Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng

pdf33 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hằng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4 
 Từ 30/09 đến 04/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 
 2 
 Sáng 
 3 
 2 4 
 1 
 Chiều 
 2 Toán Luyện tập (tiết 2) 
 2C 
 3 
 1 Toán Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau, dấu = (tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 16,17) 
 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 18. Kh, m (tiết 1) 
 1B 4 Bài 2. Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 2) 
 3 Lồng ghép Giáo dục QPAN qua sinh hoạt nền nếp của 
 Đạo đức bộ đội. 
 1 TCường Luyện tập phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 
 Chiều 
 2 Đọc TV Nội quy, phân loại sách. 
 2C 
 3 TVCường Luyện đọc 
 1 Toán Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau, dấu = (tiết 2) 
 Sáng 2 Tiếng Việt Bài 18. Kh, m (tiết 2) 
 1E 3 Tiếng Việt Bài 19. n, nh (tiết 1) 
 4 4 HĐTN An toàn khi vui chơi 
 1 
 Chiều 2 
 3 
 1 Tiếng Việt Nói và nghe: KC đã học: Phần thưởng . 
 Sáng 2 Tiếng Việt Viết: Lập danh sách học sinh. 
 2A 3 Toán Luyện tập (Tiết 1) 
 5 4 TNXH Bài 4: Giữ gìn vệ sinh nhà ở (Tiết 2) 
 1 TC1 Ôn tập 
 Chiều 
 2 TC2 Luyện tập 
 1D 
 3 
 1 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Thơ tặng bạn (Tiết 1) 
 Sáng 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Thơ tặng bạn + Tự đánh giá (Tiết 2) 
 2B 3 Toán Bài 13 : Luyện tập (Tiết 2) 
 6 
 4 HĐTN Điều em học được từ chủ đề Trường tiểu học 
 Chiều SHCM 
 Tuần 4 2 Năm học: 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 
Chiều 2C 
 Toán 
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho 
tròn 10”. 
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ 
trong phạm vi 20. 
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: NL tư duy và lập luận toán học, NL 
giải quyết vấn đề toán học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Máy tính, tivi 
2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. HĐ mở đầu: 
- Tổ chức cho HS hát múa bài “Một đoàn tàu” - HS hát múa theo. 
- Dẫn chuyển bài mới. - HS nêu lại tên bài, ghi bài vào 
- GV ghi bảng. vở. 
2. Luyện tập, vận dụng 
 Bài 4. Giải bài toán có lời văn 
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để tìm ra - HS làm bài. 
phép tính cho bài toán dựa vào dữ kiện đề bài 
đã cho. 
- GV gọi 1 HS nêu phép tính. - HS nêu. 
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét. 
- GV nhận xét và yêu cầu HS đọc nêu phần trả - HS nghe 
lời. 
Bài 5. Thảo luận cách tính của Dung và Đức. 
Em thích cách nào hơn? 
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. 
- GV yêu cầu các em hoạt động theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 
nêu cách thực hiện tính của bạn Dung và bạn 
Đức. 
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện 1 số nhóm trình bày. 
- GV nhận xét và chốt. - HS lắng nghe. 
- GV kết luận: Khi thực hiên cộng (có nhớ) - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
trong pham vi 20 chúng ta làm cách nào 
cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 3 Năm học: 2024 - 2025 
trong trường hợp cộng với số bé như 9 + 2; 
9 + 3; 8 + 4;... 
3. Củng cố, dặn dò 
- Bài học hôm nay, em học thêm được điều gì? - HS trả lời 
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. 
_______________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 
Sáng 1B Toán 
 SỐ 10 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết 
được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10. 
- Đọc, viết được số 10. 
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. 
- Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 đến 10. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Học sinh phát triển năng lực giao tiếp 
toán học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt 
động trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Máy chiếu. 
- HS: Bộ đồ dùng học Toán, SGK, bảng con. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động mở đầu. 
- GV trình chiếu tranh khởi động - HS quan sát tranh. 
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nói - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi 
cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? với bạn. 
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức. 
2.1. Hình thành số 10. 
* Quan sát khung kiến thức. 
