Bài giảng Toán 6 - Bài 1: Tập hợp

pptx19 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Toán 6 - Bài 1: Tập hợp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 ? Nêu tên các quyển sách của bộ môn toán 6 mà em có?
 TẬP HỢP
 Sách bài tập
 S
 Sách giáo khoaSách tham khảo
 . Bài 1: TẬP HỢP
 Nội dung bài học 
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
2. Mô tả một tập hợp Tập hợp học sinh lớp 6a2
Hoạt động cặp đôi: Tìm các ví dụ tương tự về tập 
hợp trong đời sống? x là phần tử của tập A kí hiệu là x A
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A
- Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái in hoa như : A,B,C,...
 A={ ; ; } (với các số)
 A={ ; ; } ( với các chữ,từ,dấu...)
*Chú ý: Khi x thuộc A ta còn nói “ x nằm trong A” , hay “ A chứa x” Phiếu học tập số 1: 
 4 .... A; 7.... A ; 5.... A; 6 ....A 
b) Các phần tử nằm trong A gồm các số:.......................2; 4; 5
 A không chứa các phần tử ...............................................6; 7
c) Người ta đặt tên tập hợp bằng ............................................chữ cái in hoa.
Luyện tập 1: 
Gọi B là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em.
Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B. Hình 1.4. Tập hợp P
Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc 
{} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Ví dụ, với tập P gồm các số 0: 1: 2; 3: 4; 5 ở Hình 1.4, ta viết:
 P={0; 1;2; 3; 4; 5}.
Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp 
 Ví dụ, với tập P (xem H.1.4) ta cũng có thể viết:
 P = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}. 3. Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0, nghĩa là
N* = {1; 2; 3;...}. Phiếu học tập số 2: 
1 - Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử, 
bạn Nam viêt:
 L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
 ...
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
 ĐÁP ÁN
 1 - Bạn Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp lại 2 lần.
 Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
 2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
 K ={0; 1;2; 3; 4; 5; 6}.
 K = {n N | n< 7}. ? ? TRÒ CHƠI: Ô SỐ MAY MẮN
 Thể lệ trò chơi:
+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Mở mỗi số có một câu hỏi, học 
sinh chọn đáp án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được quay vòng quay 
may mắn để nhận thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời câu hỏi và được quay 
vòng quay may mắn để nhận thưởng. ÔÔ SỐSỐ MAYMAY MẮNMẮN
 10
 Phần Phần
 thưởng
 8 9
 1 2 3 9 
 8
 thưởngPhần 
 10
 4 5
 QUAY Câu hỏi: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
 A. A = [1; 2; 3; 4] 
 B. A = (1; 2; 3; 4)
 C. A = 1; 2; 3; 4 DD. A = {1; 2; 3; 4} Câu hỏi: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án 
sai trong các đáp án sau?
 A. 2 ∈ B B. 5 ∈ B 
 C.C 6 ∈ B D. 1 ∉ B Câu hỏi: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
 AA. A = {6; 7; 8; 9} B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
 C. A = {6; 7; 8; 9; 10} D. A = {6; 7; 8} Câu hỏi: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
 A. P = {H; O; C; S; I; N; H} BB. P = {H; O; C; S; I; N}
 C. P = {H; C; S; I; N} D. P = {H; O; C; H; I; N} HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*) -Biết lấy ví dụ về tập hợp
- Nắm được hai cách viết tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8. 
*)Xem trước “§ 2: Cách ghi số tự nhiên” và làm bài tập sau:
1. Cho số 32 567
a) Số 5 nằm ở hàng nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Viết số đó thành tổng các giá trị chữ số của nó?
2. Viết các số 18, 24 bằng số La Mã.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_bai_1_tap_hop.pptx
Bài giảng liên quan