Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Duyên
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Duyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3 – LỚP 1C Từ 23/9 đến 27/9/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Tiếng Việt Bài 10. ê, l (tiết 1) Tiếng Việt Bài 10. ê, l (tiết 2) Sáng Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Lá cờ Việt Nam 2 - Nhạc cụ -Trải nghiệm và khám phá: Nói theo tiết tấu của mình Tiếng Việt Bài 11. b, bễ (tiết 1) Chiều Tiếng Việt Bài 11. b, bễ (tiết 2) TC 1 Ôn tập Toán Số 10 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 10,11) Sáng Tiếng Việt Bài 12. g, h (tiết 1) Đạo đức Bài 2. Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 1) 3 Lồng ghép Giáo dục QPAN qua sinh hoạt nền nếp của bộ đội. TC 2 Luyện tập Chiều KNS Chiếc cặp sách đáng yêu Tiếng Anh Unit 2: Lesson 2 Toán Luyện tập Tiếng Việt Bài 12. g, h (tiết 2) Sáng Tiếng Việt Bài 13. i, ia (tiết 1) GDTC Bài 2: Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, điểm 4 số (T1) Mĩ thuật Bài 2: Màu sắc quanh em (tiết 1) Chiều TNXH Bài học STEM: Ngôi nhà mơ ước (tiết 1) TNXH Bài học STEM: Ngôi nhà mơ ước (tiết 2) Toán Nhiều hơn ‒ Ít hơn ‒ Bằng nhau GDTC Bài 2: Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, điểm Sáng số (T2) Tiếng Việt Bài 13. i, ia (tiết 2) 5 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 12,13) HĐTN Một ngày ở trường Chiều TC 1 Ôn ê, l, b TC 2 Luyện tập Tiếng Anh Unit 2: Lesson 3 Sáng Tiếng Việt Bài 14. Kể chuyện Hai chú gà con 6 Tiếng Việt Bài 15. Ôn tập Tuần 3 2 Năm học 2024 - 2025 HĐTN SHTT- Chủ đề: Chia sẻ việc thực hiện An toàn giao thông ở cổng trường Chiều SHCM Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Sáng. Tiếng Việt Ê, L ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l - Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + GV gọi học viết bảng con - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1. Khám phá * Dạy âm ê, l - GV đưa tranh quả lê lên bảng - HS quan sát - GV chỉ tiếng lê - HS nhận biết l, ê - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê - GV nhận xét * Phân tích - GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê - Theo dõi - GV chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 3 Năm học 2024 - 2025 - GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát - Quan sát và cùng làm với GV âm : lê + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: l + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: ê + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: lê. - HS làm và phát âm cùng GV - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - HS làm và phát âm cùng GV theo độ nhanh dần: lờ-ê-lê từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần - Cả lớp đánh vần * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng lê - GV chỉ mô hình tiếng lê - HS đánh vần, đọc trơn : lờ-ê-lê, lê 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ) a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 22. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: bê, sinh nói tên từng sự vật. khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn. - GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh tên từng sự vật. c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật. - HS nói: lửa có âm l + GV chỉ hình 1 gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra - HS nói: bê có âm ê tiếng có âm l, ê thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói : bê có âm quả theo nhóm đôi ê Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 4 Năm học 2024 - 2025 Tương tự với các hình còn lại - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - HS nói (ghế, kể, bế,...) - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh) * Dự kiến tình huống: HS chưa tìm được - HS cộng tác cùng bạn tiếng có âm ê 3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) a. Luyện đọc từ ngữ. - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới - HS đánh vần – đọc trơn mỗi hình. - GV kết hợp giải nghĩa từ - HS theo dõi - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS đọc cá nhân kì, mời học sinh đọc * Củng cố: + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Y/c Hs ghép tiếng lê - GV cùng HS nhận xét. - HS ghép bảng cài tiếng lê b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, - HS nghe dê, đê, lok, lê la c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Từng cặp lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân. - Hs xung phong lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l 7(dưới chân trang 23). 