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số - HS đếm và trả lời 
chấm tròn. 
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số 
các thẻ tương ứng với số 10. 10. 
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì - HS lấy số lượng là 10 (que tính, chấm 
trong bộ đồ dùng toán rồi đếm. tròn) rồi đếm. 
-Y/C HS lên bảng đếm. - HS ở dưới theo dõi và nhận xét. 
2.2. Viết số 10 
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS - Học sinh theo dõi và quan sát. 
viết số 10 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 4 Năm học: 2024 - 2025 
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết + Vài HS lên chia sẻ cách viết. 
chữ số 1 và chữ số 0. 
- GV cho HS viết bảng con - HS tập viết số 10 
- GV nhận xét, sửa cho HS. 
Dự kiến tình huống: HS viết sai độ cao - HS cộng tác. 
các số. 
Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô 
giáo. 
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 
Bài 1. a. Số ? 
- GV nêu yêu cầu bài tập 2-3 HS nhắc lại yêu cầu bài 
- GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS đếm số quả có trong mỗi hình . 
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ. 
b. Chọn số thích hợp: 
- GV nêu yêu cầu bài tập. - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu. 
- GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ - 3 HS lên chia sẻ trước lớp 
của bạn. - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu. 
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu) 
- GV nêu yêu cầu bài tập 
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 
- GV cho HS làm bài cá nhân - HS quan sát và trả lời 
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết - HS báo cáo kết quả làm việc. 
quả 
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương 
Bài 3. Số ? 
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu 
- GV tổ chức cho HS thi đếm 0-10 và - HS tìm quy luật rồi điền các số còn 
10-0. thiếu vào ô trống. 
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương 
4. Hoạt động vận dụng 
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi 
loại. 
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu 
- GV cho HS làm bài theo cặp. - HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi 
- GV yêu cầu HS kể tên các 10 đồ vật chia sẻ với bạn cách đếm. 
có xung quanh mình. - HS kể 
- GV cùng HS nhận xét. 
5. Củng cố, dặn dò 
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều 
gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
 _____________________________________ 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 5 Năm học: 2024 - 2025 
 Tiếng Việt 
 TẬP VIẾT: Ê, L, B, BỄ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ... chữ thường cỡ vừa, đúng 
kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 
- Tô, viết đúng các chữ số 2, 3. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: - HS tự chủ, tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm học, có ý thức rèn 
chữ viết. 
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Chữ mẫu. 
- HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động mở đầu 
- Kiểm tra bài cũ 
+ GV gọi HS đọc các chữ đã học ở bài 6, 7 - 2 HS đọc 
+ GV cho HS nhận xét bài đọc 
- Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 
2. Hoạt động Luyện tập 
HĐ1. Đọc chữ ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3 - HS quan sát 
- GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân). 
viết. 
- GV yêu cầu HS đọc - 2 HS đọc 
- GV nhận xét - 2 HS nói cách viết. 
HĐ2. Tập tô, tập viết : ê, l, lê, b, bê, bễ. - Lắng nghe 
- Gọi HS đọc ê, l, lê, b, bê, bễ. 
- Yêu cầu HS nói cách viết tiếng ê, l, lê, b, bê, - HS theo dõi, viết lên không trung 
bễ theo hướng dẫn của GV. 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 
Dự kiến tình huống: HS viết sai độ cao các - HS cộng tác. 
chữ.. 
Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô giáo. 
HĐ3. Tập tô, tập viết các chữ số : 0, 1 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - 3 – 4 HS đọc bài. 
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ - Lắng nghe 
số 2, 3 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, nhận xét một số bài 
viết của HS. 
3. Củng cố - Dặn dò: 
- Y/c HS đọc lại các âm, tiếng, số vừa viết 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học. 
 _____________________________________ 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 6 Năm học: 2024 - 2025 
 Tiếng Việt 
 BÀI 12: G, H (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h 
“mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ 
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h 
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê 
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: - HS tự chủ, tự học; năng lực ngôn 
ngữ. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự 
giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động Khởi động 
a. Ổn định 
b. Kiểm tra bài cũ 
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê - 2 HS đọc 
+ GV cho HS nhận xét. 
c. Giới thiệu bài 
+ GV viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe 
thiệu. 
