Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Vui

pdf37 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/03/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Vui, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 
 Từ 14/10 đến 18/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ 
 2 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 1) 
 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 28. T, th (tiết 2) 
 Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Lý cây xanh 
 2 4 - Nhạc cụ 
 -Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình 
 1 Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 1) 
 Tiếng Việt Bài 29. Tr, ch (tiết 2) 
 Chiều 2 
 TNXH Lớp học của em(T1) 
 3 
 Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học 
 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 28, 29) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 1) 
 3 4 Đạo đức Bài 3. Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2) 
 1 TC 1 Ôn bài: t, th 
 Chiều 2 KNS Yêu thương gia đình 
 3 Tiếng Anh Unit 3: Lesson 3 
 1 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng (tiết 2) 
 2 Tiếng Việt Bài 30. U, ư (tiết 2) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 1) 
 4 GDTC Dàn hàng ngang, dồn hàng ngang. (tiết 3) 
 4 
 1 Mĩ thuật Bài 3: Chơi với chấm (tiết 2) 
 Đọc thư Tiết đọc thư viện thứ hai 
 Chiều 2 
 viện 
 3 HĐTN Em là người lịch sự 
 1 Toán Phép cộng trong phạm vi 6 (tiết 1) 
 2 GDTC Động tác quay trái, quay phải, đằng sau. (tiết 1) 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài 31. Ua, ưa (tiết 2) 
 5 4 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 30, 31) 
 1 TC1 Ôn bài: tr, ch 
 TC 2 Luyện tập 
 Chiều 2 
 HĐTN SHTT- Chủ đề: Thực hiện nói lời 
 3 
 hay ý đẹp 
 1 Tiếng Anh Unit 4: Lesson 1 
 2 Tiếng Việt Bài 32. Kể chuyện Dê con nghe lời mẹ 
 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 33. Ôn tập 
 6 HĐTN SHTT- Chủ đề: Thực hiện nói lời 
 4 
 hay ý đẹp 
 Chiều SHCM 
 Tuần 6 2 Năm học: 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 Hoạt động trải nghiệm 
 (Tổng phụ trách) 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt (2 tiết) 
 T, TH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 
- HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. 
- HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc 
 hiểu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bút chì . 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 HĐ1. Khởi động. 
 a/ HS hát - Hát 
 b/ HS ôn lại bài cũ 
 + GV kiểm tra HS đọc bài Ở nhà bà - HS đọc 
 + Nhận xét, tuyên dương. 
 a/ Giới thiệu bài: 
 - GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, - HS theo dõi lắng nghe. 
 th. 
 - GV chỉ chữ t, phát âm: t - Đọc đồng thanh t (tờ). 
 - GV chỉ chữ th, phát âm: th - Đọc đồng thanh th (thờ). 
 b. Làm quen 
 - GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - HS nhìn hình, nói: tổ chim 
 - GV viết tiếng tổ và đọc tổ. Y/c hs đọc lại. - Đọc: tổ, cá nhân, lớp 
 - HS phân tích tiếng tổ. - Phân tích tiếng tổ: t đứng trước ô 
 đứng sau, dấu hỏi trên ô 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: : tờ - ô - tô 
 tổ / tổ. - hỏi - tổ / tổ. (Cá nhân, tổ, lớp) 
 - HS rút ra âm mới: t 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 
 của bài đọc. - Thực hiện 
 - HS ghép: t, tổ 
 GV NX sửa lỗi. 
 c/ Âm th và chữ th: - HS nhìn hình, nói: con thỏ 
 - GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gì? - Đọc: thỏ. (CN, T, L) 
 - GV viết tiếng thỏ và đọc thỏ. Y/c hs đọc lại. 
 - HS phân tích tiếng thỏ. - Phân tích tiếng thỏ: th đứng trước o 
 đứng sau, dấu hỏi trên o 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: thờ - o- tho - hỏi - - Đánh vần và đọc tiếng: thỏ 
 thỏ / thỏ. - HS đánh vần : thờ - o- tho - hỏi - 
 - HS rút ra âm mới: th thỏ 
 - HS ghép : th, thỏ 
 - Nhận xét, chỉnh sửa. 
 HĐ3. Luyện tập 
 a. Mở rộng vốn từ 
 BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th? 
 - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến 
 tranh đó. hết. 
 - GV nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
 - Y/c hs tìm tiếng có âm t, th theo nhóm đôi. - HS nêu: Tiếng tô (mì) có âm t. 
