Nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh Tiểu học qua việc tổ chức hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác

docx21 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh Tiểu học qua việc tổ chức hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1. Tên giải pháp: 
“Nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh Tiểu học qua việc tổ chức hoạt động học tập theo 
cặp, nhóm cộng tác”.
2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu:
 Từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020.
3. Các thông tin cần bảo mật: Không
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm:
 * Giải pháp cũ: Hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác
 * Thực trạng của hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác
 Trong chương trình Tiếng Anh 10 năm cũng như chương trình Tiếng Anh khác đều có 
một số phần dành cho luyện tập thực hành, phần Speak, Communication hoặc Project 
tuy nhiên phần lớn là giáo viên cho nói cá nhân hoặc cặp. Giáo viên ít cho thảo luận 
trong nhóm vì sợ mất thời gian, sợ lớp ồn và chỉ có một số em khá giỏi chịu nói.
 * Nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ.
 Khi dạy Tiếng Anh ở trường Tiểu học Đồng Kỳ, tôi nhận thấy học sinh còn nhiều khó 
khăn như:
 - Học sinh nói cá nhân mang tính rời rạc, nội dung không sâu. Luyện kỹ năng nói chỉ 
tập trung rèn cho học sinh nói từng câu trôi chảy. Giáo viên mất nhiều thời gian để chờ 
các em nói. Thường phần nói nằm ở giai đoạn gần cuối bài, nói về nội dung bài vừa học hoặc ý kiến cá nhân về vấn đề trên nên đôi khi học sinh khá, trung bình khi chưa hiểu 
rõ được bài học cũng e ngại không dám phát biểu.
 - Kiểm tra đánh giá cũng mang tính cá nhân riêng lẽ như: kiểm tra đầu giờ bằng cách 
kiểm tra từ vựng, nhắc lại nội dung bài cũ, trình bày lại mẫu đối thoại đã học, làm cho 
quá trình dạy và học mang nặng tính lý thuyết, và tạo tâm lý căng thẳng cho giáo viên 
và học sinh.
 - Học sinh chưa tự tin chia sẻ với bạn nên sự hứng thú trong tiết học chưa cao
 HS được rèn luyện các kỹ năng nhưng thiếu sự tương tác, không bộc lộ được hết năng 
lực phẩm chất và tính tự chủ trong học tập, lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, không 
phát triển được khả năng tư duy sáng tạo của các em. Từ đó khiến các em sợ học Tiếng 
Anh.
 Khảo sát trước khi áp dụng giải pháp mới, Tôi đã thu được kết quả sau:
 Thời gian Tổng Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa
 khảo sát TT Khối số HS hoàn thành
 SL % SL % SL %
 Tháng 9 1 Khối 4 97 12 12,4 68 70,1 17 17,5
 năm 2019
 2 Khối 5 93 15 16,1 62 66,7 16 17,2
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp:
 Những người theo quan điểm lấy người học làm trung tâm thường cho
rằng nếu tất cả học sinh trong lớp cùng tham gia nói một lúc thì lớp học sẽ trở
lên hết sức ồn ào, mất trật tự, khó kiểm soát. Nhưng thực tế không hẳn như vậy:
Với sự hướng dẫn kiểm soát của giáo viên và việc thiết lập những quy định khi
làm việc ở nhóm, cặp thì tiếng ồn trao đổi bằng ngoại ngữ là tiếng ồn tích cực,
là biểu hiện của việc học hành. Giải pháp này sẽ xây dựng cho học sinh tính tự quản, nhằm giúp các em phát huy 
được tính tích cực chủ động sáng tạo và phát triển được kỹ năng làm việc trong nhóm, 
thuyết trình và sử dụng ngôn ngữ, chủ động làm việc theo yêu cầu giáo viên đưa ra.
 Giúp học sinh có môi trường để rèn luyện và nâng cao kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh, 
giúp học sinh nhút nhát hòa nhập tự tin trong giao tiếp.
 Để hoạt động theo cặp, nhóm của học sinh có hiệu quả trong công việc
dạy - học ngoại ngữ nói chung và dạy học Tiếng Anh nói riêng cần phải hiểu thế
nào là hoạt động theo nhóm, cặp; cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc gì
và yêu cầu giáo viên, học sinh phải làm gì? ở chuyên đề này tôi mạnh dạn thu
thập để đưa ra giải pháp cách tổ chức làm việc theo cặp nhóm sao cho có hiệu quả để 
nâng cao chất lượng bộ môn nói chung và môn học Tiếng Anh nói riêng.