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa 
2. Hoạt động Khám phá 
2.1 Dạy âm b và chữ cái b - HS quan sát 
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng - HS nhận biết g, a = ga 
- GV chỉ tiếng ga - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga 
- GV giải nghĩa - Lắng nghe 
* Phân tích 
+ Phân tích tiếng ga 
- GV chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga - Theo dõi 
- GV hỏi 
- GV cho HS ghép bảng tiếng ga - HS ghép trên bảng cài 
* Đánh vần. 
- GV hướng dẫn cả lớp đánh vần gờ-a-ga - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần 
2.2. Dạy âm h và chữ cái h - HS quan sát 
- GV đưa tranh hồ lên bảng - HS nhận biết h, ô + huyền = hồ 
- GV giải nghĩa: hồ là vùng nước rộng hơn - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ 
ao thường để thả tôm cá. - Lắng nghe 
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ - HS ghép trên bảng cài 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 7 Năm học: 2024 - 2025 
* Phân tích 
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ - Theo dõi 
* Đánh vần. 
- GV hướng dẫn cả lớp đánh vần - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần 
 - Cả lớp đánh vần 
3. Hoạt động Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ. 
- GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS lần lượt nói 
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời HS - HS báo cáo. 
nói tên từng sự vật. - HS báo cáo cá nhân 
- GV cho HS báo cáo kết quả - HS cả lớp nối hình với âm tương 
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất ứng. 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả. 
- GV cho HS làm bài vào VBT - HS tìm (hố, gấc, gánh,...) 
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc 
h. - HS theo dõi, quan sát 
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) 
a. Giới thiệu bài 
- GV chỉ hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là 
tranh vẽ gì? - HS lắng nghe 
- GV: Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê - HS theo dõi 
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng - HS nhắc lại 
thành viên trong gia đình bé Hà, bé Lê. 
b. Đọc mẫu. 
- GV đọc mẫu 1-2 lần 
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS nghe 
- GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc 
trên bảng - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV giải nghĩa chỉ 
Dự kiến tình huống: HS còn khó khăn khi 
đọc trơn. - HS lắng nghe. 
Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô 
giáo. - HS cộng tác. 
4. Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét tiết học. 
 _____________________________________ 
 Đạo đức 
 GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1) 
 Lồng ghép QPAN qua việc sinh hoạt nền nếp của bộ đội 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. 
- Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 8 Năm học: 2024 - 2025 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ 
*Lồng ghép QPAN: Có ý thức sinh hoạt nền nếp, giữ vệ sinh rèn luyện thân thể 
theo tấm gương ‘‘Bộ đội Cụ Hồ”. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: SGK, tranh ảnh. 
- HS: SGK, VBT. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động Khởi động 
- GV y/c HS: Quan sát tranh trong SGK và 
cho biết: Em thích căn phòng trong tranh - HS chia sẻ. 
nào hơn? Vì sao? 
- GV chia sẻ 
- GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe. 
2. Hoạt động Khám phá 
2.1. Kể chuyện theo tranh “Chuyện của 
bạn Minh”. 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: 
Quan sát và mô tả việc làm của bạn Minh - HS làm việc theo nhóm và kể chuyện 
trong từng tranh. theo từng tranh. 
2.2. Thảo luận 
Cách tiến hành: 
- GV giao nhiệm vụ HS trả lời những câu 
hỏi sau khi kể chuyện theo tranh “Chuyện - HS thảo luận theo nhóm. 
của bạn Minh”. 
1) Vì sao bạn Minh đi học muộn? - Một số nhóm HS trình bày kết quả 
2) Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì? thảo luận. 
*GV kết luận: sống gọn gàng, ngăn nắp giúp 
em tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tìm 
được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ 
dùng thêm bền đẹp. 
* Lồng ghép ANQP: 
Cho HS xem các hình ảnh của ‘‘Bộ đội Cụ 
Hồ”. - HS quan sát, nêu cảm nhận. 
2.3. Tìm hiểu biểu hiện sống gọn gàng, 
ngăn nắp 
Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: 
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm đôi. 