 - Gọi hs nêu các tiếng đó. Tiếng thả (cá) có âm th,... 
 - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài 
 bài. - HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm t 
 - NX, tuyên dương. 
 * Củng cố : HS nói hai chữ mới học : t, th ; hai - Lắng nghe 
 tiếng mới học: tổ, thỏ 
 HĐ4. Tập đọc (BT 3) 
 - GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: 
 hổ và thỏ kê ti vi. 
 - GV đọc mẫu. 
 - Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, - Hs luyện đọc 
 xô đổ, khà khà, bỏ qua. - HS ghép 
 - GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức 
 ít); khà khà: cười vui. - HS lắng nghe. 
 - Nhận xét 
 a. Luyện đọc từng lời dưới tranh 
 - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). 
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs thực hiện 
 thành tiếng. - Thi đọc theo lời nhân vật (người 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học: 2024 - 2025 
 dẫn chuyện, hổ, thỏ) 
 - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng - Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng 
 2 HS (vai hổ, thỏ). cặp). 
 - Tổ chức cho từng nhóm (3 HS) phân vai - Hs thực hiện 
 luyện đọc trước khi thi. 
 * Dự kiến tình huống: HS đọc còn chậm - HS cộng tác cùng bạn. 
 - Mời một số nhóm thi đọc. GV khen HS, tốp - Hs thực hiện 
 HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
 b. Tìm hiểu bài đọc 
 - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng câu - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài 
 cho cả lớp đọc. (đọc nhỏ). 
 - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm - Quan sát. 
 miệng). 
 - Tổ chức cho HS nói kết quả, GV giúp HS nối - Hs thực hiện 
 ghép 
 - Cả lớp nhắc lại kết quả: - 2- 3 nhóm thực hiện 
 a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ - Quan sát, thực hiện. 
 ghế, bị hổ la. 
 - GV: Hổ la thế nào? - HS trả lời 
 - GV: Nghe thỏ nói - Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? - HS trả lời 
 (GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ 
 giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, 
 nên cười - khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó.) 
 HĐ5. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học - HS đọc 
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát 
 - HS viết bảng con: t, th, tổ, thỏ - HS viết t, th, tổ, thỏ. 
 - NX, sửa lỗi. 
 4. Củng cố, dặn dò: 
 - Y/c cả lớp đọc lại bài - HS đọc 
 - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe 
 _____________________________________ 
 Âm nhạc 
 (Đc Nhung soạn) 
 _____________________________________ 
 Chiều. 
 Tiếng Việt ( 2 tiết) 
 TR – CH 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học: 2024 - 2025 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. 
- Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. 
- HS hình thành năng lực tự chủ, tự học. 
- HS hình thành phẩm chất yêu quý con vật. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh ảnh SGK. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - Kiểm tra bài cũ: 
 GV kiểm tra HS đọc bài tập đọc Lỡ tí ti 3 – 4 Hs đọc bài 
 mà. 
 - Gv nhận xét. 
 - Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
 giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài 
 về âm ch và chữ ch; âm tr và chữ tr. 
 + GV ghi chữ ch, nói: chờ 
 + GV ghi chữ tr, nói: tr (trờ) 
 + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 
 2. Khám phá. 
 Âm tr, chữ tr: 
 - Gv giới thiệu tranh cây tre, giới thiệu HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / 
 tiếng tre 
 - Phân tích tiếng tre - Phân tích tiếng tre. Âm tr và âm e 
 - Đánh vần mẫu Đánh vần: trờ - e - tre / tre. 
 Cá nhân, tổ, lớp 
 Âm ch, chữ ch: 
 - Đưa tranh, giới thiệu tiếng chó - HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. 
 - Phân tích tiếng chó / Phân tích tiếng chó: âm ch, âm o và 
 dấu sắc 
 - Đánh vần mẫu Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - 
 chó / chó. 
 Cá nhân, tổ, lớp 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học: 2024 - 2025 
 - Các em vừa học âm, tiếng gì? HS nói 2 âm mới vừa học: tr, ch; 2 
 tiếng 
 * Ghép chữ trên bảng gài mới: tre, chó. 
 HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng 
 cài: tr, ch. 
 3. Luyện tập 
 a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có 
 âm tr? Tiếng nào có âm ch?có âm ch?) - Tiếng trà có âm tr, tiếng chõ có âm 
 - Thực hiện như những bài trước. Cuối ch, tiếng chị có âm ch, tiếng trê có âm 
 cùng, GV chỉ từng từ, cả lớp đồng tr, tiếng trĩ có âm tr, tiếng chỉ có âm ch. 
 thanh. 