 6. Mục đích của giải pháp 
 Mục đích của giải pháp này là tăng cường cơ hội tham gia đóng góp xây dựng bài của 
học sinh; tăng thêm tần số luyện tập, tiết kiệm được thời gian; tăng thêm cơ hội cho 
nhiều học sinh được làm việc trong cùng một lúc; tăng cường sự giao tiếp, trao đổi, hợp 
tác, giúp đỡ lẫn nhau của học sinh và tạo điều kiện cho giáo viên làm việc với tư cách là 
người hướng dẫn, tư vấn cho học sinh. 
 Tăng lượng thời gian “nói” trong lớp học của học sinh, đặc biệt với lớp học đông và 
có nhiều học sinh nhút nhát. 
 Đồng thời giải pháp này sẽ hình thành và phát triển cho học sinh cả về năng lực- 
phẩm chất cũng như kỹ năng sống và việc lĩnh hội kiến thức của học sinh sẽ nhanh hơn, 
thực tế hơn, tự nhiên hơn.
 7. Nội dung:
 7.1. Thuyết minh giải pháp mới 
 7.1.1 Nội dung giải pháp “Nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh Tiểu học qua việc tổ 
chức hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác”.
 * Các bước tiến hành thực hiện giải pháp Tìm hiểu về hoạt động học tập theo cặp, theo nhóm cộng tác:
 Hình thức làm việc theo cặp, nhóm cộng tác có nhiều ưu điểm, đặc biệt trong việc 
luyện tập các chức năng lời nói. Song trong thực tế, khi học sinh làm việc theo cặp hoặc 
nhóm, giáo viên không thể kiểm soát hết được lời nói của học sinh và cũng không nhất 
thiết phải kiểm soát hết. Tuy nhiên, khi tiến hành các hoạt động cặp hoặc nhóm cộng 
tác cần lưu ý những điểm sau :
 1- Chỉ dẫn bài tập hoặc đề ra yêu cầu một cách rõ ràng.
 2- Cần phân cặp hay nhóm hợp lý
 3- Tạo sự gắn kết thực sự trong nhóm, đề cử nhóm trưởng và cần phân rõ nhiệm vụ 
của nhóm trưởng.
 4 - Cần quy định thời gian làm bài tập, tùy vào mức độ câu hỏi hay bài tập mà để 
thời gian dài hay ngắn. Đề ra quy ước bắt đầu và kết thúc hoạt động (gõ thước, vỗ tay, 
chuông).
 5- Có sự theo dõi, bao quát chung của giáo viên.
 6- Có sự hỗ trợ kịp thời của giáo viên khi học sinh trong nhóm gặp khó khăn
(giáo viên đi quanh lớp lắng nghe và giúp đỡ, ghi lại lỗi phổ biến...).
 7- Không cần chờ cho học sinh làm hết thời gian, giáo viên chủ động ngừng hoạt 
động nhóm khi thấy cần thiết.
 8- Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trong cặp hoặc nhóm, cần có sự kiểm tra và 
phản hồi kịp thời như nhận xét, góp ý kiến, chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng.
 9- Khi hoạt động nhóm giáo viên có thể kết hợp nhiều phương pháp giúp học sinh 
luyện tập như: repetition, substitution, change into form và kết hợp các đồ dùng dạy 
học như máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập, bảng phụ để hướng dẫn...
 a. Hoạt động theo cặp (Work in pair/ pair work) -.Vai trò của giáo viên khi học sinh tham gia luyện tập theo cặp
 - Giới thiệu cách thức luyện tập theo cặp
 - Các bước tiến hành luyện tập theo cặp:
 + The 1st step: T introduces the exercise and shows what questions and answers that 
students can give.
 + The 2nd step: Ask a few students around the class to show the kind of conversation 
students might have.
 + The 3rd step: Divide the class into pairs then give instructions. If there is a group of 
three one asks all questions then change round in turn.
 + The 4th step: Ss work in pairs. T goes more quickly round the class, checking 
that everyone is talking but do not try to correct mistakes. It will be better for the 
teacher to take answer note the mistake silently. 
 + The 5th step: When most pair finished, stop the activities call one by one pair 
 + The 6th step: Teacher remarks the activity.
