Bài giảng điện tử môn Đại số Lớp 6 - Chương 1 - Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số, bảng số nguyên tố

Số nguyên tố. Hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

 Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Bài tập:

Các số sau là số nguyên tố hay hợp số?

 102; 513; 145; 11; 13

Trả lời:

 102 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất 3 ước là 1; 3; 102.

 513 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất là3 ước 1; 3; 513.

 145 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất 3 ước là:1; 5; 145

 11; 13 là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

 

ppt12 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Ngày: 04/04/2022 | Lượt xem: 106 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng điện tử môn Đại số Lớp 6 - Chương 1 - Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số, bảng số nguyên tố, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với tiết học hôm nay! 
Kiểm tra bài cũ 
- Nêu cách tìm ước của một số ? 
- Điền số thích hợp vào bảng sau : 
Số a 
2 
3 
4 
5 
6 
7 
Các ước 
của a 
1; 2 
1; 3 
1; 2; 4 
1; 5 
1; 2; 3; 6 
1; 7 
Mỗi số 2; 3; 5; 7 có bao nhiêu ước ? 
7 
Thế nào là số nguyên tố ? Thế nào là hợp số ? 
Chú ý : 
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số . 
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2, 3, 5, 7. 
Tiết 26 : §14.Số nguyên tố . Hợp số . 	 Bảng số nguyên tố . 
 Số nguyên tố . Hợp số 
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 , chỉ có hai ước là 1 và chính nó . 
 Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 , có nhiều hơn hai ước . 
 Trong các số 7, 8, 9 số nào là số nguyên tố , số nào là hợp số ? Vì sao ? 
 Số 0 và số 1 có phải là số nguyên tố không ? 
	 Có phải là hợp số không ? 
Bài tập : 
Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ? 
	102; 513; 145; 11; 13 
Trả lời : 	 
 102 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất 3 ước là 1; 3; 102. 
 513 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất là3 ước 1; 3; 513. 
 145 là hợp số vì nó lớn hơn 1, có ít nhất 3 ước là:1; 5; 145 
 11; 13 là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và chính nó . 
100 
99 
98 
97 
96 
95 
94 
93 
92 
91 
90 
89 
88 
87 
86 
85 
84 
83 
82 
81 
80 
79 
78 
77 
76 
75 
74 
73 
72 
71 
70 
69 
68 
67 
66 
65 
64 
63 
62 
61 
60 
59 
58 
57 
56 
55 
54 
53 
52 
51 
50 
49 
48 
47 
46 
45 
44 
43 
42 
41 
40 
39 
38 
37 
36 
35 
34 
33 
32 
31 
30 
29 
28 
27 
26 
25 
24 
23 
22 
21 
20 
19 
18 
17 
16 
15 
14 
13 
12 
11 
10 
9 
8 
7 
6 
5 
4 
3 
2 
2. Lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100 
Sàng Ơ – ra – tô – xten 
 Bài tập củng cố : 
 Bài tập 115: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ? 
312; 213; 435; 417; 3311; 67 
 Giải : 
Các số 312; 213; 435; 417; 3311, là hợp số . 
67 là số nguyên tố 
 Bài tập củng cố : 
 Bài tập 116: 
Gọi P là tập hợp các số nguyên tố . Điền kí hiệu , hoặc 
 vào ô trống cho đúng : 
83 P; 91 P ; 15 N ; P N 
Bài tập trắc nghiệm : 
Hướng dẫn tự học : 
Bài vừa học : 
 Học thuộc định nghĩa số nguyên tố ? Hợp số ? 10 số nguyên tố đầu tiên , hiểu cách lập bảng số nguyên tố . 
 BTVN: 117, 118, 119/Sgk. 
Bài sắp học : Tiết 27: LUYỆN TẬP 
Chuẩn bị các bài tập : 120, 121, 122, 123/Sgk 
Hướng dẫn tự học : 
Bài tập 117: Dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách , tìm các số nguyên tố trong các số sau : 
	117; 131; 313; 469; 647 
 ( dùng Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 ở cuối sách trang 128) 
Bài tập 118: Tổng hiệu sau là số nguyên tố hay hợp số ? 
3.4.5 + 6.7	b) 7.9.11.13 – 2.3.4.7 
c) 3.5.7 + 11.13.17	d) 16354 + 67541	 
( vận dụng thêm tính chất chia hết của một tổng ) 
Hướng dẫn tự học : 
Bài tập 119: Thay chữ số vào dấu * để được hợp số :	 
Tiết học đến đây là kết thúc 
Chúc Quý thầy cô 
cùng các em học sinh vui khoẻ 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dien_tu_mon_dai_so_lop_6_chuong_1_bai_14_so_nguyen.ppt