 - Tìm thêm tiếng ngoài bài có âm ch, tr - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, 
 tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, 
 chả, cháo, chim, chung,...). 
 b. Tập đọc (BT 3) 
 GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh - Quan sát 
 bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài 
 xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. 
 GV đọc mẫu. - Lắng nghe 
 Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé - Hs luyện đọc 
 Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé 
 nhè. 
 Luyện đọc câu 
 GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 
 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp 
 đọc thầm rồi đọc thành tiếng. 
 HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp - Hs thực hiện(1 HS, cả lớp) 
 nối từng câu. 
 Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 - Hs luyện đọc 
 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như 
 các bài trước). 
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 GV nêu YC, mời HS nói về từng hình - Hs thực hiện 
 ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi 
 đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ 
 Chi.) 
 HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo 
 kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình 
 trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học: 2024 - 2025 
 (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: 
 Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ 
 bé Chi. / 
 - GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 
 c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 HS đọc các chữ, tiếng vừa học. - Hs đọc: tr,ch,tre,chó 
 GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn - Hs quan sát 
 Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết 
 là t, r. tr ch 
 Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã tre chó 
 biết là c và h. HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: 
 Tiếng tre: viết tr trước, e sau. tre, chó. 
 Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc 
 đặt trên o. 
 4. Củng cố, dặn dò 
 - Y/ c hs đọc lại toàn bài 2-3 hs thực hiện 
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe 
 ngợi, biểu dương HS. 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc, xem trước 
 bài sau. 
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ t, 
 th trên bảng con 
 _____________________________________ 
 Tự nhiên và Xã hội 
 LỚP HỌC CỦA EM ( tiết 1) 
 Tích hợp CDS: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn 
 cùng lớp; một số đồ dùng trong lớp học; một số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm 
 vụ của các thành viên ở lớp,mục đích sử dụng của một số đồ dùng ở lớp. Các việc làm 
 giữ vệ sinh lớp học. 
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng 
 có trong lớp học và một số hoạt động chính ở lớp. 
- Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để giữ lớp học gọn gàng, ngăn 
 nắp, sạch đẹp. 
Tích hợp công dân số: 
- Kể được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học. 
- Sử dụng được và đúng cách một số đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học: 2024 - 2025 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Hình trong SGK phóng to, chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều 
 tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng 
 đen, đồng hồ). Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát về lớp - HS hát 
 học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác 
 Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 
 2. Hoạt động khám phá 
 - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình - HS quan sát 
 trong SGK. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo các câu - HS thảo luận và trả lời 
 hỏi gợi ý để nhận biết nội dung của hình: - Đại diện các nhóm trình bày, các 
 nhóm khác bổ sung, nhận xét 
 + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? - ..lớp 1E 
 + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - bàn ghế, ảnh Bác, đồng hồ, 
 học? bảng đen, nội quy lớp học, bình 
 nước, giá để cốc 
 + Chúng ta được sắp xếp và trang trí như thế - HS nêu 
 nào? 
 - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, 
 ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong góc học 
 tập, tủ đồ dùng, 
 Tích hợp công dân số: 
 - HS tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS kể 
 học lớp mình. 
 - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung. 
 *Kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng - HS lắng nghe 
 trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể 
 của từng trường. 
 2. Hoạt động thực hành 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Hỏi – đáp 
 về đồ dùng trong lớp học 
 - Chuẩn bị: 
 + 3 quả chuông báo lệnh (mỗi nhóm 1 quả) 
 + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong - HS theo dõi, nghe luật chơi 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học: 2024 - 2025 
 lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày 
 sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp 
 học? 
 - Tổ chức chơi: 
 + Chia lớp thành 4 nhóm - HS tham gia trò chơi 
 + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào bấm 
 chuông trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng 
 được tính 10 điểm, nếu sai nhóm khác được 
 quyền trả lời 
 + Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều điểm là 
 nhóm thắng cuộc. 
 Tích hợp công dân số: 
 - HS nêu cách sử dụng một số đồ dùng, thiết - HS chia sẻ trước lớp 
 bị của lớp học và trường học. 
 * Kết luận: 
 - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe 
 - Các đồ dùng trong lớp là để phục vụ cho học 
 tập và trang trí lớp. 
