bài. - GV nhắc HS về nhà đọc, viết bài cùng người - Thực hiện thân. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tiếng việt BÀI 31: UA, ƯA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tập. Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học: 2024 - 2025 - HS hình thành năng lực cộng tác. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ 1. Khởi động. a/ Ổn định. - Hát b/ Kiểm tra bài cũ. + Yêu cầu HS đọc bài Chó xù - 2 HS đọc bài + NX, tuyên dương 2. HĐ 2.Chia sẻ và khám phá a/ Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa. - HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu. b/ Âm ua - GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì? - HS nhìn hình, nói: con cua - GV viết tiếng cua và đọc cua. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. - Y/c hs phân tích tiếng cua. - Phân tích tiếng cua: c đứng trước ua đứng sau - GV đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua. - Thực hiện Y/c hs đọc. - HS nói được vần mới học : ua - Y/c hs tìm và ghép ua, cua lên bảng gài - Thực hiện. - GV NX sửa lỗi. c/ Âm ưa. - GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ con gì? - HS đọc: ngựa - GV viết tiếng ngựa và đọc ngựa. Y/c hs đọc - Đọc: ngựa. (CN, T, L) lại. - Y/c hs phân tích tiếng ngựa. - Phân tích tiếng ngựa: ng đứng trước ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư. - GV đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - - Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - nặng - ngựa / ngựa. ngưa - nặng - ngựa / ngựa. (CN, T, L ) - Y/c hs tìm và ghép ựa , ngựa lên bảng gài - HS gắn lên bảng cài: ngựa - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe. 3. HĐ 3. Hoạt động Luyện tập a/ Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa? - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến hết. Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học: 2024 - 2025 tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Y/c hs tìm tiếng có âm ua, ưa theo nhóm đôi. - Gọi hs nêu các tiếng đó. - HS nêu: ua có: rùa, cà chua, đữa ưa có: dưa đỏ, quả dừa, sữa. - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có bài. âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). - NX, tuyên dương. - Lắng nghe - GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh: - Thực hiện. Tiếng dưa (đỏ) có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... b. BT3: Tập đọc - GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em - Lắng nghe có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? - GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như - Hs luyện đọc gió. - GV nhận xét tiết 1 - Lắng nghe ____________________________________ Giáo dục thể chất (GV Kỳ soạn) ____________________________________ Chiều. Mỹ thuật (Đc Đoan soạn) ____________________________________ Đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI Địa điểm: Phòng thư viện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được quy trình mượn trả sách. - HS biết bảo quản sách. - HS hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề . - HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học: 2024 - 2025 - 10 cuốn sách, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách. - 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi HS nêu lại nội quy thư viện. - HS nêu - Lớp chúng tìm sách theo mã màu nào - HS trả lời. là phù hợp? A. Hướng dẫn HS về quy trình mượn trả sách: Cô rất mong các em thường xuyên đến - HS lắng nghe. thư viện đọc sách theo lịch của lớp. Ngoài ra các em cũng có thể mang sách về nhà đọc. Khi mượn sách về nhà, chúng ta sẽ đăng kí với cô cán bộ thư viện. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em cách mượn sách về nhà. 1. Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các thông tin vào phiếu đăng kí mượn sách. - Chia nhóm HS. Phát cho mỗi nhóm HS - HS thực hiện. một bản sách cùng tựa, yêu cầu HS để trên sàn. - Chúng ta sẽ thực hành mượn quyển - HS lắng nghe. sách này về nhà. GV phát phiếu đăng kí mượn sách, giải thích với HS là mỗi lần mượn sách, các em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp cho cô cán bộ thư viện. - GV viết thông tin lên bảng, giải thích - HS quan sát, lắng nghe. với HS nội dung cụ thể từng thông tin và cách tìm những thông tin này ở đâu: Tên học sinh (ghi tên của HS) - Lớp - Tên sách (ghi tên quyển sách trên trang bìa) - Số đăng kí cá biệt (ghi số được dán phía trên cùng bên trái quyển sách) - Phát phiếu đăng kí mượn sách cho HS. - Đọc từng yêu cầu, cho HS xác định thông tin cần điền. Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học: 2024 - 2025 - HS mang phiếu nhờ cô viết thông tin - HS nhận phiếu. vào phiếu mượn trả. 2- Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng - HS lắng nghe, xác định. kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện để kiểm tra thông tin. - HS thực hiện. 3- Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, HS mang sách về. 4- Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển - HS thực hiện. thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân. - HS thực hiện. 5- Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ thư viện. - HS thực hiện. 6 Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân. - HS thực hiện. * Theo dõi mượn trả: - Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao - HS thực hiện. nhiêu quyển? (1- 2 quyển) - Được mượn trong bao nhiêu ngày? (1- 3 ngày) - Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách. - Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện? (để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ HS , sách được bảo quản và sử dụng lâu dài. B- Hướng dẫn HS bảo quản sách: Bây giờ cô cùng các em tìm hiểu cách bảo quản sách để sách trong thư viện được sử dụng lâu dài. Cô sẽ hướng dẫ các em cách lật sách và cầm sách. Cho HS đến kệ chọn cho mình một quyển sách. - HS lắng nghe. 1- Cho HS thực hành lật sách: cho cả lớp lật và chọn 1 HS lật sách đúng lên làm mẫu. 2- GV giải thích cách lật sách đúng: để 2 - HS thực hiện. ngón tay- 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới để lật sách. Tại sao cách lật sách như vừa nêu là Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học: 2024 - 2025 đúng?( sách được giữ sạch sẽ và không bị bong. 3- Cô mời các em cùng lật sách: HS thực - HS trả lời hành GV đi xung quanh kiểm tra và - HS thực hiện. hướng dẫn HS lật sách đúng. 4- Cho HS thực hành lật sách theo cặp đôi và tự kiểm tra nhau. - HS thực hiện. 5- Hướng dẫn HS cách cầm sách: Gọi 3- 4 em lên lấy sách và cầm đi về chỗ. - HS thực hiện. - GV một số cách cầm sách theo hình chữ U, V, I, - HS thực hiện. - Tại sao không nên cầm sách theo hình chữ Uvà V?( gáy sách bị bong và hỏng không có sách sử dụng lâu dài) - HS trả lời. 6- Hướng dẫn HS cách cầm sách đúng: cầm sách theo hình chữ I:(1- 2 HS làm - HS thực hiện. mẫu) 7- Cho HS xem sách. ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen thuộc khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. - Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân thể hiện cách ứng xử phù hợp, lịch sự khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. - HS hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề . - HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh về những hành động, việc làm thể hiện sự lịch sự. - Đồ dùng, trang phục để HS đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học: 2024 - 2025 giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thế nào là người lịch sự. 2. Các hoạt động chủ yếu. Hoạt động 1. Trò chơi “Làm người lịch sự” - GV phổ biến luật chơi: Cô sẽ nói các lời - HS đứng thành các hàng dọc giữa lối yêu cầu, đề nghị HS làm theo, nếu trong đi và lắng nghe phổ biến luật chơi. lời nói có từ “Mời”ở trước thì các em làm theo, nếu trong lời nói không có từ “Mời”ở trước thì các em không làm theo. - GV cho HS chơi trò chơi một vài lần. - HS trả lời câu hỏi : Em học được gì thông - HS tham gia trò chơi qua trò chơi này? - HS trả lời theo quan điểm của bản thân. *GV kết luận: - Trong cuộc sống hàng ngày, lời nói rất - Theo dõi, lắng nghe quan trọng. Khi chúng ta nói lời hay, lịch sự thì người khác sẽ luôn muốn nghe và làm theo. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2: Quan sát tranh và liên hệ với những lời nói, "để thể hiện phép lịch sự”. Bước 1. Tổ chức cho HS quan sát tranh: - GV chia nhóm và cho HS làm việc - Làm việc theo nhóm nhóm. - HS trình bày những cảm nhận của cá - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và nhân các em với bạn trong nhóm. nhận xét, đánh giá về lời nói, hành động - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ của mọi người trong tranh. trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn Bước 2. Làm việc cặp đôi: - GV cho HS trả lời theo các câu hỏi: - Từng cặp HS hỏi và trả lời theo các câu hỏi. Sau đó đổi vai. +Khi người khác ứng xử lịch sự với bạn, + Cảm thấy được tôn trọng, thoải mái. bạn cảm thấy như thế nào? + Bạn đã làm gì để thể hiện lịch sự với bạn + HS chia sẻ những việc cần làm thể bè và mọi người xung quanh? hiện sự lịch sự. - GV cho các nhóm lên trình bày kết quả - 2 đến 3 nhóm HS lên hỏi – đáp các câu làm việc của nhóm hỏi trên trước cả lớp. -GV nhận xét và rút ra kết luận. - HS nhận xét nhóm bạn. * Kết luận: Khi gặp người quen, các em - Lắng nghe, ghi nhớ Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguy.pdf