 Các loại hình luyện tập theo cặp. - Hội thoại
 -. Bài luyện thay thế
 - Thực hành ngữ pháp
 - Kiểm tra không chính thức
 - Hỏi và trả lời
 - Viết câu minh họa
 b. Hoạt động theo nhóm cộng tác (Work in group/ group work)
 - Tầm quan trọng của việc hoạt động nhóm cộng tác:
Là giúp học sinh tích cực tham gia ý kiến và có cơ hội trao đổi với các bạn khác để cùng 
học, khám phá và phát triển tư duy.
 - Ích lợi khi tổ chức hoạt động nhóm đó là:
 + Hoạt động nhóm giúp học sinh tích cực và tham gia nhiều hơn.
 + Các kĩ năng giao tiếp về mặt xã hội và một số kĩ năng sống được phát triển. + Thông qua hoạt động nhóm cộng tác, các em có thể tự diễn đạt bằng lời và chia sẻ 
các ý tưởng của mình với những người khác trong việc phát triển các kĩ năng ngôn ngữ, 
qua đó các em có thể giúp đỡ lẫn nhau.
 + Thông qua hoạt động nhóm cộng tác, GV có thể hỗ trợ các đối tượng HS theo nhu 
cầu khác nhau đồng thời tạo cho các em tính mạnh dạn, tự tin trong quá trình giao tiếp.
 + Học sinh được làm việc nhiều dần dần tự tin hơn.
 Cách chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm cộng tác.
 CÁC CÁCH
 CHIA NHÓM
 WAYS
 DIVIDE INTO GROUPS
 Nhóm theo đếm số number group
 Nhóm theo biểu tượng
 symbol group
 Nhóm theo mã màu
 Colour group
 Nhóm theo trình độ
 Level group 
 Nhóm tương trợ Support group
Nhóm theo ghép hình
Jigsaw group 
Nhóm theo sở thích
Group by interest
Bàn trên quay xuống bàn dưới
Table on the table down
Nhóm theo tháng sinh nhật
Birthday group
Nhóm cặp
Pair of couples
 * Các bước thực hiện, điều khiển một hoạt động theo nhóm:
 - The 1st step: T introduces the requirements what students have to do. 
 - The 2nd step: divide class into groups.
 - The 3rd step: give instructions – check Ss’ understanding. 
 - The 4th step: Ss work in groups. T goes round to check and take notes.
 - The 5th step: When most groups finished, stop the activities. Each group 
report their answers 
 - The 6th step: T gives feedback
 Các hoạt động theo nhóm có xu hướng tự do hơn. Có nhiều hoạt động rất dễ thực 
hiện, ngay cả với những giáo viên ít kinh nghiệm nhất.
 * Trò chơi (Game) Các trò chơi đoán thông tin để luyện câu hỏi Yes - No. Đơn giản nhất là trò đoán 
“Who am I thinking of ?” Hoặc “Guess what I did ( last night )... Đề tiêu đề trò chơi lên 
bảng, cung cấp một số từ gợi ý, từ vựng, kiến thức nền, sau đó làm mẫu rồi mới cho học 
sinh tự chơi.
 * Đặt câu hỏi (Make questions)
 Yêu cầu các nhóm đọc bài khóa sau đó đặt câu hỏi về bài đó. Sau thời gian quy định 
học sinh tự trao đổi tự đặt câu hỏi trong nhóm và đưa ra y kiến. Như vậy học sinh có 
hứng thú, tự tin hơn trong hoạt động. Nên tổ chức nó như một cuộc thi: Các câu trả lời 
được chấm điểm dựa vào độ chính xác về ngôn ngữ cũng như thông tin về thời gian.
 * Thực hành có hướng dẫn(Guided practice)
 Sau khi dùng bài luyện thay thế để học sinh làm quen với cấu trúc và chức năng của 
nó nên tổ chức thêm bài luyện tập có ý nghĩa giao tiếp hơn bằng các hoạt động theo 
nhóm mang tính chấtd trò chơi và sáng tạo.
