Đề thi thử môn Sinh 12 - Đề 1

Câu 1 Khi xẩy ra đột biến gen cấu trúc mã hoá cho một prôtêin co 200 axit amin, tình huống nào dưới đay có khả năng gây ra hậu quả lớn nhất trên phân tử prôtêin tương ương do gen đó mã hoá?

A) Mất ba cặp nuclêôtit kế nhau ở mã bộ ba mã hoá cho axit amin thứ 64.

B) Thay một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác oử vị trí mã bộ ba mã cho axit amin thứ 140.

C) Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 2 của bộ mã hoá cho axit amin thứ nhất.

D) Thêm một cặp nuclêôtit ở mã hoá cho axit amin thứ 100.

Đáp án C

Câu 2 Quyết thực vật và lưỡng cư bị tiêu diệt dần vào giai đoạn :

A) Kỉ Giura của đại trung sinh

B) Kỉ than đá của đại cổ sinh

C) Kỉ tam điệp của dại trung sinh

D) Kỉ thứ 3 của đại tân sinh

Đáp án C

 

doc10 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Lượt xem: 815 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi thử môn Sinh 12 - Đề 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
ột biến trình tự của các alen trên các NST đã thay đổi như sau:
Cặp thứ nhất: a b c d’ e’ f Cặp thứ hai: 1 2 3 4 5 6
 a’ b’ c’ d e f’ 1’ 2’ 3’ 4’ 5’ 6’
Hãy cho biết cơ chế nào đã dẫn đến sự thay đổi trên:
A)	Cặp thứ nhất: hiện tượng chuyển đoạn trong phạm vi cặp NST tương đồng; cặp thứ hai: hiện tượng đảo đoạn
B)	Cặp thứ nhất: hiện tượng hoán vị gen; cặp thứ hai: hiện tượng lặp đoạn
C)	Cặp thứ nhất: hiện tượng hoán vị gen; cặp thứ hai: hiện tượng đảo đoạn
D)	Cặp thứ nhất: hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ; cặp thứ hai: hiện tượng đảo đoạn
Đáp án	C
Câu 23	Trong các chiều hướng tiến hoá dưới đây thì hướng nào là cơ bản nhất?
A)	tổ chức ngày càng cao
B)	Thích nghi
C)	Ngày càng đa dạng và phong phú
D)	Phân ly tính trạng
Đáp án	B
Câu 24	Hãy sắp xếp cho phù hợp giữa các dạng hoá thạch trong quá trình phat sinh loài người và đặc điểm tương ứng về chiều cao và hộp sọ:
 I. Pêticantrôp x: cao 155 – 166cm; sọ 1400 cm3
 II. Xinantrôp y:cao 170 cm, sọ 90 – 950 cm3
 III. Nêandectan z: cao 180 cm; sọ 1700cm3
 IV. Crômahôn w: cao 170 cm; sọ 850- 1220cm3
A)	I- W; II-z; II-y; IV-x
B)	I-Z; II-y; III- w; IV-x
C)	I- w; II-z; III-x; IV-y
D)	I-y; II- w; III-x; IV-y
Đáp án	D
Câu 25	h ướng tạo thể đa bội trong chọn giống cây trồng thường chú trọng nhiều đối với các cây trồng thu hoạch: 
A)	Hạt
B)	quả, củ 
C)	Thân, lá
D)	rễ, củ
Đáp án	C
Câu 26	ở cà chua gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với các gen a quy định quả vàng. Trong quần thể chỉ có các cây thuần chủng lưỡng bội. Hãy cho biết cách tạo cây màu đỏ tam bội từ những cây lưỡng bội này?
Cho biết các gen quy định màu quả ở cây tam bội quả đỏ hoàn toàn giống nhau
A)	tứ bội hoá các cây màu đỏ tứ bội rồi cho lai với cây quả vàng sẽ được F1tam bội qủa đỏ
B)	Cho cây quả đỏ lai với cây màu vàng được F1 toàn quả đỏ, sau đó đa bội hoá cây F1
C)	tứ bội hóa các cây quả vàng để rồi cho giao phối với cây quả đỏ sẽ thu được F1 tam bội quả đỏ
D)	tứ bội hoá cây quả đỏ lưỡng bội cho lai với cây quả đỏ lưỡng bội sẽ được F1 quả đỏ tam bội
Đáp án	ĐC
Câu 27	sự khác biệt cơ bản giữa các các cây tam bội thể hiện ở đặc điểm sau:
A)	Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn so với cây tam bội
B)	Cơ quan sinh dục của cây tứ bội phát triển hơn so với cây tam bội
C)	Cây tứ bội không mất khả năng sinh sản, cây tam bội hầu như mất khả năng sinh sản
D)	Cây tứ bội thường không có hạt 
Đáp án	C
Câu 28	Nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn hoá thạch?
A)	Lao động có mục đích, tiếng nói và tư duy
B)	Quá trình đột biến giao phối và chọn lọc tự nhiên
C)	những biến đổi khí hậu ở kì pliôxen ở thời kì thứ ba của đại Tân sinh
