Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

pdf51 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 BÁO GIẢNG TUẦN 6- LỚP 5C 
 Từ 14/10 đến 18/10/2024 
 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN Tổ chức sự kiện 
 2 MT Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ (2 tiết) 
 Sáng 
 3 GDTC 
 Thứ 
 4 T. Anh 
 Hai 
 1 T.Anh 
 Chiều 2 Toán Số thập phân (tiếp theo) 
 3 KNS Bài 6: Rèn luyện nếp sống lành mạnh 
 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) 
 2 TV Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T1 
 Sáng 
 3 Khoa học Sự biến đổi hoá học của chất (Tiết 2) 
 Thứ 4 C.Nghệ Bài 3: Nhà sáng chế (Tiết 1) 
 Ba 1 TV Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T2 
 LS_ĐL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 2)- Tích hợp GD 
 Chiều 2 
 ĐP 
 3 HĐTN Sự thay đổi của em. 
 1 GDTC 
 2 T.Anh 
 Sáng 
 3 Toán Số thập phân bằng nhau 
 Thứ 
 4 TV Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên riêng nước ngoài 
 Tư 
 1 TV Trao đổi: Em đọc sách báo 
 Chiều 2 Khoa học Ôn tập chủ đề: Chất. Tích hợp GDQCN 
 3 LS- DL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3)- GD ĐP 
 1 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 1). 
 2 TV Bài đọc 4: Bầu trời mùa thu 
 Sáng 
 3 Tin học 
 Thứ 
 Năm 4 T.Anh 
 1 TV Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết kết bài) 
 Chiều 2 TTC Luyện tập 
 3 TV Góc sáng tạo: Những bài học hay 
 1 Đạo đức Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 3) 
 Thứ 2 Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Ánh trăng vàng 
 Sáng 
 Sáu 3 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 2). 
 4 HĐTN Toạ đàm về chủ đề: Em đã lớn hơn. 
 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 
Buổi sáng 
 Chào cờ 
 2 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 -------------------------------------- 
 Mĩ thuật 
 ( GV chuyên dạy) 
 --------------------------------------------- 
 Giáo dục thể chất 
 ( Gv chuyên dạy) 
 ------------------------------------------- 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 --------------------------------------------- 
Buổi chiều 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 _________________________________________ 
 Toán 
 SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, 
viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo 
đại lượng. 
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo 
với đơn vị xăng-ti-mét. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và 
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động - HS hỏi đáp trước lớp. 
- Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS 
hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên 
quan đến bài trước: Số Thập phân. 
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 3 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
trả lời đúng. 
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ. 
dung gì ? - HS ghi bài. 
- GVNX, giới thiệu bài. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
* Cách tiến hành: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 
 3
a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS thực 
 10 
hiện các thao tác: 
+ Viết dưới dạng 1,3. 
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba. 
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của 
 3 
1,3 = 1 . 
 10 
Thực hiện tương tự với số thập phân + Số thập phân gồm có phần nguyên và 
2,47. phần thập phân. 
b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần). 
(các thành phần) của số thập phân: + Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng 
 (mỗi chữ số thuộc một hàng). 
- GV nhận xét, chốt KT. 
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương 
tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó. 
3. Hoạt động thực hành luyện tập 
* Cách tiến hành: HS làm bài. 
Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu - 1 HS làm trên bảng lớp. 
cầu. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. 
- HD HS tiến hành các thao tác: 
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân 
số của các hỗn số đã cho. 
+ Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần 
nguyên của số thập phân. 
+ Viết dấu phẩy. 
+ Viết phần phân số của hỗn số thành 
phần thập phân của số thập phân. 
+ Đọc số thập phân vừa nhận được. 
=>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành 
PSTP, đọc STP. - HS quan sát, lắng nghe. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 4 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
Bài 2: a. - GV phân tích mẫu. - Làm bài trong N2. 
- Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho 
nhau nghe. 
- GV chốt lại 2 cách đọc. - HS làm bài cá nhân. 
b. Viết STP + Viết các chữ số ở phần nguyên. 
- GV chấm bài, nhận xét. + Viết dấu phẩy. 