 Ví dụ, sau khi dạy cấu trúc với should/ shouldn’t với nghĩa khuyên bảo:
 You should/ shouldn’t + verb
 ( I have a fever . You should see the doctor )
 Giáo viên cho một số từ gợi ý để học sinh làm việc theo nhóm. Một người nêu lên 
vấn đề của mình và những người khác trong nhóm đưa ra lời khuyên. Một vấn đề có thể 
có nhiều lời khuyên khác nhau. Để học sinh tham gia tích cực hơn nên biến hoạt động 
này thành một cuộc thi: Xem nhóm nào đưa ra được nhiều lời khuyên nhất và có những 
lời khuyên sáng suốt nhất không thể bắt bẻ được.
 * Đọc và viết chính tả (Read and write spelling)
 Tại sao giáo viên lại luôn luôn phải là người đọc chính tả? Công việc này có thể giao 
cho một người trong nhóm đọc cho các thành viên khác. Tất nhiên nên chọn những 
đoạn văn ngắn và đã được học từ trước. Người đọc bài cũng có thể có trách nhiệm kiểm 
tra và sửa lỗi cho các thành viên khác trong nhóm. *Trò chơi đóng vai (Role play)
 Sau khi cả lớp đã luyện tập một cấu trúc với một chức năng nào đó, trò chơi đóng vai 
có tác dụng rất tốt để củng cố những hiểu biết của học sinh về chức năng của cấu trúc 
đó trong những hoàn cảnh tự nhiện hơn. 
 Ví dụ: Có thể yêu cầu các nhóm đóng một cảnh trong đó một người phàn nàn muốn 
đổi một thứ quần áo mới mua hôm trước; hoặc thu lượm thông tin cho một kỳ nghỉ trọn 
gói, Với trò chơi đóng vai, các nhóm có thể dựng lên những vở kịch trong đó mỗi thành 
viên đóng một vai. Trong khi các thành viên trong nhóm đóng kịch, thư kí nhóm ghi 
chép vắn tắt các lời thoại để sau đó duyệt lại rồi cả nhóm sẽ trình bày trước lớp.
 * Trả lời các câu hỏi suy đoán (Answer the guessing questions)
 Sau mỗi bài đọc, giáo viên có thể đưa ra một số câu hỏi để học sinh suy đoán về 
những tình tiết xảy ra trong bài. Câu trả lời chỉ dựa trên suy luận của học sinh chứ không 
có trong bài. Học sinh trong nhóm thảo luận và đi tới một câu trả lời chung cho cả nhóm.
 * Thảo luận (Discussion)
 Dùng cho học sinh đã có kiến thức tương đối cao. Thảo luận cho phép học sinh tự 
do diễn đạt các quan điểm, ý kiến của mình, vì vậy tính hữư ích của thể loại bài tập này 
không có gì phải tranh cãi nữa. Giáo viên đưa ra ra một chủ đề nào đó (What do you 
think about your future’s job? What should we do if we have a headache?) rồi để cho 
tất cả các nhóm bàn bạc thảo luận, trao đổi quan điểm của mình trong vài phút. Sau đó 
một thành viên trong nhóm sẽ báo cáo lại ý kiến chung của cả nhóm (nếu có sự thống 
nhất), hoặc tóm tắt lại các ý kiến (nếu có sự khác nhau). Tiếp theo để cho học sinh cả 
lớp cùng thảo luận về vấn đề đó. Giáo viên không cần thiết phải bày tỏ quan điểm của 
mình, trừ khi có những ý kiến sai mà không có ai phản bác.
 Xác định thời điểm các loại bài tập nên cho học sinh làm việc theo cặp (work in pairs), 
nhóm cộng tác (work in groups).
 - Làm việc theo cặp (Work in pair/ pair work). + Luyện mẫu câu sau phần giới thiệu ngữ liệu mới và một vài phút luyện tập cho cả 
lớp (Practise model sentences).
 Example:
 Unit 5: Can you swim ?
 Lesson 2: Look, listen and repeat.
 Tom: Can you play voleyball ?
 Peter: No, I can’t.
Listen and repeat and then role play: One is Tom, other is Peter.
 + Luyện các bài tập ngữ pháp theo mẫu câu. (point and say)
 Example:
 English 5 -Unit 7 - lesson 1: page 46
 + Luyện các bài hội thoại ngắn, đóng vai lại bài hội thoại mẫu với gợi ý cho sẵn (practice 
short dialogues, make up similar ones using the prompts).
 + Các bài tập luyện tập từ vựng kết hợp mẫu câu: (say and answer/point, ask and 
answer)
 Example S1: Do you like bread? 
