Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BÁO GIẢNG TUẦN 6- LỚP 5C Từ 14/10 đến 18/10/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Tổ chức sự kiện 2 MT Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ (2 tiết) Sáng 3 GDTC Thứ 4 T. Anh Hai 1 T.Anh Chiều 2 Toán Số thập phân (tiếp theo) 3 KNS Bài 6: Rèn luyện nếp sống lành mạnh 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) 2 TV Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T1 Sáng 3 Khoa học Sự biến đổi hoá học của chất (Tiết 2) Thứ 4 C.Nghệ Bài 3: Nhà sáng chế (Tiết 1) Ba 1 TV Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T2 LS_ĐL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 2)- Tích hợp GD Chiều 2 ĐP 3 HĐTN Sự thay đổi của em. 1 GDTC 2 T.Anh Sáng 3 Toán Số thập phân bằng nhau Thứ 4 TV Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên riêng nước ngoài Tư 1 TV Trao đổi: Em đọc sách báo Chiều 2 Khoa học Ôn tập chủ đề: Chất. Tích hợp GDQCN 3 LS- DL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3)- GD ĐP 1 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 1). 2 TV Bài đọc 4: Bầu trời mùa thu Sáng 3 Tin học Thứ Năm 4 T.Anh 1 TV Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết kết bài) Chiều 2 TTC Luyện tập 3 TV Góc sáng tạo: Những bài học hay 1 Đạo đức Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 3) Thứ 2 Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Ánh trăng vàng Sáng Sáu 3 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 2). 4 HĐTN Toạ đàm về chủ đề: Em đã lớn hơn. Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Chào cờ 2 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 -------------------------------------- Mĩ thuật ( GV chuyên dạy) --------------------------------------------- Giáo dục thể chất ( Gv chuyên dạy) ------------------------------------------- Tiếng anh ( Gv chuyên dạy) --------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng anh ( Gv chuyên dạy) _________________________________________ Toán SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng. - Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét. - Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... - Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hỏi đáp trước lớp. - Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên quan đến bài trước: Số Thập phân. - Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 3 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 trả lời đúng. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ. dung gì ? - HS ghi bài. - GVNX, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 3 a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS thực 10 hiện các thao tác: + Viết dưới dạng 1,3. GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba. Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của 3 1,3 = 1 . 10 Thực hiện tương tự với số thập phân + Số thập phân gồm có phần nguyên và 2,47. phần thập phân. b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần). (các thành phần) của số thập phân: + Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng). - GV nhận xét, chốt KT. - Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó. 3. Hoạt động thực hành luyện tập * Cách tiến hành: HS làm bài. Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu - 1 HS làm trên bảng lớp. cầu. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HD HS tiến hành các thao tác: + Nhận biết phần nguyên và phần phân số của các hỗn số đã cho. + Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần nguyên của số thập phân. + Viết dấu phẩy. + Viết phần phân số của hỗn số thành phần thập phân của số thập phân. + Đọc số thập phân vừa nhận được. =>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành PSTP, đọc STP. - HS quan sát, lắng nghe. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 4 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 Bài 2: a. - GV phân tích mẫu. - Làm bài trong N2. - Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho nhau nghe. - GV chốt lại 2 cách đọc. - HS làm bài cá nhân. b. Viết STP + Viết các chữ số ở phần nguyên. - GV chấm bài, nhận xét. + Viết dấu phẩy. - Em hãy nêu lại các bước viết STP. + Viết các chữ số ở phần thập phân. 4. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà ghi lại số đo - HS lắng nghe thực hiện. của người thân có đơn vị là m. _____________________________________________ Kĩ năng sống BÀI 6: RÈN LUYỆN NẾP SỐNG LÀNH MẠNH. __________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Toán SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng. - Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét. - Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... - Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 5 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 - HS chuẩn bị các ồđ dùng là hộp sữa, - HS chuẩn bị và thực hành. hộp kẹo và ọđ c số thập phân cho các bạn cùng nghe. 2. Hoạt động luyện tập thực hành. - GV phân tích cách đọc mẫu. - HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe. - Yêu cầu HS tự làm bài trong N2. - GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP. b. Viết STP - Gọi 1 HS làm trên bảng lớp. - 1 HS làm bảng lớp. - HS khác làm VBT. - GV chấm, nhận xét. => Chốt cách đọc, viết STP. c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe từng chữ số trong mỗi STP ở phần a thuộc hàng nào. Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để - HS thực hành đo. nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của chiếc bút màu và quan sát cân để nhận - HS chia sẻ. biết STP chỉ cân nặng của quả dứa. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. => Chốt cách quan sát, đọc STP. 3. Hoạt động vận dụng Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng - HS thực hành đo. học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. - Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt. - HS chia sẻ. *Củng cố, dặn dò -Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - HS lắng nghe, ghi nhớ. nội dung gì? -Về nhà các emôn về cách đọc, viết các dạng STP vừa được học. _____________________________ GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 6 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ cóâm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". - Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho toàn bài. - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để hiểu nội dung bài nhanh nhất. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. ghép” để kiểm tra bài cũ. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS (thực thụ, hí hửng, ). GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 7 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 Giọng đọc phù hợp với diễn biến của - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ chuyện. các em chưa hiểu. - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ - HS đọc chức cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo kết quả - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý giọng đọc phù + HS xác định đoạn trong bài. hợp với diễn biến của câu chuyện. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp - Gọi 1 HS đọc toàn bài. trong vòng 3 phút. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ: cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp nhận xét bạn đọc. những lọ cây vào giỏ”. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến thực hành luyện đọc từ khó lớp” đến “Loan cãi”. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Đoạn 3: phần còn lại cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, ). - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // Một cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / thì một con gà luộc / vẫn có thể đẻ trứng! − Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan cãi. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học - HS lắng nghe. sinh. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS đọc lại bài. _________________________________ Khoa học GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 8 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Về nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được các ấd u hiệu của sự biến đổi hoá ọh c của một số chất. + Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao ổđ i, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. + Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá học. + Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. + Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. + Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. + Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 2. HS: - Bút dạ, bảng con, bút màu, ỗm i tổ 1 cờ giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm - GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là ộm t đội, vụ cá nhân. sau khi đọc câu hỏi, các ộđ i phất cờ để giành quyền trả lời. - Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi: Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết Dòng 1: Quan sát đặc điểm bên ngoài ủc a sự vật. (có 7 chữ cái) Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát Dòng 2: Biến đổi được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 9 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 quanh. (có 5 chữ cái) Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành Dòng 3: biến đổi hoá học chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát - HS lắng nghe rất quan trọng trong học tập Khoa học. Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ và chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá ọh c của chất. - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ về sự biến đổi hoá học - HS lắng nghe - GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi hoá ọh c diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. - Các nhóm thảo luận. Bước 1. Làm việc nhóm - GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan sát, trang 22 SGK. Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự H6: Có sự biến đổi hoá học. biến đổi hoá học của chất? Vì sao? Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất H6: Xi măng, cát và nước được trộn với khác: các thành phần kết hợp với nhau nhau thành thể rắn, cứng, không còn rời các hạt như trước khi trộn. H7. Không có sự biến đổi hoá học. Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng H7: Xi măng và cát khô được trộn với các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách nhau rời nhau. H8. Không có sự biến đổi hoá học. Chi có hình dạng bị thay đổi, không có H8: Đinh sắt bị bẻ cong sự biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở lại giống như trước khi bẻ GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 10 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 cong. H9. Có sự biến đổi hoá học. H9: Đinh sắt bị gỉ Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác: ớL p gỉ bên ngoài có màu khác, sờ vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị nam châm hút. H10. Có sự biến đổi hoá học. H10: Than củi bị đốt cháy Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so với ban đầu. H11. Không có sự biến đổi hoá học. H11: Than củi bị ướt Không có dấu hiệu biến đổi thành chất khác. Khi phơi khô lại trở về như cũ. Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày– mỗi - GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên nhóm trình bày 1 trường hợp. Các trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ nhóm còn lại bổ sung. sung (nếu có). - HS lắng nghe - GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều nhất các dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá học. Bước 3. Làm việc nhóm - Các nhóm tiếp tục thảo luận: - GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, trang 22 SGK. + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi + Trong những cách em làm biến đổi tờ thành chất khác, sau khi đốt chỉ còn tàn giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự tro. Có khói thoát ra từ giấy cháy. biến đổi hoá học? Vì sao? Bước 4. Làm việc cả lớp - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. trình bày ếk t quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp không có và có sự biển đổi hoá ọh c. - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về nhiệt độ, giấm, . yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 11 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 - GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá ọh c. Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng không bị cháy- không xảy ra biển đổi hoá ọh c. - GV kết luận: - Vài HS nhắc lại. + Một chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt độ, không khí hay một số chất khác ọg i là sự biến đổi hoá ọh c. - HS thực hiện nhiệm vụ + Dấu hiệu của sự biến đổi hoá ọh c là có Ví dụ: sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, + Rượu nhạt để lâu thành giấm 3. Hoạt động vận dụng Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua - GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, + Quả trứng sống → Trứng luộc sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá ọh c của thay đổi chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu + Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm giúp em nhận biết sự biến đổi đó. Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm + Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu nâu đen trên chảo + Nước chè để lâu bị thiu Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi thơm→ thiu + Cơm → mẻ Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → Nhão, mùi chua, vị chua - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận xét. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - GV tuyên dương HS. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa khoá– SGK, trang 22. * Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu - HS nghe để chuẩn bị. thêm về các trường hợp có sự biến đổi hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề chất. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 12 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 _____________________________ Công nghệ BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thánh thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. + Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. - Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm : Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. - HS ; SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu trả lời câu hỏi : Nêu tóm - Nghe câu hỏi và trả lời. tắt thông tin về nhà sáng chế Tô-mát Ê- đi-xơn ? - Trả lời. - Gọi 1 HS trả lời. - Nhận xét. - Gọi 1 HS khác nhận xét. - Nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. Tìm hiểu về một số nhà sáng chế * Nhiệm vụ 3 : Tìm hiểu về anh em nhà Rai - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK - Quan sát ảnh, đọc thông tin và trả lời và trả lời câu hỏi : câu hỏi. + Anh em nhà Rai là ai ? Là người nước nào ? GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 13 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 + Sáng chế của họ là gì ? + Vì sao anh em nhà Rai lại được coi là Người chắp cánh cho nhân loại ? - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời - Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trên. - Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các nhóm trả lời. - Nhận xét - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án : + Anh em nhà Rai là Uy-bơ Rai (1867- 1912) và O-vơ Rai (1871-1948) là hai anh em trong một gia đình ở Mỹ. + Sáng chế của họ là máy bay có gắn - Nghe, ghi bài. động cơ. + Anh em nhà Rai được coi là Người chắp cánh cho nhân loại vì từ lâu con người ước mơ được bay trên bầu trời như những con chim, với máy bay do anh em nhà Rai sáng chế ra con người đã có thể nghĩ đến việc bay trên bầu trời. - Nghe, nhắc lại. - GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về hai nhà sáng chế anh em nhà Rai. * Nhiệm vụ 4 : Tìm hiểu về Giôn Lo- gi Ba (12’) - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả và trả lời các câu hỏi : lời. + Giôn Lo-gi Ba là người nước nào ? Ông sinh và mất ngày nào ? + Vì sao Giôn Lo-gi Ba được gọi là Cha đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến ? - GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời - Đọc thông tin và trả lời. câu hỏi. - Trả lời. - Gọi 1 HS trả lời - Nhận xét. - Gọi HS khác nhận xét. - Nghe, ghi bài. - GV nhận xét và chốt đáp án : + Giôn Lo-gi Ba là nhà sáng chế người Xcốt-len, ông sinh năm 1888 và mất năm 1946. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 14 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 + Ông là người đầu tiên giới thiệu chiếc máy truyền hình và chương trình phát - Nghe, nhắc lại. sóng vào năm 1926, năm 1928 ông giới thiệu chiếc tivi màu và lần đầu tiên phát sóng truyền hình màu ra nước ngoài, vì vậy ông được gọi là cha đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến. - GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về nhà sáng chế Giôn Lo-gi Ba. 3. Hoạt động luyện tập - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai đúng ? trang 17 SGK : Cùng bạn ghép - Nghe phổ biến trò chơi thẻ tên nhà sáng chế với thẻ sản phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó. - Thực hiện nhiệm vụ. - Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm có nhiệm vụ nêu tên nhà sáng chế, 1 nhóm có nhiệm vụ nêu tên các sản phẩm của nhà sáng chế đó. Sau đó hai nhóm đảo nhiệm vụ cho nhau. Kết thúc trò chơi, nhóm nào đúng nhiều hơn sẽ được khen. 4. Hoạt động vận dụng - GV giao nhiệm vụ về nhà mỗi HS lựa chọn 1 sản phẩm công nghệ mà em yêu - Nghe nhiệm vụ. thích, ưu tiên lựa chọn những sản phẩm đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống hiện nay, những sáng chế của Việt Nam và tìm hiểu thông tin liên quan (người sáng chế, lịch sử ra đời, tác dụng của chúng trong thực tế, ). - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước -Thực hiện báo cáo kết quả. lớp ở buổi học sau. _________________________________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 15 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". - Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho toàn bài. - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để hiểu nội dung bài nhanh nhất. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV gọi học sinh đọc lại bài. - HS đọc và chia sẻ. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm của GV. bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ. - HS thực hiện. – Phóng viên mời các + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, KL. - HS chia sẻ. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 16 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 3. Luyện tập thực hành - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối - HS đọc. tiếp từng đoạn trong bài đọc. - GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp với nội dung câu, đoạn. - HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - HS đọc trong bài . Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính hấp dẫn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn - HS thi đọc 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm. - GV nhận xét HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS đọc lạibài. - HS đọc. - GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện (hoặc bài thơ, bài báo) nói về học và hành theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 45) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo. ---------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. - NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tựgiác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. *Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh Bắc Giang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, văn hoá các dânộ t c, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc) GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 17 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 - Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong nhỏ và mật hoa. - HS lắng nghe cách chơi + GV phổ biến cách chơi: ỗM i tổ là một đội chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm được mật hoa bằng cách trả lời các câu hỏi sau. Các ộđ i sẽ phất cờ để - HS tham gia trò chơi. giành quyền trả lời câu hỏi. + GV tổ chức cho HS chơi: Câu 1. Lựa chọn đáp án đúng trong các câu C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực hỏi: Đông Nam Á. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng với dân cư nước ta? A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu vực Đông Nam Á. B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á. C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. Câu 2. D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và Đông Nam Á. dự trữ lao động lớn. Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của dân số tăng nhanh? A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự trữ lao động lớn. B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên thiên nhiên. C. Chất lượng cuộc sống của người dân khó được nâng cao. Câu 3. D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở kiệt tài nguyên. đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và miền núi. B. khá đồng đều giữa thành thị và nông thôn. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 18 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở Câu 4. miền núi, thưa ở đồng bằng và ven biển. 1. A D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 2. C đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. 3. B Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào chỗ chấm (......) trong các câu sau cho phù hợp. A. khó khăn C. tài nguyên - HS lắng nghe B. nguồn lao động - HS lắng nghe Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam gây .(1) cho việc khai thác (2) và sử dụng....(3) - GV tổng kết trò chơi. - Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước các em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, ở tiết học - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài. này cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, về văn hoá, tình đoàn kết giữa các dân tộc qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam (tiết 2) - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. 2. Hình thành kiến thức mới * Cộng đồng các dân tộc Việt Nam * Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân tộc và tình đoàn kết của các dân tộc - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: thảo luận. một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 2. + Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: • Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? • Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. • Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu của một số dân tộc Việt Nam mà em đã sưu tầm. + Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 19 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày, các kết quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. sung câu trả lời. - GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và - HS lắng nghe. tình đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam: + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. + Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. *Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về - Hs nêu hiểu biết của mình. dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh Bắc Giang. - Gv nêu đặc điểm dân cư và phân bố - Lắng nghe. dân cư Bắc Giang. - GV gọi HS nhắc lại kết luận. - Một số em nhắc lại. 3. Hoạt động vận dụng - GV cho HS chia sẻ cá nhân: + Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của - HS suy nghĩ và chia sẻ. các dân tộc sinh sống ở địa phương em? (có thể kể ra ví dụ để minh chứng cho tình đoàn kết đó) - GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS đoàn - HS lắng nghe. kết với các bạn trong lớp, trong trường. - Tuyên dương HS học tập tích cực. - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần Luyện tập, vận dụng trong SGK, trang 24. ____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS sáng tạo được tác phẩm Hành trình khôn lớn và giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân thể hiện qua tác phẩm. Phát triển khả năng khéo léo, sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp vàhợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 20 Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: ig ấy khổ lớn, bút, hồ dán, băng dính. - Học sinh: HS chuẩn bị các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm hiện tại, bút màu, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Thụt thò Luật chơi: Quản trò chỉ cần hô thụt thò - HS tham gia trò chơi và các bạn trong lớp phải làm theo lời nói của người quản trò. Bạn nào làm sai thì sẽ bị phạt 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 3: Sáng tạo tác phẩm Hành trình khôn lớn - HS theo dõi để biết cách thực hiện - GV hướng dẫn HS sáng tạo tác phẩm Hành trình khôn lớn theo gợi ý sau: + Tập hợp các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm hiện tại; + Suy nghĩ về ý tưởng thể hiện tác phẩm có nội dung thể hiện sự thay đổi của bản thân; + Lựa chọn hình thức thể hiện tác phẩm phù hợp: an-bum, tranh vẽ, lược đồ, sơ đồ, truyện tranh,... + Vē tranh hoặc sắp xếp các bức ảnh, tư - HS tiến hành sáng tạo tác phẩm Hành liệu về bản thân theo ý tưởng của em; trình khôn lớn theo ý tưởng của mình. + Viết chú thích cho các bức tranh, ảnh; + Trang trí tác phẩm thật sinh động, hấp - HS lắng nghe dẫn. - GV tổ chức cho HS sang tạo sản phẩm. - HS lắng nghe - Kết luận: GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia vào hoạt động sáng tạo tác phẩm Hành trình khôn lớn để thể hiện GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_nh.pdf



