Đề trắc nghiệm Sinh học 12 - Đề 2

Bài : 21515

Muốn phân biệt sự di truyền liên kết hoàn toàn với di truyền đa hiệu người ta sử dụng phưong pháp:

Chọn một đáp án dưới đây

A. Lai phân tích;

B. Dùng phương pháp đột biến;

C. Cho trao đổi chéo;

D. C và B

Đáp án là : (D)

Bài : 5964

Phép lai sau đây không phải lai phân tích là:

Chọn một đáp án dưới đây

A. P: AA x Aa

B. AaBb x AABB

C. P: Dd x Dd

D. Cả ba phép lai trên

Đáp án là : (D)

 

doc13 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Lượt xem: 1029 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề trắc nghiệm Sinh học 12 - Đề 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
trong con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21680 
Hình thành loài mới bằng con đường địa lí là phương thức thường gặp ở:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Thực vật và động vật; D. Thực vật và động vật ít di động; 
B. Chỉ có thực vật bậc cao; 
C. Chỉ có động vật bậc cao;
D. Thực vật và động vật ít di động;
Đáp án là : (A)
Bài : 21679 
Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật để hình thành loài bằng con đường địa lí là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Những điều kiện cách li địa lí; 
B. Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi; 
C. Di nhập gen từ những quần thể khác; 
D. A và B; 
Đáp án là : (B) 
Bài : 21678 
Dấu hiệu nào dưới đây là không đúng đối với loài sinh học? 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Mỗi loài gồm nhiều cá thể sống trong một điều kiện nhất định; 
B. Mỗi loài có một kiểu gen đặc trưng quy định một kiểu hình đặc trưng; 
C. Mỗi loài là một đơn vị sinh sản độc lập với các loài khác; 
D. Mỗi loài là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21677 
Ở những loài giao phối tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn tính hay sinh sản vô tính vì: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Số lượng cá thể ở các loài giao phối thường rất lớn; 
B. Số lượng các kiểu gen ở các loài giao phối rất lớn; 
C. Các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản; 
D. Các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn; 
Đáp án là : (C) 
Bài : 21676 
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Cách li di truyền; D. Cách li sinh thái; 
B. Cách li hình thái; 
C. Cách li sinh sản;
D. Cách li sinh thái;
Đáp án là : (A) 
Bài : 21675 
Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh; 
B. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái; 
C. Tiêu chuẩn hình thái; 
D. Tiêu chuẩn di truyền; 
Đáp án là : (A) 
Bài : 21674 
Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn; 
B. Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất; 
C. Kết quả của vốn gen đa hình, giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn; 
D. Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện hơn. 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21673 
Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vạt là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên; 
B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên; 
C. Đột biến, di truyền, giao phối; 
D. Cách li, chọn lọc tự nhiên; 
Đáp án là : (A) 
Bài : 21672 
Vai trò của sự cách li là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Ngăn ngừa giao phối tự do; 
B. Củng cố, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc; 
C. Định hướng quá trình tiến hoá; 
D. A, B, C 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21671 
Vai trò chủ yếu của chọn lọc quần thể là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể; 
B. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể; 
C. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể; 
D. Làm tăng số lượng loài giữa các quần xã; 
Đáp án là : (C) 
Bài : 21670 
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Đa số các đột biến gen đều có hại; 
B. Số lượng đột biến gen nhiều; 
C. Đột biến gen ít gây hậu quả nghiêm trọng; 
D. B và C 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21669 
Thuyết tiến hoá hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên thể hiện ở chỗ: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền; 
B. Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị; 
C. Đề cao vai trò chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới; 
D. A và B; 
Đáp án là : (B)
Bài : 21668 
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ; 
B. Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau; 
C. Tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau; 
D. Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau; 
Đáp án là : (A) 
Bài : 21667 
Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vì: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Thường hình thành các cá thể có sức sống kém; 
B. Thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sản; 
C. Không di truyền được ; 
D. Tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít; 