 S2: Yes, I do
 •
 o + Loại bài tập đọc bài khoá sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về nội dung 
 bài khoá (Read then ask and answer the questions about the text).
 Học sinh thảo luận các câu hỏi trong cặp sau đó đọc bài khoá để chọn câu trả lời đúng.
 Example: English 5: Unit 2: I always get up early.
 Lesson 3-Part 4: Read and answer.
 - Làm việc theo nhóm cộng tác (group work/ Work in groups) Được làm theo nhóm 4 hoặc 6 người
 + Thảo luận các câu trả lời cho các câu hỏi của một bài đọc, bài hội thoại hoăc bài viết:
 Example: English 5 Unit 4 Lesson 3 -Part 4: Read and answer.
 + Giải quyết vấn đề theo yêu cầu của nội dung luyện tập.
 Example: English 4 Unit 3 lesson 3 
 + Lập kế hoạch về một hoạt động nào đó ( make plan)
 Example: English 5 Unit 5 lesson 2 
 + Viết thư điện tử
 Example:
English 5 Unit 3 Lesson 3 Read and write an e-mail page 23
Work in groups to write an email
 + Luyện hội thoại đóng vai trong các đoạn hội thoại có nhiều hơn hai người tham gia.
 Example: English 4 Unit 5 lesson one 
Chơi các trò chơi theo đội: Slap the board, lucky number, nought and crosses 
Phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác có hiệu quả. 
 1. Đối với giáo viên- người tổ chức đóng vai trò điều khiển hoạt động cần:
 1.
 1. Chỉ dẫn bài tập hay nêu ra nhiệm vụ cần phải thật rõ ràng.
 Example 1: Teacher: Work in pairs to practise asking and answering about the house 
in 2 minute:
S1: What’s your house like ?
S2: It’s .
Teacher: point the students in the raws and number the: one – two - one - two. Number 
one hand up, ok. Number two hand up. Number one asks, number two answers. Teacher points one student and asks: What is your number? What do you have to do 
first? And then?
Then change the positions Number two asks, number one answers.
 Example 2: Unit 7 lesson 3 Write English 5
Write in the speech bubbles
Teacher asks students to work in groups of 4- 8 to write. Teacher asks each group to 
write outline then write full sentenses.
Teacher controls 4 groups in the class and go around to help them.
 •
 o Discuss to write. The secratery writes.
1.2. Trước khi làm việc theo cặp, nhóm giáo viên cần có sự chuẩn bị tốt, có mẫu hoặc ví 
dụ cho trước, cung cấp đủ ngữ liệu cho bài tập.
 The teacher models with one good/ strong student, the whole class listen.
 Unit 4: Lesson 1 English 5
 T: Did you go on a picnic ?
 S: Yes, I did.
 T: Can you ask me?
 S: Did you watch TV?
 T: No, I didn’t.
 Teacher may give some more prompts: volleyball ,badminton ,basketball , 
 Did you play.......?
 1.3. Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần phải có sự theo dõi, bao quát 
chung, không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập, đi quanh lớp lắng nghe và giúp đỡ hỗ 
trợ kịp thời khi cần thiết. Giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho học sinh 
và giúp học sinh sửa sau đó. 1.4. Giáo viên cần quy định thời gian cụ thể cho từng hoạt động.
 Example:
 Teacher: Work in pair practise asking and answering about sport in 2 minutes.
(After teacher gives the requirements and duties to the Ss and does the model on the 
board)
 Teacher: Now, time begins, work in pairs please (after 2 minutes).
 Teacher: Now, time is up. Stop asking and answering.
 1.5. Giáo viên nên linh động phân cặp, nhóm hợp lý có thể chọn học sinh cùng trình 
độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và tính chất của từng bài tập, mẫu câu. Việc 
phân nhóm này nên quy định cho học sinh theo thói quen. 
 Ví dụ trong việc phân cặp một học sinh có thể hoạt động ở hai đến ba cặp khác nhau 
và việc quy định này phải được thực hiện ngay từ những buổi đầu và mỗi cặp có quy 
ước về số hoặc tên riêng của cặp mình.
 Example:
Phân cặp đối với một số bài tập đơn giản ta thường phân cặp theo hai học sinh ngồi gần 
nhau (close pairs)
 Ví dụ này dùng trong các bài tập đơn giản như thay thế hoặc word cues.
