Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thoa
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thoa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4 Từ 30/9 đến 4/10/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Sáng 2 Tiếng Việt Bài 16. Gh (tiết 1) - Hát: Lý cây xanh 2 3 - Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo tiếng trống Âm nhạc - Hướng dẫn cách vỗ tay 4 Tiếng Việt Bài 16. Gh (tiết 2) 1 Tiếng Việt Bài 17. gi, k (tiết 1) 2 Tiếng Việt Bài 17. gi, k (tiết 2) Chiều TNXH An toàn khi ở nhà(T1) 3 Tích hợp GDĐP Chủ đề 1: An toàn khi ở nhà (HĐ 1,2) Tích hợp quyền con người 1 Toán Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau, dấu = (tiết 1) Sáng 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 16,17) 3 Tiếng Việt Bài 18. Kh, m (tiết 1) 3 Đạo đức Bài 2. Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 2) 4 Lồng ghép Giáo dục QPAN qua sinh hoạt nền nếp của bộ đội. 1 TC1 Ôn gh, gi,k Chiều 2 Tiếng Anh Funtime1 3 KNS Một ngày của em 1 GDTC Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, điểm số. (tiết 3) Sáng 2 Tiếng Việt Bài 18. Kh, m (tiết 2) 3 Tiếng Việt Bài 19. n, nh (tiết 1) 4 4 HĐTN An toàn khi vui chơi 1 Toán Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau, dấu = (tiết 2) Chiều 2 TC2 Luyện tập 3 TC1 Ôn tập 1 Tiếng Việt Bài 19. n, nh (tiết 2) Sáng 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 18,19) 3 GDTC Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, điểm số. (tiết 4) 5 4 Toán Luyện tập 1 TNXH An toàn khi ở nhà(T2) Chiều 2 TC2 Ôn tập HĐTN SHTT- Chủ đề: Chia sẻ điều em học được từ chủ đề 3 Trường tiểu học 1 Tiếng Việt Bài 20. Kể chuyện Đôi bạn Sáng 2 Tiếng việt Bài 21. Ôn tập 6 3 Tiếng Anh Funtime1 4 Mĩ thuật Bài 2: Màu sắc quanh em (tiết 2) Chiều Tuần 4 2 Năm học 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Sáng. Hoạt động trải nghiệm (Tổng phục trách) __________________________ Âm nhạc ( Đ/c Hải soạn ) ____________________________ Tiếng Việt GH ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. - Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. - Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). - Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ và tự học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, có ý thức bảo vệ đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - Ổn định: - HS hát - Kiểm tra bài cũ. + GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá 2 hs đọc bài Bể cá. (bài 15). + NX, tuyên dương. - HS theo dõi lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Giới thiệu bài: GV viết lên bảng chữ gh, - Hs đọc lại đề bài. giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn). - GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ - HS (cá nhân, cả lớp): gờ. GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép. BT 1: Làm quen - GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? - Hs trả lời ghế gỗ. (Ghế gỗ). - GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ - Hs trả lời tiếng ghế kép (Tiếng ghế). Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 3 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ: ghế. Y/c HS phân tích - HS phân tích - GV chốt: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, - Lắng nghe âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại. - Y/c HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - - HS đánh vần đọc thành tiếng. ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. - Y/c HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học. - HS thực hiện - GV nhận xét, chỉnh sửa. 3. Hoạt động luyện tập. HĐ 1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh? - GV chỉ từng chữ dưới hình và giải nghĩa - HS lắng nghe từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài). - Gv chỉ từng chữ dưới từng hình, y/c hs đọc. - HS đọc ( CN, L) - Y/ c hs đọc các tiếng có g và gh - HS đọc bài - Y/c HS làm VBT - HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết Nối g với tiếng có gh quả: HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. Nối gh với tiếng có gh HS 2 thực hiện gh: ghi, ghẹ. - Nhận xét - Lắng nghe. HĐ 2. Quy tắc chính tả BT 3: Ghi nhớ - GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải - HS lắng nghe thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh). - GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, - HS (cá nhân, cả lớp): gờ - e - ghe - ê, i, âm gờ viết là gh kép. Y/c hs ghép đọc nặng - ghẹ / gờ - ê - ghê - sắc - ghế / gờ các tiếng - i - ghi. - GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Y/c - HS (cá nhân, cả lớp): gờ - a- ga - hs ghép đọc các tiếng huyền - gà / gờ - o - go - ngã - gõ / gờ - ô - gô ngã - gỗ / gờ - ơ - gơ - ngã - gỡ,... - GV nhận xét Nghỉ giải lao - HS hát múa tại chỗ HĐ 4. Tập đọc (BT 4) - GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 4 Năm học 2024 - 2025 Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người - Lắng nghe trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau. - GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ). - Lắng nghe - HD hs luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ. - HD hs luyện đọc câu: Gv chỉ từng tranh - Thực hiện đọc cá nhân. ứng với đoạn, gọi hs đọc bài nối tiếp cho đến hết. Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp - HS luyện đọc tiếp nối từng câu. trong tổ. - Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp theo nhóm đôi. Thi đọc giữa các nhóm. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh). Các * Dự kiến tình huống: HS còn lúng túng khi cặp, tố thi đọc cả bài. đọc - HS cộng tác cùng bạn - Nhận xét, tuyên dương. HĐ 5. Tìm hiểu bài đọc - Lắng nghe - Hà có ghế gì? - Hà có ghế gỗ - Ba Hà có ghế gì? - Ba Hà có ghế da - Bờ hồ có ghế gì? - Bờ hồ có ghế đá - Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? - Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá HĐ 6. Tập viết (bảng con) - Y/c cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, - HS Cả lớp đọc trên bảng các chữ, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7. tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7. - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa - Chú ý quan sát. hướng dẫn + Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau (1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). + Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh và ê. + Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô sau, dấu ngã đặt trên ô. + Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. + Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên. - Sau mỗi chữ, tiếng, số gv hướng dẫn, y/c - HS viết: gh (2 - 3 lần). Sau đó viết: hs viết trên bảng con. ghế gỗ (2 lần); 6, 7 (2 lần). - GV cùng Hs nhận xét - Nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - Y/c hs đọc lại toàn bài - 2- 3 hs thực hiện Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 5 Năm học 2024 - 2025 - GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g / - Nghe và ghi nhớ. gh. - NX tiết học, tuyên dương hs đọc tốt, - Nghe khuyến khích hs luyện đọc. - Nhắc nhở hs về đọc bài và luyện viết cùng - Nghe và thực hiện. người thân. _____________________________________ Chiều. Tiếng Việt ( 2 tiết) GI, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k + âm chính. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). - Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. - Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con). - Giúp học sinh hình thành được năng lực: HS tự chủ và tự học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế cả lớp viết 2 hs đọc bài, lớp viết bảng con bảng con: ghế gỗ. +GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức. a/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái gi, k. - GV chỉ tên bài (chữ gi), nói: gi (phát âm - Lắng nghe, phát âm theo gv giống di). GV chỉ tên bài (chữ k), nói: k (ca).. - GV giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng chữ ca. Để khỏi lẫn với âm cờ viết bằng chữ c - Lắng nghe (cờ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca. - GV giới thiệu chữ K in hoa. b/Âm gi, chữ gi - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá đỗ, - HS quan sát hỏi : Đây là gì? - GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ nảy - Giá đỗ mầm. - GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi? - Lắng nghe Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 6 Năm học 2024 - 2025 - GV chỉ từ giá. - Y/c hs tìm trong bảng chữ cái cài lên bảng - Tiếng giá gài tạo thành tiếng giá, dơ bảng theo hiệu lệnh - HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; đọc: giá. của gv. Cả lớp: giá. - GV chỉ từ giá. - Thực hiện. - Y/c hs phân tích - GV đọc mẫu gi- a- gia- sắc- giá/ giá. giá đỗ - Y/c hs đọc. - Phân tích tiếng giá: gi đứng trước, a đứng sau, dấu sắc đặt trên âm a - Lắng nghe c. Âm k, chữ k: - Thực hiện cá nhân, tổ. lớp: gi - a - - GV giới thiệu hình ảnh kì đà (một loài thằn gia - sắc - giá / giá đỗ. lằn cỡ to, sống ở nước, da có vảy, ăn cá); viết: kì đà. - Lắng nghe. - GV: Kì đà là loài động vật quý hiếm, loài động vật này sống trên rừng già. Không nên săn bắt cần bảo vệ chúng. - Lắng nghe. - GV: Trong từ kì đà, tiếng nào có âm k? - Y/c hs tìm chữ k, i, dấu huyền trong bảng chữ - Tiếng kì cái của bộ đồ dùng, gài lên bảng gài tạo thành - Thực hiện tiếng kì, dơ bảng theo hiệu lệnh của gv. - Y/c hs phân tích tiếng kì và đ/v, đọc trơn. - Phân tích tiếng kì: có âm k (ca), âm i - GV đọc mẫu. Y/c hs đọc. và dấu huyền đứng trên i. - HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn: ca - i - Nhận xét sửa lỗi. - ki - huyền - kì / kì đà. 3. Hoạt động luyện tập - Lắng nghe. a. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ k? - Y/c hs thực hiện theo nhóm đôi tìm tiếng có chữ gi, k. - HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng có gi, - Gọi hs nêu các tiếng. có k; - gi: giẻ, giò, giỏ cá - Khuyến khích học sinh tìm tiếng ngoài bài. k: kể, kẻ, bờ kè. - gi (gian, giàn, giao, giáo,...); có k (kì, kê, kém, kiên,...). - Yêu cầu HS làm VBT - HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết Gạch 1 gạch dưới tiếng có gi quả: HS 1 nói các tiếng có gi: giẻ, giò, Gạch 2 gạch dưới tiếng có k giỏ cá. HS 2 thực hiện k/: kể, kẻ, bờ kè. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. b. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 chữ c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này cho - Lắng nghe Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 7 Năm học 2024 - 2025 các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi nào âm cờ viết là k. - Gọi hs nhắc lại quy tắc chính tả. - HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ đồ, nói lại quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, - Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng. o, ô, ơ. Nghỉ giải lao - HS đọc cá nhân các tiếng trong bảng - HS hát c. Tập đọc (BT 4) - GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ; hỏi: Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ có giò, - Quan sát, lắng nghe xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). GV: Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm cỗ. - GV đọc mẫu toàn bài tập đọc. - HD hs luyện đọc từ ngữ - HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số câu - Lắng nghe trong bài. - Lắng nghe - Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối tiếp - HSTL: 3 câu theo nhóm đôi. - Tổ chức cho hs thi đoạn. - Thực hiện - Nhận xét, tuyên dương d/. Tập viết (bảng con - BT 5) - Thi đọc cá nhân, tổ - GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: - Nhận xét + Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. Viết g trước, i sau. - HS theo dõi, quan sát + Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. gi giá đỗ k kì đà + Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. + Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền đặt trên i. - Y/c hs luyện viết trên bảng con. - Nhận xét, sửa chữa. - HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó viết: giá 4. Củng cố, dặn dò: (đỗ), kì (đà). - Gọi hs đọc lại bài đã học. - Nhận xét. Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc. 2- 3 HS đọc ______________________________ Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI Ở NHÀ (tiết 1) Tích hợp GDĐP Chủ đề 1: An toàn khi ở nhà (HĐ 1,2). Tích hợp quyền con người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 8 Năm học 2024 - 2025 -Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà . - Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm . - Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà . - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà . - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Kĩ năng lắng nghe, ý thức tự giác, mạnh dạn, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. * Tích