1) Bạn trong tranh đang làm gì? 
2) Việc làm đó thể hiện điều gì? - Một số nhóm HS trình bày kết quả 
3) Em còn biết những biểu hiện sống gọn thảo luận trước lớp. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 9 Năm học: 2024 - 2025 
gàng, ngăn nắp nào khác? 
- GV nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp 
sau khi HS thảo luận từng tranh. - Lắng nghe và trao đổi ý kiến. 
- GV kết luận: Những biểu hiện sống gọn 
gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt là - HS lắng nghe. 
đế đồ dùng vào đúng chồ sau khi dùng. 
3. Hoạt động Luyện tập 
3.1. Hoạt động 1: Nhận xét hành vi. 
Cách tiến hành: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát tranh 
và nhận xét hành vi theo những câu hỏi sau: - HS thảo luận theo nhóm. 
1) Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp? - Một số nhóm trình bày kết quả thảo 
2) Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì luận. 
sao? 
3)Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì? 
- GV nêu nội dung các bức tranh. 
- GV kết luận: Trong học tập và sinh hoạt, - HS lắng nghe. 
em cần gọn gàng, ngăn nắp. Việc gọn gàng, 
ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khi tìm 
đồ dùng, giữ đồ dùng thêm bền đẹp. 
* Lồng ghép ANQP: 
Cho HS xem các hình ảnh sinh hoạt của - HS quan sát, nêu cảm nhận. 
‘‘Bộ đội Cụ Hồ”. 
4. Hoạt động củng cố, dặn dò 
- Nhận xét tiết học. 
 _________________________________ 
Chiều 2C 
Toán tăng cường 
 ÔN BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư 
duy và lập luận toán học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có 
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 
2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 10 Năm học: 2024 - 2025 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. Hoạt động mở đầu: 
 - HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò chơi - HS tự điều khiển trò chơi 
“Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng (có 
nhớ) trong phạm vi 20 đã học. 
- GV nhận xét. - HS lắng nghe 
2. Khám phá kiến thức 
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh SGK - HS thực hiện. 
- Cho HS làm việc nhóm. GV phát các thẻ ghi - HS làm việc nhóm. 
nội dung các phép tính 
- HS tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi - HS tìm kết quả từng phép 
20 (thể hiện trên các thẻ phép tính. cộng 
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc 
nhất định. - Các nhóm sắp. 
- Gọi đại diện 1 nhóm gắn thẻ lên bảng 
- GV cùng HS nhận xét và sắp xếp thành 1 - Đại diện 1 nhóm lên gắn thẻ lên 
bảng. bảng lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, 
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 20 và bổ sung. 
hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS lắng nghe 
- Cho HS nhận xét về đặc điểm các phép cộng 
trong bảng. - HS nhận. 
- GV kết luận 
- Tổ chức HS đọc Bảng cộng nhóm, cá nhân. - HS lắng nghe. 
 - HS thi đọc Bảng cộng trong 
- Tổ chức cho HS chơi trò đố bạn tìm đáp án nhóm, cán nhân trước lớp 
của các phép tính - HS đưa ra phép cộng và đố nhau 
 tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). 
3. Thực hành, luyện tập - HS thực hiện. 
Bài 1 
- Gọi HS đọc đề bài 1 
- HD phần a - HS đọc đề bài. 
- GV HD. - HS làm cá nhân vào vở ô ly. 
- Đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính 
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS đổi vở cho bạn và kiểm tra 
- Ở câu b), GV nên đặt câu hỏi đế HS quan sát kết quả cho nhau. 
và nêu nhận xét các phép tính trong từng cột, - HS làm bài cá nhân vào vở. 
chẳng hạn: Khi đổi chỗ hai số trong phép cộng 
thì kết quả phép cộng không thay đôi. HS lấy 
thêm ví dụ tương tự: 9 + 3 = 12; 8 + 5 = 13; ... 
- GV nhận xét và lưu ý HS đây là tính chất 
giao hoán của phép cộng: Trong phép cộng khi - HS chú ý 
đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 11 Năm học: 2024 - 2025 
4. Củng cố, dặn dò 
- Hôm nay học bài gì? 