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. _____________________________________ Âm nhạc ( Đ/c Hải soạn ) _____________________________________ Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 5 Năm học 2024 - 2025 Chiều. Tiếng Việt ( 2 tiết) BÊ, BỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. - Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ, tự học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học, yêu quý bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Vở Bài tập Tiếng Việt: III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV gọi học viết bảng con - HS viết bài. + GV cho học sinh nhận xét bài viết. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1. Khám phá 2.1 Dạy âm b và chữ cái b - GV đưa tranh con bê lên bảng - HS quan sát - Đây là con gì? - HS : Đây là con bê - GV chỉ tiếng bê - HS nhận biết b, ê = bê * Dự kiến tình huống: Học sinh còn lúng - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê túng khi đọc - HS cộng tác cùng bạn - GV nhận xét * Phân tích - GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê - Theo dõi - GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê - GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV thể hiện động tác tay - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: độ nhanh dần: bờ-ê-bê bờ-ê-bê - Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê 2.2. Tiếng bễ - GV đưa tranh cái bễ lên bảng - HS quan sát - GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn) và giói thiệu - HS theo dõi, quan sát Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 6 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ. - HS nhận biết bễ - Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? - Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm - GV: đó là dấu ngã dấu. - GV đọc : bễ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ * Phân tích - GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ - Theo dõi - GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ - GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp * Đánh vần. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc - Quan sát và cùng làm với GV độ nhanh dần: bờ-ê-bê -ngã –bễ - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ b - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng bê - GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ - HS đánh vần, đọc trơn 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài - Học sinh lắng nghe yêu cầu b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: bò, sinh nói tên từng sự vật. lá, bàn, búp bê, bóng, bánh - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh tên từng sự vật. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói theo nhóm đôi. Tương tự với các hình còn lại - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ - HS nói (bố, bé, bế,...) HS bằng hình ảnh) 3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh ngã. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 25. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 7 Năm học 2024 - 2025 b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, sinh nói tên từng sự vật, hoạt động. đũa, quạ, sữa, võ, nhãn - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh tên từng sự vật. d. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói theo nhóm đôi. Tương tự với các hình còn lại - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với thanh ngã tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...) HS bằng hình ảnh) 3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên - HS theo dõi, quan sát bảng - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi HS quan sát và trả lời b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV chỉ be be trong bài đọc trên bảng - Lắng nghe - GV giải nghĩa d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 3 tranh và 4 câu (tranh 3 có 2 câu) GV. - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên - HS theo dõi bảng. - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS theo dõi câu theo tay cô chỉ. - GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài - HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả - GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới lớp). tranh 1. Tương tự với tranh - GV cho HS đọc 2,3 - GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp - Một vài HS đọc e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi - Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Từng cặp lên thi đọc cả bài Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 8 Năm học 2024 - 2025 - GV cùng học sinh nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: 1 số câu hỏi gợi ý + HS trả lời. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học * Cả lớp nhìn SGK đọc 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài - HS đọc (cá nhân-tập thể) tập 5 a. Viết : b, bê, bễ * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV * Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, - HS theo dõi bễ cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ b - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết b. Viết : 2, 3 * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV 3. Củng cố dặn dò: Gọi HS đọc lại bài. - HS luyện đọc cá nhân Dặn về đọc lại bài, làm bài tập chưa hoàn thành _____________________________________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Sáng. Toán SỐ 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10. - Đọc, viết được số 10. - Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. - Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 đến 10. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 9 Năm học 2024 - 2025 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu. - HS: Bộ đồ dùng học Toán, SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV trình chiếu tranh khởi động - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nói cho - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi với bạn nghe bức tranh vẽ gì? bạn. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 2.1. Hình thành số 10. * Quan sát khung kiến thức. - GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số - HS đếm và trả lời chấm tròn. - GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số thẻ tương ứng với số 10. 10. - GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì - HS lấy số lượng là 10 (que tính, chấm trong bộ đồ dùng toán rồi đếm. tròn) rồi đếm. -Y/C HS lên bảng đếm. - HS ở dưới theo dõi và nhận xét. 2.2. Viết số 10 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết - Học sinh theo dõi và quan sát. số 10 + GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết + Vài HS lên chia sẻ cách viết. chữ số 1 và chữ số 0. - GV cho HS viết bảng con - HS tập viết số 10 - GV nhận xét, sửa cho HS. Dự kiến tình huống: HS viết sai độ cao - HS cộng tác. các số. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1. a. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập 2-3 HS nhắc lại yêu cầu bài - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS đếm số quả có trong mỗi hình . - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ. b. Chọn số thích hợp: - GV nêu yêu cầu bài tập. - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu. - GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của - 3 HS lên chia sẻ trước lớp bạn. - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 10 Năm học 2024 - 2025 Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu) - GV nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm mẫu - GV cho HS làm bài cá nhân - HS quan sát và trả lời - GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - HS báo cáo kết quả làm việc. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu - GV tổ chức cho HS thi đếm 0-10 và 10- - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu 0. vào ô trống. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu - GV cho HS làm bài theo cặp. - HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi - GV yêu cầu HS kể tên các 10 đồ vật có chia sẻ với bạn cách đếm. xung quanh mình. - HS kể - GV cùng HS nhận xét. 5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. _____________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT: Ê, L, B, BỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ... chữ thường cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. - Tô, viết đúng các chữ số 2, 3. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: - HS tự chủ, tự học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, có ý thức rèn chữ viết. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Kiểm tra bài cũ + GV gọi HS đọc các chữ đã học ở bài 6, 7 - 2 HS đọc + GV cho HS nhận xét bài đọc - Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 11 Năm học 2024 - 2025 HĐ1. Đọc chữ ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3 - HS quan sát - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân). viết. - GV yêu cầu HS đọc - 2 HS đọc - GV nhận xét - 2 HS nói cách viết. HĐ2. Tập tô, tập viết : ê, l, lê, b, bê, bễ. - Lắng nghe - Gọi HS đọc ê, l, lê, b, bê, bễ. - Yêu cầu HS nói cách viết tiếng ê, l, lê, b, bê, - HS theo dõi, viết lên không trung bễ theo hướng dẫn của GV. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 Dự kiến tình huống: HS viết sai độ cao các chữ.. - HS cộng tác. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. HĐ3. Tập tô, tập viết các chữ số : 0, 1 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ - 3 – 4 HS đọc bài. số 2, 3 - Lắng nghe - GV theo dõi, hỗ trợ HS, nhận xét một số bài viết của HS. 3. Củng cố - Dặn dò: - Y/c HS đọc lại các âm, tiếng, số vừa viết - GV nhận xét, đánh giá tiết học. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 12: G, H (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h - Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: - HS tự chủ, tự học; năng lực ngôn ngữ. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động a. Ổn định b. Kiểm tra bài cũ + GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê - 2 HS đọc Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 12 Năm học 2024 - 2025 + GV cho HS nhận xét. c. Giới thiệu bài + GV viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu. + GV giới thiệu chữ G, H in hoa 2. Hoạt động Khám phá 2.1 Dạy âm b và chữ cái b - HS quan sát - GV đưa tranh nhà ga lên bảng - HS nhận biết g, a = ga - GV chỉ tiếng ga - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga - GV giải nghĩa - Lắng nghe * Phân tích + Phân tích tiếng ga - GV chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga - Theo dõi - GV hỏi - GV cho HS ghép bảng tiếng ga - HS ghép trên bảng cài * Đánh vần. - GV hướng dẫn cả lớp đánh vần gờ-a-ga - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần 2.2. Dạy âm h và chữ cái h - HS quan sát - GV đưa tranh hồ lên bảng - HS nhận biết h, ô + huyền = hồ - GV giải nghĩa: hồ là vùng nước rộng hơn - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ ao thường để thả tôm cá. - Lắng nghe * GV cho HS ghép bảng tiếng hồ - HS ghép trên bảng cài * Phân tích - GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ - Theo dõi * Đánh vần. - GV hướng dẫn cả lớp đánh vần - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần - Cả lớp đánh vần 3. Hoạt động Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ. - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS lần lượt nói - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời HS - HS báo cáo. nói tên từng sự vật. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS báo cáo kết quả - HS cả lớp nối hình với âm tương - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất ứng. kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào VBT - HS tìm (hố, gấc, gánh,...) - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h. - HS theo dõi, quan sát 3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) a. Giới thiệu bài - GV chỉ hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là tranh vẽ gì? - HS lắng nghe Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 13 Năm học 2024 - 2025 - GV: Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê - HS theo dõi - GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng - HS nhắc lại thành viên trong gia đình bé Hà, bé Lê. b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - HS nghe - GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên bảng - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV giải nghĩa chỉ Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi đọc trơn. - HS lắng nghe. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. - HS cộng tác. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. _____________________________________ Đạo đức GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1) Lồng ghép QPAN qua việc sinh hoạt nền nếp của bộ đội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. - Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ *Lồng ghép QPAN: Có ý thức sinh hoạt nền nếp, giữ vệ sinh rèn luyện thân thể theo tấm gương ‘‘Bộ đội Cụ Hồ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh. - HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV y/c HS: Quan sát tranh trong SGK và cho biết: Em thích căn phòng trong tranh - HS chia sẻ. nào hơn? Vì sao? - GV chia sẻ - GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá 2.1. Kể chuyện theo tranh “Chuyện của bạn Minh”. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 14 Năm học 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: - HS làm việc theo nhóm và kể chuyện Quan sát và mô tả việc làm của bạn Minh theo từng tranh. trong từng tranh. 2.2. Thảo luận Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ HS trả lời những câu - HS thảo luận theo nhóm. hỏi sau khi kể chuyện theo tranh “Chuyện của bạn Minh”. - Một số nhóm HS trình bày kết quả 1) Vì sao bạn Minh đi học muộn? thảo luận. 2) Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì? *GV kết luận: sống gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tìm được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ dùng thêm bền đẹp. * Lồng ghép ANQP: Cho HS xem các hình ảnh của ‘‘Bộ đội Cụ - HS quan sát, nêu cảm nhận. Hồ”. 2.3. Tìm hiểu biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: - HS làm việc theo nhóm đôi. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 1) Bạn trong tranh đang làm gì? - Một số nhóm HS trình bày kết quả 2) Việc làm đó thể hiện điều gì? thảo luận trước lớp. 3) Em còn biết những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp nào khác? - GV nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp - Lắng nghe và trao đổi ý kiến. sau khi HS thảo luận từng tranh. - GV kết luận: Những biểu hiện sống gọn - HS lắng nghe. gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt là đế đồ dùng vào đúng chồ sau khi dùng. 3. Hoạt động Luyện tập 3.1. Hoạt động 1: Nhận xét hành vi. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát tranh - HS thảo luận theo nhóm. và nhận xét hành vi theo những câu hỏi sau: - Một số nhóm trình bày kết quả thảo 1) Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp? luận. 2) Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao? 3)Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì? - GV nêu nội dung các bức tranh. - HS lắng nghe. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 15 Năm học 2024 - 2025 - GV kết luận: Trong học tập và sinh hoạt, em cần gọn gàng, ngăn nắp. Việc gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khi tìm đồ dùng, giữ đồ dùng thêm bền đẹp. * Lồng ghép ANQP: Cho HS xem các hình ảnh sinh hoạt của ‘‘Bộ - HS quan sát, nêu cảm nhận. đội Cụ Hồ”. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. _____________________________________ Chiều. Tiếng Việt TC ÔN Ê, L, B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm, từ ngữ đã học: ê, l, b; đánh vần, đọc đúng các tiếng có chữ cái đã học. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, ô; tìm được chữ ê, l, b; nói đúng tên các dấu thanh: thanh ngã. - Viết đúng các chữ cái. - Nghe - Nói chính xác để tìm được các tiếng có âm theo yêu cầu. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học, bướ đầu biết hợp tác với bạn. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất chăm chỉ. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, bảng, bút, vở ô ly. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV đính bảng các thẻ từ. - Hát vui. - Yêu cầu HS tìm tiếng mang âm : ê, l, b - Hs tìm tiếng mang âm ê, l, b 2. Hoạt động nối tiếp: - GV giới thiệu từ cần luyện đọc. Hoạt động 1: GV viết bảng các từ cần luyện đọc. - Gv theo dõi giúp đỡ HS chậm - HS luyện đọc cá nhân Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs tự làm bài - Nối - Gv theo dõi giúp đỡ Hs chậm - HS tự nối vào vở bài tập - Gọi Hs lên bảng sửa bài - Hs sửa bài - Gv nhận xét - Hs nhận xét Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu - Hs nêu yêu cầu - Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận - HS thảo luận nhóm (4 nhóm). Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 16 Năm học 2024 - 2025 - HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Gv nhận xét – chốt lại - Các nhóm nhận xét chéo. 3. Củng cố dặn dò: Gọi HS đọc lại bài. - HS luyện đọc cá nhân Dặn về đọc lại bài, làm bài tập chưa hoàn thành _____________________________________ Kĩ năng sống CHIẾC CẶP SÁCH ĐÁNG YÊU _____________________________________ Tiếng Anh ( Đ/c Ngọc soạn ) ____________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 Sáng. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10. - Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. - Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự học, giao tiếp toán học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu. - HS: Bộ đồ dùng Toán 1, SGK, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. * Trò chơi: Tôi cần, tôi cần. - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn 2-3 - HS nghe hướng dẫn chơi đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi. Quản trò nêu yêu cầu. Chẳng hạn: “Tôi cần 3 cái bút chì”. Nhóm nào lấy đủ 3 chiếc bút chì nhanh nhất được 2 điểm. Nhóm nào được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc. - GV cho HS chơi - HS chơi 2. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 17 Năm học 2024 - 2025 - GV cho học sinh làm việc cá nhân. - HS đếm số bông hoa và trả lời. - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Một vài HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn. Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình” - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. -GV hướng dẫn HS cách chơi. - Lắng nghe. - GV cho HS chơi theo nhóm bốn. - HS chơi trong vòng 5 phút. - GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả. - HS báo cáo kết quả làm việc. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương. Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống. Dự kiến tình huống: HS còn lúng túng khi - Hoạt động nhóm khi gặp khó khăn. làm bài. - HS cộng tác Giải pháp:GV giúp đỡ hs, nhắc nhở HS nhờ sự giúp đỡ của bạn. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS đọc các số trong bài. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng. Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi. - HS quan sát và kể số chân con vật được - GV cho HS chơi thử. chỉ định. - GV cho HS chơi. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3. Tìm hình phù hợp. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS tìm quy luật rồi xác định hình phù - GV cho HS làm bài cá nhân. họp vào ô trống. - GV cho HS lên báo cáo kết quả. - HS nêu kết quả. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Xem trước bài sau. _____________________________________ Tiếng Việt G, H (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. - Giúp học sinh hình thành được năng lực giao tiếp và hợp tác. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 18 Năm học 2024 - 2025 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Tập đọc (tiếp) 1.1. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu). GV. - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên - HS theo dõi. bảng. - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu - HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân- theo tay cô chỉ. cả lớp). - GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài. - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp. - GV cho HS đọc. - Một vài HS đọc. - GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn. 1.2. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi. - Từng cặp nhìn SGK cùng luyện - GV tổ chức cho HS thi đọc. đọc - GV cùng HS nhận xét. - HS thi đọc. 1.3. Tìm hiểu bài đọc. - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu hỏi gợi ý - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 11. - HS đọc (cá nhân-tập thể) - HS theo dõi. 2. Hoạt động Tập viết (Bảng con – BT 5) - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài - HS đọc. tập 5 * Viết : g, h, ga, hồ - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, - HS theo dõi. ga, ghế cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ g, h - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết . * Thực hành viết - HS viết trên bảng con. - Cho HS viết bảng con - Cho học sinh viết bê, bễ - Cộng tác nhóm khi gặp khó khăn Dự kiến tình huống: HS gặp khó khăn khi viết. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 19 Năm học 2024 - 2025 Giải pháp: GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS giơ bảng. - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét 3. Củng cố - dặn dò: - 2-3 HS thực hiện - Y/c HS đọc lại toàn bài - Lắng nghe - GV nhận xét, biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài, xem trước bài 13 _____________________________________ Tiếng Việt I, IA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia. - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. - Giúp học sinh hình thành được năng lực giao tiếp và hợp tác, cộng tác, chia sẻ với bạn. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Hát 2 . Hoạt động Chia sẻ và khám phá a. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc và viết bảng con - 2 HS lên bảng đọc bài. Cả lớp viết bảng con. - GV nhận xét. - Lắng nghe b. GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - HS nhắc lại đề bài HĐ 1: Làm quen a. Dạy âm i và chữ i . - GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? - GV viết i, đọc mẫu i. - HS trả lời: các viên bi - Y/c hs phân tích tiếng bi. - Lắng nghe và đọc i - Y/c hs tìm chữ i,b trong bộ chữ cái, ghép - Bi: b đứng trước, i đứng sau. lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Thực hiện -GV nhận xét - Đánh vần mẫu: bờ - i - bi / bi. Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 3 20 Năm học 2024 - 2025 - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe - NX, sửa lỗi. - Thực hiện CN, T, L b. Dạy âm ia và chữ ia . - GV viết ia, đọc mẫu ia. - Y/c hs phân tích âm ia. - Lắng nghe và đọc ia - Y/c hs tìm chữ i, a trong bộ chữ cái, ghép - ia: i đứng trước, a đứng sau. lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Lắng nghe -GV nhận xét - Đánh vần mẫu: i – a – ia/ia - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe - NX, sửa lỗi. - Thực hiện: i – a – ia/ia (CN, T, L) - GV chỉ hình bia đá hỏi: Đây là gì? - Lắng nghe - GV viết bia, đọc mẫu bia. - Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ - Y/c hs phân tích tiếng bia. thời xưa. - Y/c hs tìm chữ b trong bộ chữ cái, ghép - Lắng nghe và đọc ia vào phía trước chữ ia đã có sẵn lên bảng gài, - bia: b đứng trước, ia đứng sau. giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Thực hiện -GV nhận xét - Đánh vần mẫu: b-ia-bia/bia - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe - NX, sửa lỗi. - Thực hiện: b-ia-bia/bia (CN, T, L) 3. Luyện tập - Lắng nghe HĐ 2 Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia? - GV chỉ hình, y/c HS tiếng có âm i, ia. - 1 HS nói, sau đó cả lớp nói - Y/c hs làm bài trong VBT - HS làm bài trong VBT, báo cáo. - GV chỉ hình, y/c cả lớp nói kết quả: Tiếng - Thực hiện bí có âm i... Tiếng mía có âm ia... - NX, tuyên dương HĐ 3. Tập đọc (BT 3) - HS lắng nghe. *) Luyện đọc - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi). - GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống. + Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. Giải nghĩa từ bi bô + Tranh 2: Bé ạ đi. - (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn + Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan các từ ngữ: bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé. ngoãn ạ lia lịa nên bị ho. Giải nghĩa từ lia lịa Nguyễn Thị Duyên Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_du.pdf



