Đề thi thử tuyển sinh vào Lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Nhã Nam (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi thử tuyển sinh vào Lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Nhã Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
TRƯỜNG THPT NHÃ NAM ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC: 2022-2023 (Đề thi có 01 trang) MÔN THI: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1. (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Tôi không thể làm như vậy nữa”. “Tôi không có thời gian tập thể dục”. “Tôi không thể thực hiện dự án đó (hoặc một ước mơ nào đó) bởi vì nó quá khó, đáng sợ, không thực tế”. Rất bình thường khi người ta gân cổ cãi như thế. Và bạn càng bào chữa, nó càng làm chủ con người bạn. ( ) Người thành công không bao giờ cố bào chữa. Họ cố gắng tạo ra kết quả. Không có một cuộc đời vĩ đại nào được xây trên nền tảng của những lời bào chữa. Vậy hãy chấm dứt nó đi. Đa số lời bào chữa chỉ là những ảo giác ta tự nghĩ ra, giúp ta tránh thực hiện những gì mình e ngại. Đúng, bên dưới mỗi lời bào chữa đều có một nỗi sợ. Sợ thay đổi. Sợ những gì xa lạ. Sợ thất bại. Sợ thành công. Hôm nay có thể là ngày bạn đốt cháy cây cầu dẫn lối cho những lời bào chữa. Ngày bạn tiến gần hơn đến những thành tựu trong tầm tay, vẫn đang nằm bên vệ đường trên hành trình cuộc đời. Ngày bạn lãnh đạo không cần danh phận, và giải phóng cho sự xuất sắc vốn có trong con người mình. (Robin- Sharma, Đời ngắn đừng ngủ dài, NXB trẻ tr 131, 132.) a. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? b. Theo tác giả, người thành công khác những người bình thường ở chỗ nào? c. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Hôm nay có thể là ngày bạn đốt cháy cây cầu dẫn lối cho những lời bào chữa”. d. Thông điệp sâu sắc nhất em nhận được từ đoạn trích trên là gì? Vì sao? (Trình bày thành đoạn văn từ 5-7 câu.) Câu 2. (2 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách để vươn tới thành công trong cuộc sống. Câu 3. (5 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật : Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. Không có kính, ừ thì có bụi Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. (SGK Ngữ Văn 9 tập 1, tr 131, NXB GD Việt Nam năm 2000) Họ và tên thí sinh: .; SBD: . Giám thị 1 (Họ tên và chữ kí) .; Giám thị 2 (Họ tên và chữ kí) .................... TRƯỜNG THPT NHÃ NAM HDC THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2023 MÔN THI: Ngữ văn (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 3.0 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. 0.5 2 Theo tác giả, người thành công khác những người bình thường ở chỗ: người 0.5 bình thường hay gân cổ cãi, còn người thành công không bao giờ cố bào I chữa. Họ cố gắng tạo ra kết quả. 3 - Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ ẩn dụ (đốt cháy cây cầu dẫn lối cho 0.5 những lời bào chữa ) - Tác dụng: 0.5 + Tăng hiệu quả diễn đạt cho câu văn. +Nhấn mạnh ý nghĩa, vai trò và sự cần thiết của việc phải ngưng đổ lỗi, ngưng biện hộ để có thể thành công. 4 Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ riêng về thông điệp mà mình cho là sâu sắc 1.0 nhất từ đoạn trích (Cần cố gắng tạo ra kết quả thay vì cố gắng bào chữa; Cần chấm dứt việc bào chữa cho bản thân để có thể tiến gần đến thành công ). Trả lời ngắn gọn, hợp lí, tránh lối diễn đạt chung chung hoặc sáo rỗng. (Lưu ý: + HS trình bày được thông điệp: 0,5 điểm + Lí giải hợp lí: 0,5 điểm. LÀM VĂN 7.0 II 1 2.0 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự nỗ lực vượt qua khó khăn thử thách để vươn tới thành công trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực vượt qua 0.25 khó khăn, thử thách để vươn tới thành công trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận 1.0 Vận dụng tốt các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận. Thí sinh có thể viết theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài. - Giải thích được khái niệm nỗ lực là sự cố gắng, phấn đấu để biến những điều tốt đẹp mà mình mong muốn thành sự thật; khó khăn, thử thách là những trở ngại, ngáng trở về chủ quan và khách quan ngăn cản thành công của mỗi người trên hành trình cuộc đời. Nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp con người vươn tới thành công trên hành trình cuộc đời. - Ý nghĩa, giá trị của sự nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách để vươn tới thành công trong cuộc sống của mỗi người: + Cuộc sống có nhiều khó khăn, thử thách, bất trắc khôn lường mà con người phải đối diện, phải trải qua. Sự nỗ lực tạo thành nội lực giúp con người có sức mạnh to lớn vượt qua khó khăn, thử thách để gặt hái thành công. Bằng sự cố gắng, nỗ lực mỗi ngày, chúng ta sẽ cảm nhận được niềm vui sống của một cuộc sống có ý nghĩa. + Một xã hội với những cá nhân biết nỗ lực, cố gắng mỗi ngày để vươn tới thành công sẽ là một xã hội nhân văn, tốt đẹp. + Không có thành công nào tự nhiên mà có. Không nỗ lực vượt qua khó khăn thử thách, con người không thể chạm tới thành công. - Bình luận mở rộng: Phê phán những người sống an phận, buông xuôi, không nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách, dễ đầu hàng trước khó khăn, thử thách. - Rút ra bài học cho bản thân trong nhận thức và hành động. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. e. Sáng tạo 0.25 Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. 2 Cảm nhận của em về đoạn thơ trong Bài thơ về Tiểu đội xe không kính 5.0 của Phạm Tiến Duật: a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ Mở bài, Thân 0.25 bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình ảnh những chiếc xe không 0.5 kính và vẻ đẹp cảu người lính lái xe được thể hiện trong ba đoạn thơ đầu của Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ. 0.5 * Về nội dung: 2.0 - Hình ảnh những chiếc xe không kính vì bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi làm cho gió vào xoa mắt đắng và Bụi phun tóc trắng như người già thể hiện sự ác liệt, dữ dội của chiến tranh và làm nổi bật vẻ đẹp của người lính lái xe. - Vẻ đẹp của người lính lái xe: hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm; lạc quan, sôi nổi, trẻ trung 0.5 * Nghệ thuật: Chất giọng trẻ trung, tinh nghịch đậm chất lính; Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, các biện pháp nghệ thuật tu từ như so sánh, sử dụng từ láy 0.5 * Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện chân thực hiện thực khốc liệt của chiến tranh đồng thời thể hiện cảm động vẻ đẹp của người lính bộ đội cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. d. Sáng tạo 0.5 Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật bài thơ. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. --------------------- Hết -------------------------
File đính kèm:
de_thi_thu_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_ngu_van_nam_hoc_2022_2.docx