- GV yêu cầu HS về học thuộc bảng cộng (có - HS nêu 
nhớ) trong phạm vi 20. - HS ghi nhớ nhiệm vụ. 
 __________________________ 
 Đọc thư viện 
 NỘI QUY, PHÂN LOẠI SÁCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trôi chảy câu chuyện. 
- Hiểu ý nghĩa của truyện. 
- HS nắm được nội quy thư viện, biết tìm sách theo mã màu. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực tự chủ và tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm học, chăm làm 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên: Nội quy thư viện, 2 quyển sách thuộc 2 trình độ khác nhau, bảng mã 
màu 
- Học sinh: Bảng hướng dẫn tìm sách theo mã màu. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động mở đầu 
- GV chào đón HS và giới thiệu lịch - HS lắng nghe. 
mượn trả sách của lớp 
2. Hoạt động khám phá. 
a. HD HS về Nội quy thư viện 
- GV đọc các nội quy thư viện - HS lắng nghe 
- GV đọc lại nội quy 1 - Nêu cách hiểu của mình về nội quy 1 
? Tại sao cần có nội quy này? - HS trả lời câu hỏi 
( Nội quy 2,3,4.. cách hỏi tương tự) 
KL: Thư viện là nơi chào đón HS đến - HS lắng nghe 
đọc sách, tạo môi trường thoải mái 
thuận lợi cho việc đọc sách của học 
sinh. 
 - Thư viện luôn luôn được giữ gìn gọn 
gàng, sạch sẽ. 
 - Sách trong TV cần được giữ gìn ngăn 
nắp, sạch sẽ để sử dụng lâu dài. 
b. HD HS tìm sách theo mã màu 
- Giới thiệu mã màu - HS quan sát 
GV chỉ cho HS xem mã màu được dán 
trên 2 quyển sách có trình độ đọc khác 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 12 Năm học: 2024 - 2025 
nhau 
- Giới thiệu các mã màu theo bảng HD - HS quan sát 
tìm sách theo mã màu 
+ Cho HS xem các mã màu 
+ Mời HS đọc các mã màu 
+ Cùng với HS xác định 2 quyển sách 
trên thuộc mã màu nào 
+ Yêu cầu HS chỉ vào các kệ sách có + Chỉ mã màu của khối 2. 
màu tương ứng với từng mã màu. 
- HD HS cách tìm sách theo mã màu + HS chỉ vào 3 kệ sách có 3 mã màu 
phù hợp với các em tương ứng 
 Giải thích: Ưu tiên 3 mã màu này khi + Chọn sách 
bắt đầu đọc. Ngoài ra cũng có thể chọn 
mã màu khác nếu các em có thể đọc 
được. 
- HD HS chọn vị trí mình thích trong - HS chọn ví trí ngồi đọc thoải mái 
thư viện ngồi đọc. trong thư viện. HS nhẹ nhàng về lớp 
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét, động viên HS đã đến với - HS lắng nghe. 
thư viện. 
 _________________________________ 
 Tiếng Việt tăng cường 
 LUYỆN ĐỌC: GIỜ RA CHƠI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ. 
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, 
tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực tự chủ và tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Thân thiện, yêu thương bạn bè. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK,Vở bài tập Tiếng Việt 2(tập một) 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 13 Năm học: 2024 - 2025 
1: Hoạt động mở đầu 
*Chia sẻ chủ điểm 
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em - HS lắng nghe, quan sát. 
yêu bạn bè. GV mời cả lớp quan sát 
tranh: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài 
của bài Chia sẻ. Chia sẻ. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến 
đổi ý kiến về các CH. về các câu hỏi. 
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết 
cáo kết quả. quả: 
- GV chốt, chủ điểm - HS lắng nghe. 
2: Hoạt động khám phá. 
* Giới thiệu bài 
- GV yêu cầu HS nói những điều các - HS nói những điều các em nhìn thấy 
em nhìn thấy trong hình minh họa bài trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. 
Giờ ra chơi. 
- GV giới thiệu bài thơ. - HS lắng nghe. 