hợp GDĐP: Nhận biết được những đồ vật, vị trí, trò chơi, vật nuôi, trong nhà có thể gây tai nạn, thương tích. *Tích hợp quyền con người: Hiểu được những đồ vật nào trong nhà có thể gây tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình trong SGK . - HS: VBT Tự nhiên và Xã hội 1 , III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định: GV cho HS hát bài hát - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe giới thiệu: Một số đồ dùng trong gia đình như các em đã liệt kế khi sử dụng không cẩn thận , không đúng cách có thể gây đứt tay , chân ; bỏng và điện giật . Bài học hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu thêm về điều đó để đảm bảo an toàn khi ở nhà 2. Hoạt động hình thành kiến thức Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 - HS quan sát các hình ở trang 20 – 22 ( SGK - HS quan sát. ) để trả lời các câu hỏi : + Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ? + Việc làm nào có thể gây đứt tay , chân ; -HS trả lời câu hỏi bỏng , điện giật ? + Nếu là bạn Hà , bạn An , em sẽ nói gì và làm gì ? Bước 2. Làm việc cả lớp - GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm - Đại diện một số cặp lên trình bày kết việc của mình. quả trước lớp. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 9 Năm học 2024 - 2025 * GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. - Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi HS làm cá nhân-nhóm-lớp bản thân hoặc người nhà bị thương . - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên HS làm cá nhân-nhóm-lớp nhân có thể gây đứt tay, chân; bỏng, điện giật. * Tích hợp GDĐP: Kể tên những đồ vật, vị - HS kể tên trí, trò chơi, vật nuôi, trong nhà có thể gây tai nạn, thương tích. Hoạt động 2. Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương - Bước 1 : Làm việc theo cặp - HS giới thiệu với bạn về nhà ở và - HS làm cầu 2 của Bài 3 ( VBT ) . quang cảnh xung quanh nhà ở của - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời mình. - GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi ), gợi - Theo dõi hướng dẫn. ý như sau : + Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị thương ( đứt tay , chân ; bỏng , điện + HS thay nhau hỏi và trả lời giật ) chưa ? + Theo bạn , tại sao lại xảy ra như vậy ? + HS thay nhau hỏi và trả lời. Y/C các thành viên nói cho nhau nghe *Tích hợp quyền con người: Nêu cách bảo - HS nêu vệ bản thân khi bản thân và người nhà bị thương - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe ____________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Sáng. Toán LỚN HƠN, DẤU >, BÉ HƠN, DẤU <, BẰNG NHAU, DẤU = (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số. - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5. - Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10. - Các thẻ số và các thẻ dấu. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Biết xác định và làm rõ thông tin,tự tin khi phát biểu ý kiến. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Ngoan ngoãn, lễ phép, chăm chỉ học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Hình ảnh bài tập. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 10 Năm học 2024 - 2025 - HS: Vở ôli III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những - HS nhận xét về số quả bóng ở tay gì các em quan sát được từ bức tranh. phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang bạn. chơi với các quả bóng, bạn thứ nhất tay phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ... B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu > GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái có 4 quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”. Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, hơn 1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn viết 4 > 1. Dấu > đọc là “lớn hơn”. hơn 1” - Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải có 3 quả bóng. - HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn quả bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 5”. 3. - HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng, 2. Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu < gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ 3”. hai và nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên phải. 2 quả bóng ít hơn - HS quan sát 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < HS thực hành so sánh số lượng khối 5. Dấu < đọc là “bé hơn”. lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và 3. Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu = viết kết quả vào vở theo thứ tự: 2 < 5; - GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ 4 = 4; 4 > 3. ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với Bên phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái bạn cách làm. và số bóng bên phải bằng nhau”. Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là “bằng”. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số lượng khối lập phương bên trái với số Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 11 Năm học 2024 - 2025 lượng khối lập phương bên phải bằng cách lập tương ứng một khối lập phương bên trái với một khối lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có: “3 lớn hơn 1 viết 3 > 1. Bài 2 - Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, lập - HS quan sát tương ứng mỗi chiếc xẻng với một chiếc xô. - Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng HS thực hiện tương tự với các hình vẽ với một chiếc xô, thừa ra một chiếc xô. tiếp theo rồi viết kết quả vào vở: 3 >2; Vậy số xẻng ít hơn số xô”. Ta có: “2 bé 2 = 2. hơn 3”, viết 2 < 3. Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với - Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn bạn cách làm. ngữ của các em sử dụng các từ ngữ: nhiều hơn, ít hơn, lớn hơn, bé hơn, bằng nhau. - HS thực hiện Bài 3 a) HS tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con. - HS chọn đồ vật có ghi số lớn hơn, b) Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử rồi chia sẻ với bạn cách làm. dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào - Tìm các ví dụ xung quanh lớp học, vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và trong gia đình về so sánh số lượng rồi chia sẻ với bạn cách làm. chia sẻ với các bạn. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? E. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc? Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì? ___________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT: GH, GI, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Tô, viết đúng các chữ số 6, 7. - Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhãn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 12 Năm học 2024 - 2025 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ và tự học. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, có ý thức rèn chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài - Lắng nghe học. 2. Hoạt động Luyện tập: a. HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà. b. Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ - HS đọc - Gọi 1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách viết, độ cao các con chữ. - HS lắng nghe - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn. - HS tô, viết - HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ trong vở Luyện viết 1, tập một. c. Tập tô, tập viết: gi, k, giá đỗ, kì đà - HS lắng nghe - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa - HS tô, viết các chữ, tiếng: gi, giá đỗ, k, hướng dẫn. kì đà. - Y/c hs tập tô trong vở tập viết d. Tập tô, tập viết chữ số: 6, 7 - Chú ý, quan sát - HD và viết mẫu - HS tô, viết các chữ số: 6, 7 trong vở -Y/c hs tập tô trong vở tập viết Luyện viết 1. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại các chữ vừa viết. - 2-3 HS đọc - NX, tuyên dương những HS đã viết xong, - Nghe khuyến khích những hs chưa hoàn thành. - Dặn hs về nhà học bài, viết bài và xem - Nghe, thực hiện. trước bài sau. ___________________________ Tiếng Việt BÀI 18: KH, M (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. - Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 13 Năm học 2024 - 2025 + HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp. Bước đầu hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. + Hs phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc hs nhận biết được bài đọc nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong bài đọc. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Biết quan tâm, sống vui vẻ hòa thuận, yêu quý ông bà, cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Hoạt động mở đầu: a. Ổn định - Hát b. Kiểm tra bài cũ - Thực hiện + GV gọi đọc lại bài gi, k. Cả lớp viết bảng con giá đỗ, kì đà. - Lắng nghe, thực hiện + Nhận xét Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá a/ Giới thiệu bài - Gv giới thiệu bài, ghi tên bài, y/c hs nhắc tên bài. b/ Dạy âm kh, m - GV chỉ hình quả khế (hoặc vật thật), hỏi: - HS quan - Thực hiện Đây là quả gì? - GV viết bảng khế. Y/c hs đọc - Lắng nghe sát: quả khế - Y/c HS phân tích tiếng khế - Y/c hs tìm chữ i, b trong bộ chữ cái, ghép - Đọc lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - HS : kh đứng trước, ê đứng sau, dấu Gv nhận xét sắc trên âm ê. - Đánh vần mẫu: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế. - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp. - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe - NX, sửa lỗi. - GV chỉ hình quả me: Đây là quả gì? - HS quan sát: quả me - GV viết bảng me. Y/c hs đọc - Đọc CN, L - Y/c HS phân tích tiếng me - HS phân tích: m đứng trước, e đứng sau. - Y/c hs tìm chữ i, b trong bộ chữ cái, ghép - Thực hiện lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. Gv nhận xét - Lắng nghe - Đánh vần mẫu: mờ-e-me/me. - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 14 Năm học 2024 - 2025 - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe - NX, sửa lỗi. Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi - HS cộng tác. đọc trơn. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ________________________________ Đạo đức GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 2) Lồng ghép QPAN qua việc sinh hoạt nền nếp của bộ đội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. - Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ *Lồng ghép QPAN: Có ý thức sinh hoạt nền nếp, giữ vệ sinh rèn luyện thân thể theo tấm gương ‘‘Bộ đội Cụ Hồ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh. - HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV y/c HS: Quan sát tranh trong SGK và cho biết: Em thích căn phòng trong tranh - HS chia sẻ. nào hơn? Vì sao? - GV chia sẻ - GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn dọn phòng -GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - Các nhóm HS cùng nhau thảo luận và nhóm: Quan sát tranh và tìm cách sắp xếp đồ sắp xếp lại căn phòng. dùng cho gọn gàng, hợp lí. - GV có thể hỏi gợi ý: 1. Quần áo sạch nên xếp ở đâu? 2. Quần áo bẩn nên để ở đâu? 3. Giày dép nên để ở đâu? 4. Đồ chơi nên xếp ở đâu? -Một số nhóm trình bày cách sắp xếp 5. Sách vở nên xếp ở đâu? căn phòng. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi sắp - Các nhóm khác nhận xét kết quả sắp xếp căn phòng gọn gàng, ngăn nắp xếp căn phòng. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 15 Năm học 2024 - 2025 -HS chia sẻ cảm xúc 3. Hoạt động 3: Tự liên hệ HS làm việc theo nhóm đôi. - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: 1. Bạn đã làm được những việc gì để nơi -Một sổ nhóm HS chia sẻ trước lớp. ở gọn gàng, ngăn nắp? Bạn đã làm được những việc gì để nơi học gọn gàng, ngăn nắp? 2. Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp - HS lắng nghe. nơi ở, nơi học gọn gàng, ngăn nắp? -GV khen những HS đã luôn gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả lớp cùng thực hiện. 4. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: -HS vận dụng thực hành - Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học, trong cặp sách. - Thực hành cùng bạn sắp xếp đồ dùng trong tủ của lớp. - Thực hành gấp trang phục: GV hướng dẫn các cách gấp quần áo: áo phông, áo khoác, quần, tất. HS thực hành theo từng thao tác. Vận dụng sau giờ học: -GV hướng dẫn, nhắc nhở và giám sát HS thực hiện gọn gàng, ngăn nắp (tự gấp trang phục của mình, sắp xếp đồ dùng cá nhân vào đúng chỗ sau khi sử dụng). - GV đề nghị phụ huynh học sinh hướng dẫn, khuyến khích, động viên và giám sát việc thực hiện của con khi ở nhà. - HS tự đánh giá việc thực hiện gọn gàng, ngăn nắp ở nhà và ở lớp bằng cách mồi ngày thả 1 viên sỏi vào “Giỏ việc tốt”. Cuối tuần, tự đếm số sỏi và ghi vào bảng tự đánh giá. * Lồng ghép ANQP: Cho HS xem các hình ảnh sinh hoạt của ‘‘Bộ - HS quan sát, nêu cảm nhận. đội Cụ Hồ”. 