 3. Hoạt động vận dụng 
 * Cách tiến hành: 
 - Yêu cầu HS quan sát lớp học của mình. - HS quan sát. 
 - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: 
 + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét 
 gì khác với lớp của em? 
 + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với 
 lớp của em không? 
 + Kể tên những đồ dùng khác - HS lắng nghe 
 - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về 
 những điểm giống nhau, khác nhau đó. 
 * Kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau - HS lắng nghe 
 nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học 
 tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn 
 thận các đồ dùng, thiết bị đó 
 4. Đánh giá 
 GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học - HS thực hiện 
 của mình 
 5. Hướng dẫn về nhà: - HS nêu 
 - Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình 
 * Tổng kết tiết học: - HS lắng nghe 
 - Nhắc lại nội dung bài học 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học: 2024 - 2025 
 - Nhận xét tiết học 
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau 
 ____________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 (Đ/c Kim soạn ) 
 _______________________________ 
 Chiều. 
 Tiếng Việt TC 
 ÔN BÀI: T, TH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng có 
 chữ cái đã học. 
- Viết đúng các chữ cái t, th, tổ , thỏ 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. 
- SGK, bảng con, bút lông, vở luyện 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Kiểm tra bài cũ : 
 - Em hãy nêu các vần em đã học ở bài - HS nêu 
 trước. 
 - Gọi 2 HS lên bảng viết các tiếng - 2 HS lên bảng 
 - Nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 
 2 . Giới thiệu bài : 
 Hoạt động 1: Luyện đọc 
 HS đọc lại toàn bài : t , th , tổ , thỏ - HS đọc cá nhân , tổ , lớp 
 Luyện đọc bài tập đọc : Lỡ tí ti mà 
 Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi 
 đọc trơn. - HS cộng tác. 
 Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô 
 giáo. 
 Hoạt động 2: Luyện viết 
 a. Luyện viết bảng con 
 GV nhắc lại cách viết 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học: 2024 - 2025 
 Yêu cầu HS viết bảng con : t, th, tổ, thỏ - HS viết bảng con 
 GV nhận xét, sữa lỗi 
 b. Luyện viết vào vở luyện: t , th , tổ , thỏ Cả lớp viết 
 Hoạt động 3: Vận dụng 
 - HS nêu một số từ, tiếng có chứa âm t, th 
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 3. Củng cố, dặn dò Thực hiện theo nhóm đôi 
 -Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS 
 tích cực 
 ____________________________________ 
 Kĩ năng sống 
 YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH 
 ____________________________________ 
 Tiếng Anh 
 (Đc Ngọc soạn) 
 ____________________________________________________________________ 
 Thứ Tư ngày 15 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 Toán 
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, gộp, nhận biết cách sử 
 dụng các dấu (+, =). 
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp, thêm) trong một số tình huống 
 gắnvới thực tiễn. 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các que tính, các chấm tròn. 
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 A. Hoạt động khởi động 
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và - HS thực hiện 
 thực hiện lần lượt các hoạt động: 
 + Quan sát hai bức tranh trong SGK. 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học: 2024 - 2025 
 + Nói với bạn về những điều quan sát được 
 từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng 
 trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả 
 bóng trong rổ. 
 - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm 
 vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì 
 các em quan sát được. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các 
 hoạt động sau: 
 - Thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. - HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que 
 Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao tính. Có tất cả 5 que tính”. 
 nhiêu que tính? 
 2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu 
 khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... 
 3. Hoạt động cả lớp: 
 GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao - HS nhìn 4 + 1= 5, đọc bốn cộng một 
 tác HS vừa thực hiện trên que tính. bằng năm. 
 - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu 
 toán học 4+1=5. 
 4. Củng cố kiến thức mới: 
 - GV nêu tình huống khác 
 HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống 
 phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. 
 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy 
 ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. 
 HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. 
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập 
 Bài 1 
 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, 
 chẳng hạn: 
 + Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở 
 tất cả bao nhiêu con ong? ô dấu? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào 
 vở. 
 - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói 
 cho nhau về tình huống trong bức tranh 
 và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
 lớp. 
 - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử 
 dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học: 2024 - 2025 
 Bài 2 
 - Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát. Chia sẻ trước lớp. 
 phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo 
 luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí 
 giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước 
 lớp. 
 - GV chốt lại cách làm bài. 