HĐ1. Đọc thành tiếng 
- GV đọc bài thơ Giờ ra chơi. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. 
- Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước lớp. 
nghĩa từ 
+ Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS trả lời 
khó đọc? 
- GV đọc mẫu từ khó. YC HS đọc từ - HS lắng nghe. HS đọc 
khó. 
- Giảng nghĩa một số từ: - HS lắng nghe 
- GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ 
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong 
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm. nhóm. 
+ Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ trước 
nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh 
+ Yc cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với 
giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc 
+ 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe 
- GV nhận xét. 
4. Củng cố, dặn dò. - HS nêu 
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS lắng nghe. 
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 14 Năm học: 2024 - 2025 
 ________________________________________________________________ 
 Thứ Tư ngày 02 tháng 10 năm 2024 
Sáng 1E 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 
10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10. 
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. 
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực giải quyết vấn đề toán học, có khả năng 
cộng tác làm việc nhóm, chia sẻ với bạn. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác 
thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Máy chiếu. 
- HS: Bộ đồ dùng Toán 1, SGK, bảng con 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động. 
* Trò chơi: Tôi cần, tôi cần. 
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn 2- - HS nghe hướng dẫn chơi 
3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi. Quản 
trò nêu yêu cầu. Chẳng hạn: “Tôi cần 3 
cái bút chì”. Nhóm nào lấy đủ 3 chiếc bút 
chì nhanh nhất được 2 điểm. Nhóm nào 
được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc. 
- GV cho HS chơi - HS chơi 
2. Hoạt động thực hành luyện tập. 
Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa? 
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài. 
- GV cho học sinh làm việc cá nhân. - HS đếm số bông hoa và trả lời. 
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Một vài HS lên chia sẻ. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn. 
Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình” 
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. 
-GV hướng dẫn HS cách chơi. - Lắng nghe. 
- GV cho HS chơi theo nhóm bốn. - HS chơi trong vòng 5 phút. 
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả. - HS báo cáo kết quả làm việc. 
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương. 
Bài 3. Số ? 
- GV nêu yêu cầu bài tập. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 15 Năm học: 2024 - 2025 
- GV cho HS làm bài cá nhân. - HS tìm quy luật rồi điền các số còn 
 thiếu vào ô trống. 
Dự kiến tình huống: HS còn lúng túng khi - Hoạt động nhóm khi gặp khó khăn. 
làm bài. - HS cộng tác 
Giải pháp:GV giúp đỡ hs, nhắc nhở HS 
nhờ sự giúp đỡ của bạn. - HS đọc. 
- GV tổ chức cho HS đọc các số trong bài. 
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương. 
3. Hoạt động vận dụng. 
Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. 
- GV nêu yêu cầu bài tập. 
- GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - HS lắng nghe. 
- GV phổ biến luật chơi. - HS quan sát và kể số chân con vật 
- GV cho HS chơi thử. được chỉ định. 
- GV cho HS chơi. 
- GV cùng HS nhận xét. 
Bài 3. Tìm hình phù hợp. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu 
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS tìm quy luật rồi xác định hình phù 
- GV cho HS làm bài cá nhân. họp vào ô trống. 
- GV cho HS lên báo cáo kết quả. - HS nêu kết quả. 
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương. 
4. Củng cố, dặn dò. 
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? 
- Xem trước bài sau. 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt 
 G, H (tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê 
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực giao tiếp và hợp tác. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất chăm học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động Tập đọc (tiếp) 
1.1. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn 
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có của GV. 
3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu). - HS theo dõi. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 16 Năm học: 2024 - 2025 
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên 
bảng. - HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng cả lớp). 
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp. 
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài. - Một vài HS đọc. 
- GV cho HS đọc. 
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn. 
1.2. Thi đọc cả bài. - Từng cặp nhìn SGK cùng luyện 
- Cho HS làm việc nhóm đôi. đọc 
- GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. 
- GV cùng HS nhận xét. 
1.3. Tìm hiểu bài đọc. 
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: 
1 số câu hỏi gợi ý * Cả lớp nhìn SGK đọc 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở - HS đọc (cá nhân-tập thể) 
bài 11. - HS theo dõi. 