 1.6. Sau khi học sinh thực hành bài tập theo cặp, nhóm cộng tác cần có sự kiểm tra, 
nhận xét, góp ý kiến kịp thời từ bạn mình ở nhóm khác. Chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu 
đúng.
 1.7. Khuyến khích học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhómcộng tác.
 2. Đối với học sinh 
 - Người thực hiện hoạt động để chủ động lĩnh hội kiến thức qua hình thức hoạt động 
này cần phải xây dựng thói quen tuân theo một số những quy định cần thiết.
 2.1. Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu này thể hiện trong sách giáo khoa là một phần mà phần lớn là hướng dẫn và 
yêu cầu của giáo viên, người điều khiển hoạt động.
 Ví dụ: Có thể yêu cầu về hoạt động, thời gian hoạt động, nhiệm vụ của từng nhóm, cá 
nhân trong nhóm.
 2.2. Cần làm việc tự giác không gây quá ồn ào.
 2.3. Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu cầu.
 Không cố hoàn thành phần đang làm dở.
 Ưu điểm và hạn chế của hoạt động học tập theo cặp, nhóm cộng tác.
 1. Ưu điểm:
 - Ngôn ngữ được thực hành nhiều: Thực hành nhóm, cặp tạo cho học sinh cơ hội nói 
Tiếng Anh nhiều hơn và số lượng học sinh nói cùng một lúc nhiều.
 - Học sinh tập trung nhiều hơn vào nhiệm vụ của họ.
 - Học sinh nhận thấy yên tâm hơn so với làm việc cá nhân đặc biệt với những học sinh 
nhút nhát.
 - Khuyến khích học sinh có thể giúp đỡ nhau, và chia sẻ ý tưởng và hiểu biết. Trong 
hoạt động đọc, học sinh có thể giúp nhau tìm hiểu nghĩa của bài khóa. Trong hoạt động 
thảo luận, học sinh có thể cùng nhau đưa ra nhiều ý tưởng mới. Học sinh còn có thể 
chữa lỗi cho nhau.
 - Học sinh cùng nhau hoàn thành công việc và sử dụng ngôn ngữ sáng tạo hơn.
 2. Hạn chế và cách khắc phục.
 - Tiếng ồn, thời gian: Thông thường làm việc theo cặp, nhóm gây ra tiếng ồn nhưng 
chính học sinh lại không quan tâm đến vấn đề này. Tiếng ồn này là tiếng ồn có ích nó 
khuyến khích học sinh thực hành nói Tiếng Anh, thực hiện nhiệm vụ. Thực hành nhóm, 
cặp có thể mất thời gian hơn. Do vậy giáo viên cần nhanh nhẹn trong các thao tác để 
tiết kiệm tối đa thời gian cho một tiết dạy. Giáo viên là người đóng vai trò hướng dẫn 
học sinh trong hoạt động học cho nên cần tránh hình thức chiếu lệ. - Học sinh mắc lỗi trong quá trình thực hiện nhóm, cặp bởi vì giáo viên không thể kiểm 
soát tất cả lời nói được sử dụng. Để hạn chế những lỗi này giáo viên cần:
 + Có sự chuẩn bị chu đáo, sử dụng đồ dùng thiết bị (picure cue, word cue, posters) 
Nên tận dụng tối đa đồ dùng ở từng cặp, nhóm. Để thêm sinh động, dễ nhập vai có thể 
yêu cầu học sinh chuẩn bị tranh, đồ dùng đơn giản, gần gũi cho từng tiết thực hành 
 + Kiểm tra một vài cặp/ nhóm và chữa lỗi nếu cần thiết. Giáo viên hiểu rằng các em là 
đối tượng trung tâm, cho các em thực hành theo cặp, nhóm để các em giao tiếp với 
nhau giúp các em thực hành dễ dàng và sửa lỗi cho nhau kịp thời.
 - Giáo viên quản lớp khó hơn thông thường. Giáo viên cần:
 + Đưa lời chỉ dẫn rõ ràng: when to start, what to do, and when to stop.
 + Nêu nhiệm vụ trọng tâm rõ ràng.
 + Lên một lộ trình làm việc để học sinh biết cách làm việc theo nhóm/cặp và họ biết 
chính xác họ phải làm gì.