Đáp án là : (C) 
Bài : 21666 
Đa số các đột biến có hại vì: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Thường làm mất đi nhiều gen; 
B. Thường làm tăng nhiều tổ hợp gen trong cơ thể; 
C. Phá vỡ các mối quan hệ hoàn thiện trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường; 
D. Thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể; 
Đáp án là : (C) 
Bài : 21665 
Theo di truyền học hiện đại thì đột biến là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Những biến đổi đồng loạt theo một xu hướng xác định ; 
B. Những biến đổi gây hại cho cơ thể; 
C. Những biến đổi dưới ảnh hưởng của môi trường, thường có hại cho cơ thể; 
D. Những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có liên quan đến môi trường trong và ngoài cơ thể; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21664 
Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố kiểu hình có thể suy ra: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Vốn gen của quần thể; 
B. Tỉ lệ các kiểu gen tương ứng; 
C. Tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối các alen; 
D. B và C; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21663 
Quần thể giao phối được gọi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì : 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể; 
B. Có sự phụ thuộc nhau về mặt sinh sản; 
C. Có sự hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng một loài; 
D. Cả A, B, C 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21662 
Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài; 
B. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen; 
C. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình; 
D. B và C; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21661 
Để được gọi là một đơn vị tiến hoá phải thoả mãn điều kiện: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Có tính toàn vẹn trong không gian và qua thời gian; 
B. Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ; 
C. Tồn tại thực trong tự nhiên; 
D. A, B và C 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21660 
Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. A = 0,92; a = 0,08; D. A = 0,84; a = 0,16; 
B. A = 0,8; a = 0,2 ; 
C. A = 0,96; a = 0,04;
D. A = 0,84; a = 0,16;
Đáp án là : (B) 
Bài : 21659 
Trong một quần thể có tỉ lệ phân bố các kiểu gen là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa. Tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. A = 0,7; a = 0,3; D. A = 0,5; a = 0,5; 
B. A = 0,6; a = 0,4; 
C. A = 0,65; a = 0,35
D. A = 0,5; a = 0,5;
Đáp án là : (B) 
Bài : 21658 
Nếu trong một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là; 
AA = 0,42; Aa = 0,46; aa = 0,12. 
Thì tỉ số tương đối của các tần số alen sẽ là:
Chọn một đáp án dưới đây
A. A = 0,42; a = 0,12; D. A = 0,88; a = 0,12; 
B. A = 0,60; a = 0,40 
C. A = 0,65; a = 0,35
D. A = 0,88; a = 0,12;
Đáp án là : (C) 
Bài : 21657 
Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Nguyên tử; 
B. Phân tử; 
C. Cơ thể; 
D. Quần thể; 
Đáp án là : (B) 
Bài : 21656 
Theo Kimura thì sự tiến hoá chủ yếu diễn ra theo con đường: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không liên quan đến tác động của chọn lọc tự nhiên; 
B. Củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính dưới tác động của chọn lọc tự nhiên; 
C. Củng cố các đột biến có lợi, đào thải các đột biến có hại; 
D. Củng cố các đột biến có lợi không liên quan gì đến tác động của chọn lọc tự nhiên; 
Đáp án là : (A) 
Bài : 21655 
Ý nào dưới đây không đúng với tiến hoá lớn ? 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài; 
B. Diễn ra trên quy mô lớn, qua một thời gian lịch sử lâu dài; 
C. Có thể nghiên cứu tiến hoá lớn gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu so sánh; 
D. Có thể nghiên cứu trực tiếp bằng thực nghiệm; 
Đáp án là : (D) 
Bài : 21654 
Tiến hoá lớn là quá trình hình thành: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Các cá thể thích nghi hơn; 
B. Các cá thể thích nghi nhất; 
C. Các nhóm phân loại trên loài; 
D. Các loài mới; 
Đáp án là : (C) 
Bài : 21653 
Các nhà di truyền học ở đầu thế kỉ XX quan niệm rằng tính di truyền độc lập với cảnh vì thấy: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Tất cả các biến đổi của cơ thể sinh vật dưới tác động trực tiếp của ngoài cảnh đều không duy trì được; 
B. Tính ổn định của bộ NST; 
C. Sự biến đổi của cơ thể dưới tác động của ngoại cảnh không dẫn tới sự hình thành loài mới; 
D. A và B; 
Đáp án là : (B)
Bài : 21652 
Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là: 
Chọn một đáp án dưới đây
A. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị; 
B. Giải thích chưa thoả đáng về quá trình hình thành loài mới; 
C. Chưa thành công trong việc giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi; 
D. Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá; 
Đáp án là : (A) 

File đính kèm:

  • docde_tr_ng_sinh_02.doc
Bài giảng liên quan