2. Hoạt động Tập viết (Bảng con – BT 5) - HS đọc. 
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong 
bài tập 5 
* Viết : g, h, ga, hồ - HS theo dõi. 
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, 
ga, ghế cỡ vừa. 
- GV chỉ bảng chữ g, h 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy 
trình viết . - HS viết trên bảng con. 
* Thực hành viết 
- Cho HS viết bảng con - Cộng tác nhóm khi gặp khó khăn 
- Cho học sinh viết bê, bễ 
Dự kiến tình huống: HS gặp khó khăn khi 
viết. 
Giải pháp: GV quan sát và hỗ trợ cho 
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết 
chưa đúng cách. - HS giơ bảng. 
- GV yêu cầu HS giơ bảng con 
- GV nhận xét 
3. Củng cố - dặn dò: 
- Y/c HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS thực hiện 
- GV nhận xét, biểu dương HS. - Lắng nghe 
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài 13 
 _____________________________________ 
 Tiếng Việt 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 17 Năm học: 2024 - 2025 
 I, IA (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm 
đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia. 
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực giao tiếp và hợp tác, cộng tác, chia sẻ 
với bạn. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự 
giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu. 
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động - Hát 
2 . Hoạt động Chia sẻ và khám phá 
a. Kiểm tra bài cũ 
- Gọi HS đọc và viết bảng con - 2 HS lên bảng đọc bài. Cả lớp viết 
 bảng con. 
- GV nhận xét. - Lắng nghe 
b. GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - HS nhắc lại đề bài 
HĐ 1: Làm quen 
a. Dạy âm i và chữ i . 
- GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? 
- GV viết i, đọc mẫu i. - HS trả lời: các viên bi 
- Y/c hs phân tích tiếng bi. - Lắng nghe và đọc i 
- Y/c hs tìm chữ i,b trong bộ chữ cái, ghép - Bi: b đứng trước, i đứng sau. 
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Thực hiện 
-GV nhận xét 
- Đánh vần mẫu: bờ - i - bi / bi. 
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe 
- NX, sửa lỗi. - Thực hiện CN, T, L 
b. Dạy âm ia và chữ ia . 
- GV viết ia, đọc mẫu ia. 
- Y/c hs phân tích âm ia. - Lắng nghe và đọc ia 
- Y/c hs tìm chữ i, a trong bộ chữ cái, ghép - ia: i đứng trước, a đứng sau. 
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Lắng nghe 
-GV nhận xét 
- Đánh vần mẫu: i – a – ia/ia 
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe 
- NX, sửa lỗi. - Thực hiện: i – a – ia/ia (CN, T, L) 
- GV chỉ hình bia đá hỏi: Đây là gì? - Lắng nghe 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 18 Năm học: 2024 - 2025 
- GV viết bia, đọc mẫu bia. - Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ 
- Y/c hs phân tích tiếng bia. thời xưa. 
- Y/c hs tìm chữ b trong bộ chữ cái, ghép - Lắng nghe và đọc ia 
vào phía trước chữ ia đã có sẵn lên bảng gài, - bia: b đứng trước, ia đứng sau. 
giơ bảng gài theo hiệu lệnh. - Thực hiện 
-GV nhận xét 
- Đánh vần mẫu: b-ia-bia/bia 
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu. - Lắng nghe 
- NX, sửa lỗi. - Thực hiện: b-ia-bia/bia (CN, T, L) 
3. Luyện tập - Lắng nghe 
 HĐ 2 Mở rộng vốn từ 
BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm 
ia? 
- GV chỉ hình, y/c HS tiếng có âm i, ia. - 1 HS nói, sau đó cả lớp nói 
- Y/c hs làm bài trong VBT - HS làm bài trong VBT, báo cáo. 
- GV chỉ hình, y/c cả lớp nói kết quả: Tiếng - Thực hiện 
bí có âm i... Tiếng mía có âm ia... 
- NX, tuyên dương 
HĐ 3. Tập đọc (BT 3) - HS lắng nghe. 
*) Luyện đọc 
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh 
em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi). 
- GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu 
tình huống. 
+ Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. 