 - Một số nhóm/ cặp có học sinh yếu, không tự giác có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ hoặc 
làm việc riêng. Giáo viên cần kiểm soát, giúp đỡ, khích lệ họ làm nhiệm vụ. Năng động 
sáng tạo trong việc phân nhóm học sinh thành nhóm cặp dảm bảo trong một nhóm 
phân theo năng lực và giới tính, có thể nhóm 4 học sinh hoặc 6 học sinh.
 Kết quả khi thực hiện giải pháp:
 Việc vận dụng giải pháp này bản thân tôi đã đạt được một số kết quả hết sức khả 
quan. Trước hết những kinh nghiệm này rất phù hợp với chương trình, SGK mới. Học 
sinh có hứng thú học tập hơn, tích cực chủ động sáng tạo để mở rộng vốn hiểu biết, 
đồng thời cũng rất linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ lĩnh hội kiến thức và phát 
triển kỹ năng. Không khí học tập sôi nổi nhẹ nhàng. Học sinh có cơ hội để khẳng định 
mình, không còn lúng túng, lo ngại khi bước vào giờ học. Số học sinh giao tiếp đối thoại 
được tăng lên, đặc biệt số học sinh chưa hoàn thành cũng có phần nào hiểu và sử dụng 
được một số câu lệnh của giáo viên, bập bẹ trao đổi với bạn một số câu thông dụng 
hàng ngày nhưng đó cũng là dấu hiệu đáng mừng đối với các em. + Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp
Học sinh học tập tích cực
Sản phẩm phong phú, có chất lượng 
 + Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp
 Qua thời gian giảng dạy được áp dụng những giải pháp mới, với sáng tạo của thầy và 
hoạt động tích cực của học sinh, bản thân tôi nhận thấy kết quả đạt được một cách rất 
tích cực. Những con số thể hiện trong bảng thống kê dưới đây đã nói lên rất rõ điều đó.
*Kết quả trước khi thực hiện giải pháp
 Thời gian Tổng Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa
 khảo sát TT Khối số HS hoàn thành
 SL % SL % SL %
 Tháng 9 1 Khối 4 97 12 12,4 68 70,1 17 17,5
 năm 2019
 2 Khối 5 93 15 16,1 62 66,7 16 17,2
*Kết quả sau khi thực hiện giải pháp Thời gian Tổng Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa
 khảo sát TT Khối số HS hoàn thành
 SL % SL % SL %
 Tháng 6 1 Khối 4 97 55 56,7 42 43,3 0 0
 năm 2020
 2 Khối 5 93 54 58,1 39 41,9 0 0
 7.2. Phạm vi áp dụng giải pháp.
Tôi xin khẳng định những giải pháp này có khả năng áp dụng ở các lớp học Tiếng Anh tại 
trường Tiểu học Đồng Kỳ và áp dụng rộng rãi tới tất cả các trường Tiểu học trong toàn 
huyện.
 7.3. Lợi ích thu được do áp dụng giải pháp.
 - HS giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành sản phẩm của nhóm: không phân biệt giỏi, yếu.
 - HS phát huy hết được khả năng của mình: tính khéo léo, sáng tạo, tự chủ trong việc 
trình bày sản phẩm và thể hiện rõ khả năng hùng biện. Từ đó giúp GV phát hiện năng 
khiếu của HS để bồi dưỡng, đồng thời phát hiện được các em còn hạn chế để hướng 
dẫn và rèn luyện thêm. Điều này rất quan trọng vì đây là yếu tố quyết định đến sự thành 
công trong giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ.
 - Tạo không khí tự nhiên, vui tươi sinh động làm cho tiết nói trở nên nhẹ nhàng và có 
chất lượng. HS tự tin và tích cực hơn trong hoạt động, nhất là các em nhút nhát, e ngại 
nói trước đám đông cũng dần tích cực hơn, mạnh dạn hơn.
 - HS có tinh thần trách nhiệm trong công việc được phân công. Nhóm trưởng được rèn 
luyện kỹ năng điều động nhóm, sắp xếp, phân công công việc của các thành viên. Từ đó 
giúp hoạt động học tập được thực hiện nhịp nhàng và hiệu quả.
 - HS được rèn luyện kỹ năng nói thường xuyên nên các em sẽ thực hiện tốt các bài 

File đính kèm:

  • docxnang_cao_chat_luong_mon_tieng_anh_tieu_hoc_qua_viec_to_chuc.docx
Bài giảng liên quan