5. Tổng kết bài học -HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì - HS trả lời sau bài học này? -GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở - HS lắng nghe chỗ học, chỗ chơi. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 16 Năm học 2024 - 2025 ____________________________ Chiều. Tiếng Việt TC ÔN GH, GI, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm, từ ngữ đã học trong tuần gh, gi, k đánh vần, đọc đúng các tiếng có chữ cái đã học. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm gh, gi, k; tìm được chữ gh, gi, k nói đúng tên các dấu thanh: thanh sắc, thanh huyền - Viết đúng các chữ cái. - Nghe - Nói chính xác để tìm được các tiếng có âm theo yêu cầu. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: : Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: VBT, bảng, bút, vở ô ly. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động khởi động: - Hát vui. - GV đính bảng các thẻ từ. - Yêu cầu HS tìm tiếng mang âm : gh, gi, k - Hs tìm tiếng mang âm gh, gi, k * Hoạt động nối tiếp: - GV giới thiệu từ cần luyện đọc. - HS luyện đọc cá nhân Hoạt động 1: GV viết bảng các từ cần luyện đọc. - Gv theo dõi giúp đỡ HS chậm - Nối Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs tự làm bài - HS tự nối vào vở bài tập - Gv theo dõi giúp đỡ Hs chậm - Hs sửa bài - Gọi Hs lên bảng sửa bài - Hs nhận xét - Gv nhận xét - HS đọc lại Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu - Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận - Hs nêu yêu cầu - HS trình bày. - HS thảo luận nhóm (4 nhóm). - Gv nhận xét – chốt lại - Đại diện nhóm trình bày * Củng cố dặn dò: Gọi HS đọc lại bài. - Các nhóm nhận xét chéo Dặn về đọc lại bài, làm bài tập chưa hoàn thành _____________________________ Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 17 Năm học 2024 - 2025 Tiếng Anh ( Đ/c Ngọc soạn) _____________________________ Kĩ năng sống MỘT NGÀY CỦA EM ____________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 Sáng. Giáo dục thể chất ( Đ/c Kỳ soạn) ______________________________ Tiếng Việt KH, M (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc HS đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp. Bước đầu hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. - HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc hs nhận biết được bài đọc nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong bài đọc. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Biết quan tâm, sống vui vẻ hòa thuận, yêu quý ông bà, cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ3 : Luyện tập a/ Mở rộng vốn từ. BT2: Tiếng nào có âm kh, tiếng nào có âm m? - GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với - HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến hết. tranh đó. Nhận xét sửa lỗi. -HS thực hiện theo nhóm đôi. - Y/c hs tìm tiếng có âm kh, m theo nhóm đôi. - m: mẹ, mỏ, cá mè. - Gọi hs nêu các tiếng đó. kh: khe đá, cá kho, khỉ. - mẻ, khó - Khuyến khích HS tìm được các tiếng ngoài - Lắng nghe. bài. - NX, tuyên dương. - HS đọc. b/Luyện đọc (BT3). - HS đọc. - Đọc theo lời nhân vật. - Thực hiện. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 18 Năm học 2024 - 2025 -Y/c hs luyện đọc cá nhân. - GV y/c HS luyện đọc theo lời nhân vật, mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS nào đọc - Thực hiện. to, rõ, đúng lời nhân vật, kịp lượt lời. + Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh - Y/c cả lớp đọc lại bài và trả lời câu hỏi: phúc. + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - Lắng nghe. - Nhận xét, chốt ý. - Chú ý lắng nghe. 2. HĐ4. Luyện viết- Tập viết (bảng con - - HS viết: kh, m. BT 4) - Nhận xét. - GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn - Y/c hs luyện viết trong vở tập viết. - 2-3 hs thực hiện. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. 3. Củng cố. - Y/ c hs đọc lại toàn bài. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Xem trước bài sau. _______________________________ Tiếng việt N, NH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc HS đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tập. Bước đầu hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. - HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc HS nhận biết được bài đọc nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong bài đọc. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. - HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ1. Khởi động a/ Ổn định b/ Kiểm tra bài cũ - Hát + GV gọi HS đọc lại bài kh, m. Cả lớp viết bảng con khế, me. - Thực hiện + Nhận xét - Lắng nghe. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 19 Năm học 2024 - 2025 2. Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá a/ Giới thiếu bài - Gv giới thiệu bài, ghi tên bài, y/c hs nhắc tên bài b/ Dạy âm nh, n - GV đưa cái nơ cho HS quan sát, hỏi: Đây là cái gì? - Lắng nghe, thực hiện - GV viết bảng nơ. Y/c hs đọc - HS quan sát: cái nơ - Y/c HS phân tích tiếng nơ. - Đọc nơ - Y/c hs ghép lên bảng gài tiếng nơ. - HS phân tích Gv nhận xét - Thực hiện. - Đánh vần mẫu: n-ơ-nơ/nơ - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe Dự kiến TH: Hs đánh vần sai. - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp. GP: Yêu cầu 1 hs đánh vần cho bạn nghe rồi nhắc lại. - Hs cộng tác khi gặp khó khăn. - NX, sửa lỗi. - GV chỉ hình quả nho: Đây là quả gì? - Lắng nghe - GV viết bảng nho. Y/c hs đọc - HS quan sát: quả nho - Y/c HS phân tích tiếng nho - Đọc CN, L - Y/c hs ghép lên bảng gài tiếng nho. - HS phân tích. Gv nhận xét - Thực hiện. - Đánh vần mẫu: nhờ-o-nho/nho. - Lắng nghe - Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp. - NX, sửa lỗi. - Lắng nghe ____________________________ Hoạt động trải nghiệm AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được những việc nên làm và không nên làm khi vui chơi. - Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen thuộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh khi tham gia vui chơi. - Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách ứng xử phù hợp khi tham gia vui chơi an toàn. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự học ,giao tiếp và hợp tác. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Yêu thích môn học. Biết bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số vật dụng để HS tham gia trò chơi: 1 quả bóng nhựa để chơi chuyền bóng, 1 chiếc khăn để chơi trò Bịt mắt bắt dê: các bông hoa có dán ảnh hoặc ghi tên những trò chơi an toàn và không an toàn. - Thẻ mặt cười, mặt mếu. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 4 20 Năm học 2024 - 2025 - Giấy A0, giấy màu, bút vẽ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định: - Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm - Hát hiểu và làm quen với quang cảnh và các - Lắng nghe hoạt động của một ngày An toàn khi vui chơi. 2. Các hoạt động chủ yếu. Hoạt động 1. Cùng vui chơi. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS chia mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS. từ 4 đến 6 HS. - GV cho mỗi nhóm HS tự chọn một trò - Mỗi nhóm HS tự chọn một trò chơi để chơi để cùng nhau tham gia. cùng nhau tham gia: trò chơi chuyền bóng, trò chơi bịt mắt bắt dê. - GV cho các nhóm chơi trò chơi mình đã - HS chơi trò chơi theo nhóm. chọn. Bước 1. Thảo luận cặp đôi: - GV cho HS tạo thành các cặp đôi. - HS tạo thành các cặp đôi theo bàn. - Cho các cặp HS chia sẻ theo các câu hỏi - HS 1 nêu câu hỏi, HS 2 trả lời câu hỏi gợi ý: của bạn. Sau đó đổi vai. + Bạn vừa tham gia trò chơi nào? + HS trả lời + Khi tham gia trò chơi, bạn cảm thấy như + HS trả lời theo cảm nhận của bản thế nào? thân. + Theo bạn, nên làm gì và không nên làm gì để đảm bảo an toàn khi tham gia, trò + HS trả lời theo quan điểm của mình. chơi đó? Bước 2. Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV cho 2 đến 3 cặp HS lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chung và đặt câu hỏi: - Lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Ngoài những trò chơi vừa được tham gia, + HS trả lời theo vốn sống của mình. các em còn tham gia các trò chơi nào khác? + HS đưa ra quan điểm của mình. + Những trò chơi nào chúng ta nên chơi ở trường? Vì sao? - Theo dõi, lắng nghe *GV kết luận: Có rất nhiều trò chơi khác nhau, vui chơi giúp chúng ta giải toả căng thẳng, mệt mỏi. Tuỳ từng thời gian và địa điểm mà em nên chọn những trò chơi phù hợp để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập và vận dụng. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.pdf



