Đề kiểm tra cuối học kì I Sinh học 9 - Mã đề 494 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì I Sinh học 9 - Mã đề 494 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: SINH HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đề gồm có 03 trang) Mã đề: 494 PHẦN I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là A. lai phân tích. B. lai khác dòng. C. lai thuận-nghịch. D. lai cải tiến. M M m Câu 2: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: X X x X Y, tạo ra F1. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 3: Ở một loài thực vật gen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với gen a quy định quả tròn; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, kiểu gen aaBb quy định kiểu hình A. quả dài, hoa đỏ. B. quả tròn, hoa đỏ. C. quả dài, hoa trắng. D. quả tròn, hoa trắng. Câu 4: Cặp nhiễm sắc thể tương đồng bao gồm hai nhiễm sắc thể A. thể luôn ở trạng thái đơn giống nhau mang tính chất một nguồn gốc. B. luôn ở trạng thái đơn giống nhau mang tính chất hai nguồn gốc. C. giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc. D. giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc. Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, xét sự di truyền một cặp tính trạng, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào dưới đây cho phép nhận biết tính trạng trội hoàn toàn? A. 3: 1. B. 1: 1. C. 1: 2: 1. D. 1: 1: 1: 1. Câu 6: Xét phép lai F1: AaBb x AaBb, biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết kiểu gen nào trong 4 kiểu gen sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất ở F2? A. AaBb. B. AABb. C. AaBB. D. AABB. Câu 7: Đơn phân cấu tạo prôtêin là A. axit nuclêic. B. nuclêôxôm. C. nuclêôtit. D. axit amin. Câu 8: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hiđrô bổ sung? A. U và T. B. T và A. C. A và U. D. G và X. Câu 9: Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XO và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX A. Rắn. B. Chuột. C. Châu chấu. D. Ruồi giấm. Câu 10: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ A. tăng 1. B. giảm 1. C. giảm 3. D. tăng 3. Câu 11: Trong trường hợp mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết kiểu gen nào dưới đây dị hợp về tất cả các gen? A. AABb. B. AAbb. C. Aabb. D. AaBb. Câu 12: Cho biết tính trạng là do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng trội hoàn toàn. Cho phép lai P: Aa Aa .Tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 lần lượt là A. 3:1 và 3:1. B. 1:2:1 và 3:2:1. C. 3:1 và 1:2:1. D. 1:2:1 và 3:1. Câu 13: Loại nuclêôtit nào sau đây trong môi trường nội bào không sử dụng để tổng hợp phân tử ARN trong quá trình phiên mã A. Timin. B. Guanin. C. Ađênin. D. Xitôzin. Trang 1/3 - Mã đề thi 494 Câu 14: Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai ab nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ? ab Ab Ab aB Ab AB aB Ab Ab A. . B. . C. . D. . ab aB ab aB Ab ab ab ab Câu 15: Một nhóm tế bào sinh dục chín có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến, theo lí thuyết giao tử ab chiếm tỉ lệ A. 50%. B. 25%. C. 12,5%. D. 75%. Câu 16: Ở cà chua, Alen A: quả đỏ, alen a: quả vàng; Alen B: quả tròn, alen b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 1 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt: 1 đỏ tròn: 1 vàng tròn thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào? A. Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt). B. AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt). C. Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn). D. aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt). Câu 17: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở F2 có 5 loại kiểu gen. B. Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1. C. Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%. D. Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen. Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 320 hạt. Tính theo lý thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là A. 20. B. 180. C. 80. D. 60. Câu 19: Cho 2 cây lưỡng bội cùng loài lai với nhau, do rối loạn phân li của tất cả nhiễm sắc thể trong giảm phân 1 nên đời con xuất hiện 1 đột biến tứ bội có kiểu gen AAAa. Kiểu gen của cơ thể bố mẹ là A. Aa và Aa. B. AA và aa. C. AA và Aa. D. Aa và aa. Câu 20: Gen D dài 2805 A0 và có 2074 liên kết hiđrô. Gen D bị đột biến liên quan đến 1 cặp nuclêôtit làm giảm 3 liên kết hiđrô thành gen d. Số nuclêôtit mỗi loại của gen d là A. A = T = 423 ; G = X = 401. B. A = T = 401 ; G = X = 424. C. A = T = 401 ; G = X = 423. D. A = T = 424 ; G = X = 401. PHẦN II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm). Câu 1 (3,0 điểm) ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có mặt ở ti thể, lạp thể. ADN là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N và P (hàm lượng P có từ 8 đến 10%). ADN là đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn, chiều dài có thể đạt tới hàng trăm micromet, khối lượng phân tử có từ 4 đến 8 triệu, một số có thể đạt tới 16 triệu đơn vị cacbon. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một loại nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần, trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric, trong đó A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé. Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết hình thành giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh, (liên kết này còn được gọi là liên kết phôtphođieste). Liên kết phôtphođieste là liên kết rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi ADN tái bản và phiên mã. ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn, mà 2 tay thang là các phân tử đường (C5H10O4) và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau, còn mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là một bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại. Do đặc điểm cấu trúc, ađênin chỉ liên kết với timin bằng 2 liên kết hiđrô và guanin chỉ liên kết với xitôzin bằng 3 liên kết hiđrô. Liên kết hiđrô là liên kết kém bền với nhiệt, đảm bảo tính linh hoạt của phân tử ADN. Căn cứ vào thông tin trên hãy cho biết Trang 2/3 - Mã đề thi 494 1.1. Có mấy loại bazơ – nitric cấu tạo nên ADN? Là những loại nào? 1.2. Nêu đặc điểm các liên kết giữa các đơn phân trong phân tử ADN. 1.3. Tính bền vững và tính linh hoạt của phân tử ADN trong nhân đôi và phiên mã đươc thể hiện ở các đặc điểm cấu trúc nào? 1.4. Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực (Gen A) dài 5100 A0, có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A bị đột biến 1 cặp nuclêôtit trở thành gen a làm cho gen đột biến kém gen ban đầu 1 liên kết hiđrô nhưng chiều dài không thay đổi. a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A và gen a. b) Tính số lượng liên kết hiđrô trong gen A và gen a. Câu 2 (2,0 điểm) Quan sát sơ đồ mô tả chu kì tế bào trong hình 2 và cho biết: Hình 2 2.1. Một chu kì tế bào gồm những kì nào? Kỳ nào có thời gian dài nhất? 2.2. Nêu đặc điểm của các kỳ trong phân bào. -------------------------------Hết-------------------------------- Họ và tên học sinh: ............................................. Số báo danh:........................................................... Trang 3/3 - Mã đề thi 494
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_sinh_hoc_9_ma_de_494_nam_hoc_2022.pdf