D)	chuyển đời sống từ trên xuống mặt đất, hình thành dáng đi thẳng
Đáp án	B
Câu 29	Phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân lí hoá để cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc có hiệu quả ở đối tượng nào dưới đây
A)	Vi sinh vật
B)	Cây trồng
C)	vật nuôi
D)	B và C đúng
Đáp án	C
Câu 30	ở ngô hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh nhưng tế bào noãn n+1 vẫn có khả năng thụ tinh bình thường. Các cây ba nhiễm sinh hạt phấn có kiểu gen Rrr sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ sau:
A)	1R : 2r
B)	2Rr: 1R: 2r: 1rr
C)	1r: 2rr
D)	2Rr: 1rr: 1R
Đáp án	B
Câu 31	 Phân tích phả hệ của một người nam mắc bệnh di truyền thấy bố mẹ anh ta không mắc bệnh, anh chị em khác bình thường nhưng một con trai của người con gái bị mắc bệnh. Vợ anh ta bình thường và các con gái và con trai của anh ta bình thường. Anh ta cũng có một người cậu mắc bệnh tương tự. Bệnh di truyền này có khả năng cao nhất thuộc vê loại nào
A)	bệnh di truyền kiểu gen trên NST
B)	Bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST thường
C)	 bệnh di truyền kiểu gen lặn trên NST giới tính X
D)	bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST giới tính X
Đáp án	C
Câu 32	ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Cho lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho cà chua F1 giao phấn ở F2 thu đựơc kết quả như sau: 510 thân cao, quả tròn; 241thân cao, quả bầu dục; 239 thân thấp, quả tròn; 10 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 và tần số hoán vị gen?
A)	, tần số hoán vị 40%
B)	, tần số hoán vị 20%
C)	; tần số hoán vị: 20%
D)	, tần số hoán vị gen: 40%
Đáp án	B
Câu 33	ở cây tự thụ phấn, đối với một tình trạng có hệ số di truyền thấp người ta không sử dụng phương pháp nào dưới đây
A)	chọn lọc hàng loạt
B)	Chọn lọc hàng loạt một lần
C)	chọn lọc cá thể
D)	đều có thể chọn lọc cá thể hoặc hàng loạt
Đáp án	C
Câu 34	Di truyền qua tế bào chất có đặc điểm nào dưới đây
A)	Có hiện tượng di truyền chéo: “bố” truyền cho con gái sau đó người này truyền cho con trai
B)	Có hiện tượng di truyền thẳng, mẹ luôn luôn truyền cho con gái
C)	Lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau
D)	Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ: luôn luôn do mẹ di truyền cho con
Đáp án	D
Câu 35	Hình thức cách li nào là hiện tượng cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ đột biến theo các cách khác nhau
A)	Cách li sinh sản
B)	Cách li địa lý
C)	Cách li sinh thái
D)	Cách li di truyền
Đáp án	B
Câu 36	Theo di truyền học hiện đại, trong việc giải thích nguồn gốc chung sinh giới nhân tố nào dưới đây đóng vai trò chu yếu
A)	Quá trình đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
B)	Quá trình giao phối cung cấp kho dự trữ đột biến cho quá trình tiến hoá
C)	Sự phân li trong quá trình tiến hóa dưới tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng
D)	A và B đúng
Đáp án	C
Câu 37	Ở người bệnh mù màu do đột biến NST giới tính X gây ra. Gen M quy định mắt bình thường. Bệnh bạch tạng do một gen đột biến lặn b trên NST thường gây ra, gen B quy định da bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bạch tạng, một con trai bị mù màu. Ô ng bà nội ngoại của hai đứa trẻ này cũng bình thường. Người mẹ của hai đứa con trai này có kiểu gen như thế nào
A)	BbXMXM
B)	BbXMXM
C)	BBXMXm
D)	A và B đúng
Đáp án	B
Câu 38	một tế bào sinh dục lưỡng bội 2n= 8, khi thực hiện giảm phân số NST ở mỗi tế bào ở kì sau lần giảm phân II là bao nhiêu
A)	8 NST kép
B)	8 NST đơn
C)	4 NST kép
D)	4 NST đơn
Đáp án	B
Câu 39	sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối ví dụ như tỉ lệ các nhóm máu A, B, O và AB ở quần thể người ta là một minh chứng cho