Giải nghĩa từ bi bô 
+ Tranh 2: Bé ạ đi. - (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn 
+ Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan các từ ngữ: bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé. 
ngoãn ạ lia lịa nên bị ho. 
Giải nghĩa từ lia lịa 
+ Tranh 4: Bi dỗ bé. 
- Y/c hs luyện đọc từ ngữ. 
-GV nhận xét, tuyên dương. 
 ____________________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG 
 GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự 
cần 
thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi. 
Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 19 Năm học: 2024 - 2025 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực tự phục vụ bản thân khi ở trường. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất yêu thích học tập , chăm chỉ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh ảnh về hoạt động học tập và vui chơi của HS trong trường học. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- Ổn định: - Hát 
- Giới thiệu bài: - Lắng nghe 
2. Các hoạt động chủ yếu. 
Hoạt động 1.Trò chơi kết bạn 
1) Thực hiện trò chơi theo nhóm: 
- HS chia thành các nhóm 6 đến 10 người. 
 - HS chia nhóm theo bàn. 
- GV phổ biến luật chơi: 
 - Lắng nghe. 
+ HS các nhóm đứng theo vòng tròn, một bạn 
làm quản trò đứng ở giữa vòng tròn. 
- Gv cho HS chơi trò chơi. 
 - HS chơi theo nhóm. 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS 
2) Làm việc cả lớp: 
- HS trả lời câu hỏi để nêu được cảm nhận - HS trả lời những cảm nhận của 
sau khi tham gia trò chơi này mình sau khi chơi. 
- GV nhận xét và rút ra kết luận. + HS trả lời. 
 + HS nói về cảm xúc của mình. 
 - Lắng nghe. 
*GV kết luận: 
Khi ở trường, em và bạn cùng nhau tham gia 
nhiều hoạt động khác nhau như: cùng nhau - Theo dõi, lắng nghe 
thảo luận nhóm để học tập trong các tiết học, 
giúp đỡ nhau khi gặp bài khó, Có bạn, các 
em sẽ học tốt hơn; có bạn, các em sẽ vui hơn. 
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 
- Hoạt động 2: Tìm hiểu một ngày ở 
trường của em. 
1) Làm việc cả lớp: 
Cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả 
lời một số câu hỏi: 
+ Các bạn trong tranh đang tham gia những 
hoạt động nào? Hoạt động đó mang lại ích lợi 
gì? 
2) Làm việc theo nhóm 
- HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. - Thảo luận, thống nhất ý kiến. 
- Cho các nhóm thảo luận theo các câu hỏi + HS nêu. 
 Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 20 Năm học: 2024 - 2025 
- Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ ý 
kiến, GV nhận xét và rút ra kết luận. - Các nhóm lên chia sẻ. 
* Kết luận: 
Khi ở trường, các em nên tự thực hiện những - Lắng nghe, ghi nhớ 
việc như: sắp xếp, dọn đồ ăn trước và sau khi 
ăn, gấp và cất chăn gối sau khi ngủ trưa; vứt, 
nhặt rác để giúp sân trường sạch sẽ hơn;cất và 
xếp ghế sau khi chào cờ và hoạt động tập thể; 
3. Hoạt động nối tiếp: 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe 
biểu dương HS. 
- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan 
và cảm nhận của mình về an toàn trường học. 
 _________________________________________________________________
 Thứ Năm ngày 03 tháng 10 năm 2024 
 Sáng 2A 
 Tiếng Việt 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “PHẦN THƯỞNG” 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn cau chuyện 
 Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện. 
 - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời 
 bạn. 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
 lực tự chủ và tự học. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Thể hiện tình cảm thân ái đối với 
 bạn bè cùng lứa. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu. 
 2. Học sinh: SGK. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - Nội dung chính của bài Phần thưởng - HS trả lời 
 là gì ? 
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 
 2. Hoạt động thực hành, vận dụng 
 HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm 
 a) Chuẩn bị (Kể tiếp nối từng đoạn, 
 toàn bộ câu chuyện Phần thưởng – BT 
 1, 2) - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các gợi ý 
 Dương Thị Hằng Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_12_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_duong_thi_ha.pdf