- Em hãy nêu lại các bước viết STP. + Viết các chữ số ở phần thập phân. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV yêu cầu HS về nhà ghi lại số đo - HS lắng nghe thực hiện. 
của người thân có đơn vị là m. 
 _____________________________________________ 
 Kĩ năng sống 
 BÀI 6: RÈN LUYỆN NẾP SỐNG LÀNH MẠNH. 
__________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 
Buổi sáng 
 Toán 
 SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo). 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, 
viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo 
đại lượng. 
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo 
với đơn vị xăng-ti-mét. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và 
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 5 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
- HS chuẩn bị các ồđ dùng là hộp sữa, - HS chuẩn bị và thực hành. 
hộp kẹo và ọđ c số thập phân cho các bạn 
cùng nghe. 
2. Hoạt động luyện tập thực hành. 
- GV phân tích cách đọc mẫu. - HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe. 
- Yêu cầu HS tự làm bài trong N2. 
- GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP. 
b. Viết STP 
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp. - 1 HS làm bảng lớp. 
- HS khác làm VBT. 
- GV chấm, nhận xét. 
=> Chốt cách đọc, viết STP. 
c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe 
từng chữ số trong mỗi STP ở phần a 
thuộc hàng nào. 
Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu. 
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để - HS thực hành đo. 
nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của 
chiếc bút màu và quan sát cân để nhận - HS chia sẻ. 
biết STP chỉ cân nặng của quả dứa. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
=> Chốt cách quan sát, đọc STP. 
3. Hoạt động vận dụng 
Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu. 
- Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng 
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng - HS thực hành đo. 
học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là 
cm. 
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng 
túng. 
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc 
tốt. - HS chia sẻ. 
*Củng cố, dặn dò 
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
 nội dung gì? 
-Về nhà các emôn về cách đọc, viết 
các dạng STP vừa được học. 
 _____________________________ 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 6 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ cóâm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý
nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". 
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; 
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách 
đọc, giọng đọc cho toàn bài. 
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc 
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
hiểu nội dung bài nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm 
trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. 
ghép” để kiểm tra bài cũ. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe 
- GV giới thiệu bài. 
2. Hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo 
vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và 
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết 
đối với HS (thực thụ, hí hửng, ). 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 7 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
Giọng đọc phù hợp với diễn biến của - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ 
chuyện. các em chưa hiểu. 
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ - HS đọc 
chức cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo 
kết quả 
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. 
Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý giọng đọc phù + HS xác định đoạn trong bài. 
hợp với diễn biến của câu chuyện. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. trong vòng 3 phút. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu 
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ: cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp nhận xét bạn đọc. 
những lọ cây vào giỏ”. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 
Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến thực hành luyện đọc từ khó 
lớp” đến “Loan cãi”. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
Đoạn 3: phần còn lại cách đọc. 
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, 
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, 
 ). - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // 
Một cái hạt nấu chín / còn mọc 
mầm / thì một con gà luộc / vẫn có 
thể đẻ trứng! 
 − Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − 
 Loan cãi. 
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc. 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học - HS lắng nghe. 
sinh. 
3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ 
tích cực của HS. 
* Củng cố, dặn dò 
- GV dặn HS đọc lại bài. 
 _________________________________ 
 Khoa học 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 8 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
-Về nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Nêu được các ấd u hiệu của sự biến đổi hoá ọh c của một số chất. 
+ Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao ổđ i, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng 
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng 
trong sự biến đổi hoá học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 
+ Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. 
+ Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm 
vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
+ Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. 
+ Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. GV: 
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 
2. HS: 
- Bút dạ, bảng con, bút màu, ỗm i tổ 1 cờ giấy. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động. 
Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm 
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là ộm t đội, vụ cá nhân. 
sau khi đọc câu hỏi, các ộđ i phất cờ để 
giành quyền trả lời. 
- Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi: 
Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết Dòng 1: Quan sát 
đặc điểm bên ngoài ủc a sự vật. (có 7 
chữ cái) 
Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát Dòng 2: Biến đổi 
được, ta nhận biết được đặc điểm của sự 
vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 9 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
quanh. (có 5 chữ cái) 
Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành Dòng 3: biến đổi hoá học 
chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) 
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 
- GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát - HS lắng nghe 
rất quan trọng trong học tập Khoa học. 
Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta 
nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện 
tượng, sự biến đổi của thế giới xung 
quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển 
đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ 
tiếp tục phân tích ví dụ và chia sẻ thêm 
ví dụ về sự biến đổi hoá ọh c của chất. - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. 
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên 
bài. 
2. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ 
về sự biến đổi hoá học - HS lắng nghe 
- GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi 
hoá ọh c diễn ra xung quanh chúng ta, 
chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các 
dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. - Các nhóm thảo luận. 
Bước 1. Làm việc nhóm 
- GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: 
thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan 
sát, trang 22 SGK. 
Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự H6: Có sự biến đổi hoá học. 
biến đổi hoá học của chất? Vì sao? Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất 
H6: Xi măng, cát và nước được trộn với khác: các thành phần kết hợp với nhau 
nhau thành thể rắn, cứng, không còn rời các 
 hạt như trước khi trộn. 
 H7. Không có sự biến đổi hoá học. 
 Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng 
H7: Xi măng và cát khô được trộn với các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách 
nhau rời nhau. 
 H8. Không có sự biến đổi hoá học. 
 Chi có hình dạng bị thay đổi, không có 
H8: Đinh sắt bị bẻ cong sự biến đổi thành chất khác, có thể đập 
 thẳng trở lại giống như trước khi bẻ 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 10 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 cong. 
 H9. Có sự biến đổi hoá học. 
H9: Đinh sắt bị gỉ Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất 
 khác: ớL p gỉ bên ngoài có màu khác, 
 sờ vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị 
 nam châm hút. 
 H10. Có sự biến đổi hoá học. 
H10: Than củi bị đốt cháy Màu đen chuyển thành màu xám, cháy 
 toả nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau 
 một thời gian chỉ còn một đám tro, nhẹ 
 hơn rất nhiều so với ban đầu. 
 H11. Không có sự biến đổi hoá học. 
H11: Than củi bị ướt Không có dấu hiệu biến đổi thành chất 
 khác. Khi phơi khô lại trở về như cũ. 
Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày– mỗi 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên nhóm trình bày 1 trường hợp. Các 
trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ nhóm còn lại bổ sung. 
sung (nếu có). - HS lắng nghe 
- GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen ngợi 
các nhóm nêu được đúng và nhiều nhất 
các dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá 
học. 
Bước 3. Làm việc nhóm - Các nhóm tiếp tục thảo luận: 
- GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo 
luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, 
trang 22 SGK. + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi 
+ Trong những cách em làm biến đổi tờ thành chất khác, sau khi đốt chỉ còn tàn 
giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự tro. Có khói thoát ra từ giấy cháy. 
biến đổi hoá học? Vì sao? 
Bước 4. Làm việc cả lớp - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm 
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 
trình bày ếk t quả thảo luận. - HS lắng nghe 
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS 
nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp 
không có và có sự biển đổi hoá ọh c. - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, 
 - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về nhiệt độ, giấm, . 
yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của 
chất. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 11 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
- GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng 
là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi 
hoá ọh c. 
Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng 
không bị cháy- không xảy ra biển đổi 
hoá ọh c. 
- GV kết luận: - Vài HS nhắc lại. 
+ Một chất ban đầu biến đổi thành chất 
khác khi có sự tác động của ánh sáng, 
nhiệt độ, không khí hay một số chất 
khác ọg i là sự biến đổi hoá ọh c. - HS thực hiện nhiệm vụ 
+ Dấu hiệu của sự biến đổi hoá ọh c là có Ví dụ: 
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, + Rượu nhạt để lâu thành giấm 
3. Hoạt động vận dụng Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua 
- GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, + Quả trứng sống → Trứng luộc 
sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị 
Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá ọh c của thay đổi 
chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu + Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm 
giúp em nhận biết sự biến đổi đó. Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → 
 thâm 
 + Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy 
 Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển 
 màu nâu đen trên chảo 
 + Nước chè để lâu bị thiu 
 Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi 
 thơm→ thiu 
 + Cơm → mẻ 
 Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → 
 Nhão, mùi chua, vị chua 
 - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp 
 nhận xét. 
- GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe 
- GV tuyên dương HS. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. 
- Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc 
chìa khoá– SGK, trang 22. 
* Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu - HS nghe để chuẩn bị. 
thêm về các trường hợp có sự biến đổi 
hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề
chất. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 12 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 _____________________________ 
 Công nghệ 
 BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T2). 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
- Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực 
hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. 
- Hình thánh thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. 
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. 
+ Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. 
- Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến 
thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm : Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ 
gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng 
chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. 
- HS ; SGK, SBT, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi : Nêu tóm - Nghe câu hỏi và trả lời. 
tắt thông tin về nhà sáng chế Tô-mát Ê- 
đi-xơn ? - Trả lời. 
- Gọi 1 HS trả lời. - Nhận xét. 
- Gọi 1 HS khác nhận xét. - Nghe. 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch 
sử loài người. 
Tìm hiểu về một số nhà sáng chế 
* Nhiệm vụ 3 : Tìm hiểu về anh em 
nhà Rai 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân 
dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK - Quan sát ảnh, đọc thông tin và trả lời 
và trả lời câu hỏi : câu hỏi. 
+ Anh em nhà Rai là ai ? Là người nước 
nào ? 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 13 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
+ Sáng chế của họ là gì ? 
+ Vì sao anh em nhà Rai lại được coi là 
Người chắp cánh cho nhân loại ? 
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời - Thảo luận nhóm đôi 
các câu hỏi trên. - Trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu các nhóm trả lời. - Nhận xét 
- Gọi nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét và chốt đáp án : 
+ Anh em nhà Rai là Uy-bơ Rai (1867- 
1912) và O-vơ Rai (1871-1948) là hai 
anh em trong một gia đình ở Mỹ. 
+ Sáng chế của họ là máy bay có gắn - Nghe, ghi bài. 
động cơ. 
+ Anh em nhà Rai được coi là Người 
chắp cánh cho nhân loại vì từ lâu con 
người ước mơ được bay trên bầu trời 
như những con chim, với máy bay do 
anh em nhà Rai sáng chế ra con người 
đã có thể nghĩ đến việc bay trên bầu trời. - Nghe, nhắc lại. 
- GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về 
hai nhà sáng chế anh em nhà Rai. 
* Nhiệm vụ 4 : Tìm hiểu về Giôn Lo- 
gi Ba (12’) 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân 
dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả 
và trả lời các câu hỏi : lời. 
+ Giôn Lo-gi Ba là người nước nào ? 
Ông sinh và mất ngày nào ? 
+ Vì sao Giôn Lo-gi Ba được gọi là Cha 
đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến ? 
- GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời - Đọc thông tin và trả lời. 
câu hỏi. - Trả lời. 
- Gọi 1 HS trả lời - Nhận xét. 
- Gọi HS khác nhận xét. - Nghe, ghi bài. 
- GV nhận xét và chốt đáp án : 
+ Giôn Lo-gi Ba là nhà sáng chế người 
Xcốt-len, ông sinh năm 1888 và mất 
năm 1946. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 14 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
+ Ông là người đầu tiên giới thiệu chiếc 
máy truyền hình và chương trình phát - Nghe, nhắc lại. 
sóng vào năm 1926, năm 1928 ông giới 
thiệu chiếc tivi màu và lần đầu tiên phát 
sóng truyền hình màu ra nước ngoài, vì 
vậy ông được gọi là cha đẻ của tivi và 
truyền hình vô tuyến. 
- GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về 
nhà sáng chế Giôn Lo-gi Ba. 
3. Hoạt động luyện tập 
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai 
đúng ? trang 17 SGK : Cùng bạn ghép - Nghe phổ biến trò chơi 
thẻ tên nhà sáng chế với thẻ sản phẩm 
công nghệ của nhà sáng chế đó. - Thực hiện nhiệm vụ. 
- Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm có 
nhiệm vụ nêu tên nhà sáng chế, 1 nhóm 
có nhiệm vụ nêu tên các sản phẩm của 
nhà sáng chế đó. Sau đó hai nhóm đảo 
nhiệm vụ cho nhau. 
Kết thúc trò chơi, nhóm nào đúng nhiều 
hơn sẽ được khen. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV giao nhiệm vụ về nhà mỗi HS lựa 
chọn 1 sản phẩm công nghệ mà em yêu - Nghe nhiệm vụ. 
thích, ưu tiên lựa chọn những sản phẩm 
đang được sử dụng rộng rãi trong sản 
xuất và đời sống hiện nay, những sáng 
chế của Việt Nam và tìm hiểu thông tin 
liên quan (người sáng chế, lịch sử ra đời, 
tác dụng của chúng trong thực tế, ). 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước -Thực hiện báo cáo kết quả. 
lớp ở buổi học sau. 
 _________________________________________________________________ 
Buổi chiều 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 2 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 15 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý
nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". 
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; 
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách 
đọc, giọng đọc cho toàn bài. 
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc 
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
hiểu nội dung bài nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm 
trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV gọi học sinh đọc lại bài. - HS đọc và chia sẻ. 
- GV nhận xét và giới thiệu bài. 
2. Hình thành kiến thức 
* Đọc hiểu 
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 
ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm của GV. 
bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm 
hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò 
chơi Phỏng vấn 
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên 
nhỏ. - HS thực hiện. – Phóng viên mời các 
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, 
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. nêu ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, KL. - HS chia sẻ. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 16 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
3. Luyện tập thực hành 
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối - HS đọc. 
tiếp từng đoạn trong bài đọc. 
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS 
điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, 
nhấn giọng không đúng hoặc có giọng 
đọc không phù hợp với nội dung câu, 
đoạn. 
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - HS đọc 
trong bài . Tổ chức trò chơi truyền 
điện,...) để tăng tính hấp dẫn 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn - HS thi đọc 
1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ 
ngữ quan trọng in đậm. 
- GV nhận xét HS. - HS lắng nghe 
4. Vận dụng, trải nghiệm 
- GV dặn HS đọc lạibài. - HS đọc. 
- GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện 
(hoặc bài thơ, bài báo) nói về học và
hành theo yêu cầu trong SGK (Tiếng 
Việt 5, tập một, trang 45) để chuẩn bị 
cho tiết Em đọc sách báo. 
 ---------------------- 
 Lịch sử và địa lí 
 BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về 
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. 
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các
dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tựgiác 
tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. 
*Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh Bắc 
Giang. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, 
văn hoá các dânộ t c, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc) 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 17 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: 
Ong nhỏ và mật hoa. - HS lắng nghe cách chơi 
+ GV phổ biến cách chơi: ỗM i tổ là 
một đội chơi. Các đội hãy giúp ong mật 
tìm được mật hoa bằng cách trả lời các 
câu hỏi sau. Các ộđ i sẽ phất cờ để - HS tham gia trò chơi. 
giành quyền trả lời câu hỏi. 
+ GV tổ chức cho HS chơi: Câu 1. 
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực 
hỏi: Đông Nam Á. 
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng với 
dân cư nước ta? 
A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu 
vực Đông Nam Á. 
B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu 
vực Đông Nam Á. 
C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực 
Đông Nam Á. Câu 2. 
D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và 
Đông Nam Á. dự trữ lao động lớn. 
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt tích 
cực của dân số tăng nhanh? 
A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và 
dự trữ lao động lớn. 
B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài 
nguyên thiên nhiên. 
C. Chất lượng cuộc sống của người dân 
khó được nâng cao. Câu 3. 
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 
kiệt tài nguyên. đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. 
Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố 
A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven 
biển và miền núi. 
B. khá đồng đều giữa thành thị và nông 
thôn. 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 18 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở Câu 4. 
miền núi, thưa ở đồng bằng và ven biển. 1. A 
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 2. C 
đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. 3. B 
Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào 
chỗ chấm (......) trong các câu sau cho 
phù hợp. 