A)	Vai trò của đột biến gen và giao phối đối với quá trình tiến hoá
B)	Trạng thái cân bằng trong quần thể giao phối
C)	Quá trình củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên không liên quan đến tác dụng của chọn lọc
D)	Giá trị của định luật Hacđi- Vanbec
Đáp án	C
Câu 40	Quá trình phát sinh sự sống là kết quả
A)	Giai đoạn tiến hoá học
B)	Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học
C)	Giai đoạn tiến hoá học và tiền sinh học 
D)	Giai đoạn tiến hoá sinh học
Đáp án	C
Câu 41	Ba quần thể có thành phần di truyền như sau:
quần thể I: 0,25AA: 0,1 Aa: 0,65aa
Quần thể II: 0,5AA: 0,5aa
Quần thể III: 0,3AA: 0,25 Aa: 0,45aa
A)	quần thể I
B)	quần thể II
C)	quần thể III
D)	Không có quần thể nào cân bằng
Đáp án	D
Câu 42	Trong chọn đại gia súc, phương pháp chọn lọc nào đem lại nhiều kết quả và nhanh chóng
A)	chọn lọc hàng loạt và nhiều lần
B)	chọn lọc hàng loạt và một lần
C)	chọn lọc cá thể một lần
D)	chọn lọc cá thể nhiều lần
Đáp án	D
Câu 43	một đột biến xảy ra làm mất axitamin thứ 3 trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh do gen đó mã hoá. Xác định kiểu đột biến gen và vị trí xảy ra đột biến trong gen đó?
A)	 đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit ứng với mã bộ ba thứ 3 của gen
B)	đột biến gen làm mất 1 cặp nuclêôtit của mã bộ ba thứ 3 của gen
C)	đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit, mỗi cặp nuclêôtit bị mất nằm trong bộ mã 3 của ba mã bộ ba kế tiếp trên gen
D)	đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit ứng với mã bộ ba thứ 34ủagen
Đáp án	D
Câu 44	để được ưu thế lai người ta không dùng phương pháp nào dưới đây
A)	Lai khác thứ
B)	Lai khác dòng
C)	Lai xa
D)	tự thụ phấn bắt buộc
Đáp án	D
Câu 45	hiện tưọng quen thuốc ở vi khuẩn đối với một số loại kháng sinh là do:
A)	Kháng sinh khi tác động nên vi khuẩn đã làm phát sinh các đột biến gen gíup vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh đó
B)	Vi khuẩn sẵn có sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, nên khi sử dụng kháng sinh một số không có gen kháng thuốc vẫn sẽ tiếp tục phat triển
C)	Vi khuẩn có tần số đột biến cao và khả năng nhân đôi nhanh chóng nên dễ thích nghi với điều kiện môi trường có kháng sinh
D)	Con người sử dụng kháng sinh bừa bãi
Đáp án	B
Câu 46	Hôn nhân giữa người nam mắc bệnh máu khó đông và một người nữ bình thường không có ai mắc bệnh khó đông trong dòng hộ. Khả năng họ sinh một người con mắc bệnh là bao nhiêu?
A)	25%
B)	50%
C)	0%
D)	100%
Đáp án	C
Câu 47	đối với động thực vật bậc cao để phân biệt giữa các loài thân thuộc tiêu chuẩn cần đặc biệt chú ý là:
A)	Tiêu chuẩn địa ly – sinh thái
B)	Tiêu chuẩn sinh ly- hoá sinh
C)	Tiêu chuẩn hình thái
D)	Tiêu chuẩn di truyền
Đáp án	D
Câu 48	Cơ sở phân tử cuả khongủa sự tiến hoá là:
A)	Cơ chế nhân đôi
B)	Quá trình đột biến
C)	Cơ chế điều hoà hoạt động sinh tổng hợp prôtêin
D)	Quá trình tích luỹ thông tin di truyền
Đáp án	D
Câu 49	Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn toàn chính có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến bộ ba mã khởi đầu và bộ ba mã kết thúc. Trong quá trình sao mã môi trường nội bào đã cung cấp 5382 ribônuclêôtit tự do. Hãy chon biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?
A)	4 mARN
B)	6mARN
C)	8mARN
D)	5mARN
Đáp án	B
Câu50	Phương pháp nghiên cứu phả hệ ở người không cho phép xác định
A)	Xác định khả năng di truyền của một tính trạng hoặc bệnh
B)	Xác định tính chất trội, lặn của gen chi phối tính trạng hoặc bệnh
C)	Xác định vai trò của môi trường trong quá trình hình thành tính trạng hoặc bệnh
D)	Xác định tính trạng hoặc bệnh do gen nằm trên NST thường hay nằm trên NST giới tính
Đáp án	C

File đính kèm:

  • docde thu nghiem1.doc