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép - HS thực hiện 
 tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể 
 cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. 
 Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS 
 sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có 
 tất cả... 
 D. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện, chia sẻ với bạn. 
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế 
 liên quan đến phép cộng rồi chia sẻ với bạn, 
 chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 -HS trả lời. 
 cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? 
 E.Củng cố, dặn dò 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều 
 gì? 
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên 
 quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với 
 các bạn. 
 ____________________________________ 
 Tiếng Việt 
 BÀI 30: U, Ư (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành 
 các nhiệm vụ được giao. 
- HS hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh bài tập đọc, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động tập đọc 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học: 2024 - 2025 
 Bài tập đọc : Chó xù - HS đếm: 7 câu. 
 - GV: Bài có mấy câu? - Hs thực hiện 
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs đọc. (1 HS, cả lớp) 
 thành tiếng. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Hs thực hiện. 
 - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp - Từng nhóm 3 HS luyện đọc theo 3 
 / tổ). vai. 
 - GV HD hs thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, - Vài tốp thi đọc. 
 vai chó xù, sư tử) 
 - GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt - Lắng nghe, tuyên dương. 
 lời, biếu cảm. 
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc cả bài. 
 2. Hoạt động Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - Lắng nghe. 
 - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT. - Hs thực hiện. 
 - Mời hs nêu kết quả. - 2,3 hs nêu. 
 - GV chốt: -HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. 
 + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). 
 + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là 
 sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: -Mi mà là sư tử 
 à?”). 
 3. Hoạt động Tập viết bảng con: 
 - Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa - Hs đọc u, ư, tủ, sư tử. 
 học: u, ư, tủ, sư tử. 
 - GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Hs quan sát. 
 - Y/C lớp viết bảng con. - HS viết bảng con: u, ư, tủ, sư tử. 
 - Nhận xét, sửa lỗi. - Lắng nghe, sửa lỗi. 
 4. Hoạt động Củng cố, dặn dò 
 - Y/c cả lớp đọc lại bài vừa học - HS đọc. 
 - GV NX tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe. 
 - Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa 
 hoàn thành), học bài. 
 - GV nhắc HS về nhà đọc, viết bài cùng người - Thực hiện 
 thân. 
 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 
 Tiếng việt 
 BÀI 31: UA, ƯA (tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe 
 hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tập. 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học: 2024 - 2025 
- HS hình thành năng lực cộng tác. 
- HS hình thành phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. HĐ 1. Khởi động. 
 a/ Ổn định. - Hát 
 b/ Kiểm tra bài cũ. 
 + Yêu cầu HS đọc bài Chó xù - 2 HS đọc bài 
 + NX, tuyên dương 
 2. HĐ 2.Chia sẻ và khám phá 
 a/ Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa. - HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu. 
 b/ Âm ua 
 - GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì? - HS nhìn hình, nói: con cua 
 - GV viết tiếng cua và đọc cua. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. 
 - Y/c hs phân tích tiếng cua. - Phân tích tiếng cua: c đứng trước ua 
 đứng sau 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua. - Thực hiện 
 Y/c hs đọc. 
 - HS nói được vần mới học : ua 
 - Y/c hs tìm và ghép ua, cua lên bảng gài - Thực hiện. 
 - GV NX sửa lỗi. 
 c/ Âm ưa. 
 - GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ con gì? - HS đọc: ngựa 
 - GV viết tiếng ngựa và đọc ngựa. Y/c hs đọc - Đọc: ngựa. (CN, T, L) 
 lại. 
 - Y/c hs phân tích tiếng ngựa. - Phân tích tiếng ngựa: ng đứng trước 
 ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư. 
 - GV đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - - Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - 
 nặng - ngựa / ngựa. ngưa - nặng - ngựa / ngựa. (CN, T, L ) 
 - Y/c hs tìm và ghép ựa , ngựa lên bảng gài - HS gắn lên bảng cài: ngựa 
 - GV NX sửa lỗi. - Lắng nghe. 
 3. HĐ 3. Hoạt động Luyện tập 
 a/ Mở rộng vốn từ 
 BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm 
 ưa? 
 - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến hết. 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học: 2024 - 2025 
 tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
 - Y/c hs tìm tiếng có âm ua, ưa theo nhóm đôi. 
 - Gọi hs nêu các tiếng đó. - HS nêu: ua có: rùa, cà chua, đữa 
 ưa có: dưa đỏ, quả dừa, sữa. 
 - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có 
 bài. âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa 
 (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). 
 - NX, tuyên dương. - Lắng nghe 
 - GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh: - Thực hiện. 
 Tiếng dưa (đỏ) có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... 
 b. BT3: Tập đọc 
 - GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em - Lắng nghe 
 có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế 
 nào không? 
 - GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì 
 sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. 
 - GV đọc mẫu. 
 - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, 
 bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như - Hs luyện đọc 
 gió. 
 - GV nhận xét tiết 1 - Lắng nghe 
 ____________________________________ 
 Giáo dục thể chất 
 (GV Kỳ soạn) 
 ____________________________________ 
 Chiều. 
 Mỹ thuật 
 (Đc Đoan soạn) 
 ____________________________________ 
 Đọc thư viện 
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI 
Địa điểm: Phòng thư viện 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS biết được quy trình mượn trả sách. 
- HS biết bảo quản sách. 
- HS hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề . 
- HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học: 2024 - 2025 
- 10 cuốn sách, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách. 
- 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 - Gọi HS nêu lại nội quy thư viện. - HS nêu 
 - Lớp chúng tìm sách theo mã màu nào - HS trả lời. 
 là phù hợp? 
 A. Hướng dẫn HS về quy trình mượn 
 trả sách: 
 Cô rất mong các em thường xuyên đến - HS lắng nghe. 
 thư viện đọc sách theo lịch của lớp. 
 Ngoài ra các em cũng có thể mang sách 
 về nhà đọc. Khi mượn sách về nhà, 
 chúng ta sẽ đăng kí với cô cán bộ thư 
 viện. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em 
 cách mượn sách về nhà. 
 1. Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư 
 viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các 
 thông tin vào phiếu đăng kí mượn sách. 
 - Chia nhóm HS. Phát cho mỗi nhóm HS - HS thực hiện. 
 một bản sách cùng tựa, yêu cầu HS để 
 trên sàn. 
 - Chúng ta sẽ thực hành mượn quyển - HS lắng nghe. 
 sách này về nhà. 
 GV phát phiếu đăng kí mượn sách, giải 
 thích với HS là mỗi lần mượn sách, các 
 em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp 
 cho cô cán bộ thư viện. 
 - GV viết thông tin lên bảng, giải thích - HS quan sát, lắng nghe. 
 với HS nội dung cụ thể từng thông tin và 
 cách tìm những thông tin này ở đâu: 
 Tên học sinh (ghi tên của HS) 
 - Lớp 
 - Tên sách (ghi tên quyển sách trên trang 
 bìa) 
 - Số đăng kí cá biệt (ghi số được dán phía 
 trên cùng bên trái quyển sách) 
 - Phát phiếu đăng kí mượn sách cho HS. 
 - Đọc từng yêu cầu, cho HS xác định 
 thông tin cần điền. 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học: 2024 - 2025 
 - HS mang phiếu nhờ cô viết thông tin - HS nhận phiếu. 
 vào phiếu mượn trả. 
 2- Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng - HS lắng nghe, xác định. 
 kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện 
 để kiểm tra thông tin. - HS thực hiện. 
 3- Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã 
 kiểm tra thông tin, HS mang sách về. 
 4- Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển - HS thực hiện. 
 thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách 
 vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá 
 nhân. - HS thực hiện. 
 5- Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ 
 thư viện. - HS thực hiện. 
 6 Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông 
 tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả 
 sách cá nhân. - HS thực hiện. 
 * Theo dõi mượn trả: 
 - Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao - HS thực hiện. 
 nhiêu quyển? (1- 2 quyển) 
 - Được mượn trong bao nhiêu ngày? (1- 
 3 ngày) 
 - Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách. 
 - Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện? 
 (để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ 
 HS , sách được bảo quản và sử dụng lâu 
 dài. 
 B- Hướng dẫn HS bảo quản sách: 
 Bây giờ cô cùng các em tìm hiểu cách 
 bảo quản sách để sách trong thư viện 
 được sử dụng lâu dài. Cô sẽ hướng dẫ các 
 em cách lật sách và cầm sách. 
 Cho HS đến kệ chọn cho mình một 
 quyển sách. - HS lắng nghe. 
 1- Cho HS thực hành lật sách: cho cả lớp 
 lật và chọn 1 HS lật sách đúng lên làm 
 mẫu. 
 2- GV giải thích cách lật sách đúng: để 2 - HS thực hiện. 
 ngón tay- 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới 
 để lật sách. 