A. khó khăn C. tài nguyên - HS lắng nghe 
B. nguồn lao động - HS lắng nghe 
Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam 
gây .(1) cho việc khai thác (2) và 
sử dụng....(3) 
- GV tổng kết trò chơi. 
- Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước 
các em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh 
sống trên đất nước Việt Nam, ở tiết học - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài. 
này cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn 
về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, về 
văn hoá, tình đoàn kết giữa các dân tộc 
qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam 
(tiết 2) 
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. 
2. Hình thành kiến thức mới 
 * Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 
 * Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân 
 tộc và tình đoàn kết của các dân tộc - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: thảo luận. 
 một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, 
 một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 2. 
 + Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: 
 • Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân 
 tộc? 
 • Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. 
 • Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá 
 tiêu biểu của một số dân tộc Việt Nam 
 mà em đã sưu tầm. 
 + Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp 
 với hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại 
 một số câu chuyện về tình đoàn kết của 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 19 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
 cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
 - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày, các 
 kết quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 
 sung câu trả lời. 
 - GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và - HS lắng nghe. 
 tình đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam: 
 + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh 
 có số dân đông nhất. 
 + Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, 
 thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và 
 xây dựng Tổ quốc. 
*Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về - Hs nêu hiểu biết của mình. 
dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh 
Bắc Giang. 
- Gv nêu đặc điểm dân cư và phân bố - Lắng nghe. 
dân cư Bắc Giang. 
- GV gọi HS nhắc lại kết luận. - Một số em nhắc lại. 
3. Hoạt động vận dụng 
- GV cho HS chia sẻ cá nhân: 
+ Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của - HS suy nghĩ và chia sẻ. 
các dân tộc sinh sống ở địa phương em? 
(có thể kể ra ví dụ để minh chứng cho 
tình đoàn kết đó) 
- GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS đoàn - HS lắng nghe. 
kết với các bạn trong lớp, trong trường. 
- Tuyên dương HS học tập tích cực. 
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần 
Luyện tập, vận dụng trong SGK, trang 
24. 
 ____________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS sáng tạo được tác phẩm Hành trình khôn lớn và giới thiệu được về sự thay đổi 
của bản thân thể hiện qua tác phẩm. Phát triển khả năng khéo léo, sáng tạo. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp vàhợp 
tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 20 
Tuần 6 Năm học: 2024- 2025 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung 
thực. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên: ig ấy khổ lớn, bút, hồ dán, băng dính. 
- Học sinh: HS chuẩn bị các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến 
thời điểm hiện tại, bút màu, kéo. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- Cho HS chơi trò chơi: Thụt thò 
Luật chơi: Quản trò chỉ cần hô thụt thò - HS tham gia trò chơi 
và các bạn trong lớp phải làm theo lời 
nói của người quản trò. Bạn nào làm sai 
thì sẽ bị phạt 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
* Hoạt động 3: Sáng tạo tác phẩm 
Hành trình khôn lớn - HS theo dõi để biết cách thực hiện 
- GV hướng dẫn HS sáng tạo tác phẩm 
Hành trình khôn lớn theo gợi ý sau: 
+ Tập hợp các bức ảnh, tư liệu về bản 
thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm 
hiện tại; 
+ Suy nghĩ về ý tưởng thể hiện tác phẩm 
có nội dung thể hiện sự thay đổi của bản 
thân; 
+ Lựa chọn hình thức thể hiện tác phẩm 
phù hợp: an-bum, tranh vẽ, lược đồ, sơ 
đồ, truyện tranh,... 
+ Vē tranh hoặc sắp xếp các bức ảnh, tư - HS tiến hành sáng tạo tác phẩm Hành 
liệu về bản thân theo ý tưởng của em; trình khôn lớn theo ý tưởng của mình. 
+ Viết chú thích cho các bức tranh, ảnh; 
+ Trang trí tác phẩm thật sinh động, hấp - HS lắng nghe 
dẫn. 
- GV tổ chức cho HS sang tạo sản phẩm. 
 - HS lắng nghe 
- Kết luận: GV khen ngợi HS đã tích cực 
tham gia vào hoạt động sáng tạo tác 
phẩm Hành trình khôn lớn để thể hiện 
GV: Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_nh.pdf