 Tại sao cách lật sách như vừa nêu là 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học: 2024 - 2025 
 đúng?( sách được giữ sạch sẽ và không 
 bị bong. 
 3- Cô mời các em cùng lật sách: HS thực - HS trả lời 
 hành GV đi xung quanh kiểm tra và - HS thực hiện. 
 hướng dẫn HS lật sách đúng. 
 4- Cho HS thực hành lật sách theo cặp 
 đôi và tự kiểm tra nhau. - HS thực hiện. 
 5- Hướng dẫn HS cách cầm sách: Gọi 3- 
 4 em lên lấy sách và cầm đi về chỗ. - HS thực hiện. 
 - GV một số cách cầm sách theo hình chữ 
 U, V, I, - HS thực hiện. 
 - Tại sao không nên cầm sách theo hình 
 chữ Uvà V?( gáy sách bị bong và hỏng 
 không có sách sử dụng lâu dài) - HS trả lời. 
 6- Hướng dẫn HS cách cầm sách đúng: 
 cầm sách theo hình chữ I:(1- 2 HS làm - HS thực hiện. 
 mẫu) 
 7- Cho HS xem sách. 
 ____________________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen 
 thuộc khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. 
- Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân thể hiện cách ứng xử phù hợp, lịch sự 
 khi đi tham quan, dã ngoại hoặc tham gia các hoạt động xã hội. 
- HS hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề . 
- HS hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh, ảnh về những hành động, việc làm thể hiện sự lịch sự. 
- Đồ dùng, trang phục để HS đóng vai. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động Khởi động 
 - Ổn định: - Hát 
 - Giới thiệu bài 
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học: 2024 - 2025 
 giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu 
 về thế nào là người lịch sự. 
 2. Các hoạt động chủ yếu. 
 Hoạt động 1. Trò chơi “Làm người lịch 
 sự” 
 - GV phổ biến luật chơi: Cô sẽ nói các lời - HS đứng thành các hàng dọc giữa lối 
 yêu cầu, đề nghị HS làm theo, nếu trong đi và lắng nghe phổ biến luật chơi. 
 lời nói có từ “Mời”ở trước thì các em làm 
 theo, nếu trong lời nói không có từ 
 “Mời”ở trước thì các em không làm theo. 
 - GV cho HS chơi trò chơi một vài lần. 
 - HS trả lời câu hỏi : Em học được gì thông - HS tham gia trò chơi 
 qua trò chơi này? - HS trả lời theo quan điểm của bản thân. 
 *GV kết luận: 
 - Trong cuộc sống hàng ngày, lời nói rất - Theo dõi, lắng nghe 
 quan trọng. Khi chúng ta nói lời hay, lịch 
 sự thì người khác sẽ luôn muốn nghe và 
 làm theo. 
 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 
 Hoạt động 2: Quan sát tranh và liên hệ 
 với những lời nói, "để thể hiện phép lịch 
 sự”. Bước 1. Tổ chức cho HS quan sát 
 tranh: 
 - GV chia nhóm và cho HS làm việc - Làm việc theo nhóm 
 nhóm. - HS trình bày những cảm nhận của cá 
 - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và nhân các em với bạn trong nhóm. 
 nhận xét, đánh giá về lời nói, hành động - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ 
 của mọi người trong tranh. trước lớp. 
 - HS nhận xét nhóm bạn 
 Bước 2. Làm việc cặp đôi: 
 - GV cho HS trả lời theo các câu hỏi: - Từng cặp HS hỏi và trả lời theo các câu 
 hỏi. Sau đó đổi vai. 
 +Khi người khác ứng xử lịch sự với bạn, + Cảm thấy được tôn trọng, thoải mái. 
 bạn cảm thấy như thế nào? 
 + Bạn đã làm gì để thể hiện lịch sự với bạn + HS chia sẻ những việc cần làm thể 
 bè và mọi người xung quanh? hiện sự lịch sự. 
 - GV cho các nhóm lên trình bày kết quả - 2 đến 3 nhóm HS lên hỏi – đáp các câu 
 làm việc của nhóm hỏi trên trước cả lớp. 
 -GV nhận xét và rút ra kết luận. - HS nhận xét nhóm bạn. 
 * Kết luận: Khi gặp người quen, các em - Lắng nghe, ghi nhớ 
 Nguyễn Thị Vui Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguy.pdf
Bài giảng liên quan