Một số giải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học sinh

pdf13 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số giải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học sinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG HƯU 
 BIỆN PHÁP 
Một số giải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học sinh 
Họ và tên: Lý Thị Thanh Hòa 
Đơn vị: Trường Tiểu học Đồng Hưu, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG 
 HIỆU TRƯỞNG 
 Nguyễn Thị Ánh 
 Đồng Hưu, tháng 4 năm 2024 Mục lục 
I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1 
2. Mục đích nghiên cứu. .................................................................................. 1 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 1 
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2 
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 2 
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2 
1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 2 
2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 3 
3. Các giải pháp ............................................................................................... 4 
 3.1. Giải pháp 1: Khảo sát đối tượng học sinh để đưa ra phương 
 pháp giáo dục phù hợp ........................................................................... 4 
 3.2. Giải pháp 2: Áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với 
 từng loại đối tượng .................................................................................. 4 
 3.3. Giải pháp 3: Thực hiện hiệu quả tiết Hoạt động trải nghiệm 
 (sinh hoạt lớp) .......................................................................................... 5 
 3.4. Giải pháp 4: Hướng học sinh đến những hoạt động tạo sự 
 đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ nhau ......................................................... 6 
 3.5. Giải pháp 5: Giáo dục qua các câu chuyện kể .............................. 7 
 3.6. Giải pháp 6: Công tác phối hợp giáo dục gia đình, nhà trường 
 và xã hội .................................................................................................... 7 
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG .................................................................... 8 
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 9 
1. Kết luận ........................................................................................................ 9 
2. Kiến nghị .................................................................................................... 10 
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 11 
 1 
I. MỞ ĐẦU 
1. Lý do chọn đề tài 
 Giáo dục Tiểu học là vấn đề chính trị - xã hội quan trọng, có giá trị cơ 
bản và lâu dài, có tính quyết định đối với cuộc đời cá nhân mỗi người. Vì vậy, 
người giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng. 
Lao động của một giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học là lao động sáng tạo 
không ngừng, sự sáng tạo đó đòi hỏi phải toàn diện: sáng tạo trong soạn 
giảng, trong tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, trong sinh hoạt tập thể 
và đặc biệt là trong các biện pháp giáo dục đạo đức và rèn luyện kĩ năng sống 
cho học sinh. Vì vậy chỉ có những giáo viên thực sự tâm huyết với nghề, thực 
sự thương yêu học sinh của mình thì mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ. 
 Học sinh tiểu học như một tờ giấy trắng dễ vẽ nên một bức tranh đẹp 
nhưng cũng dễ bị vấy bẩn. Chính vì thế, là một giáo viên dạy tiểu học công 
việc không đơn giản chút nào. Chúng ta không đơn thuần chỉ là dạy học, 
truyền đạt kiến thức từ sách vở đến học sinh mà chúng ta phải giáo dục, uốn 
nắn đạo đức, rèn cho các em từng hành vi đạo đức đơn giản nhất, để từ đó 
giúp các em hình thành một nhân cách, phẩm chất tốt đẹp. Điều này quả là 
không dễ, bởi lẽ một lớp học với 12 học sinh là 12 tính cách, tâm lý, đạo đức 
khác nhau. Có em ngoan ngoãn, vâng lời, có em hiếu động, ngổ nghịch, có 
em lại trầm tĩnh, ít biểu lộ cảm xúc, ... Thật khó để đưa các em vào một khuôn 
khổ nhất định. Để làm được điều này, đòi hỏi người giáo viên phải có những 
cách giáo dục khác nhau phù hợp với từng đối tượng. Công tác chủ nhiệm lớp 
là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết mà ngay từ đầu năm học, mỗi 
giáo viên phải tự lập cho mình một kế hoạch chủ nhiệm thật cụ thể nhằm giáo 
dục học sinh mình phát triển tốt cả về kiến thức, kỹ năng lẫn phẩm chất đạo 
đức. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm tôi đã mạnh dạn 
chọn đề tài “Một sốgiải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học sinh” 
2. Mục đích nghiên cứu 
 Đề tài này tôi nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp góp phần nâng 
cao chất lượng nền nếp của học sinh trong quá trình giáo viên thực hiện chủ 
nhiệm lớp. 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 Mô tả thực trạng nền nếp học sinh lớp 1A trường tôi đang công tác. 
 Rút ra kết luận và một số phương pháp để nâng cao hiệu quả trong công 
tác chủ nhiệm lớp 1. 2 
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 
 Đối tượng: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học sinh. 
 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi học sinh khối 1 
5. Phương pháp nghiên cứu 
 Để thực hiện sáng kiến này tôi đã sử dụng các phương pháp sau: 
 + Phương pháp kiểm tra đánh giá thực tiễn 
 + Phương pháp xử lí số liệu 
 + Phương pháp thống kê toán học 
 + Phương pháp điều tra 
 + Phương pháp giao tiếp 
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
1. Cơ sở lý luận 
 Sinh thời Bác Hồ đã nói : 
 Ngủ thì ai cũng như lương thiện. 
 Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền. 
 Hiền dữ phải đâu là tính sẵn. 
 Phần nhiều do giáo dục mà nên. 
 Câu nói đó của Bác đã khẳng định vai trò quan trọng, quyết định của 
giáo dục trong việc hình thành nhân cách của mỗi con người. Trong việc giáo 
dục đạo đức cho học sinh tiểu học, giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò quan trọng 
hơn các bậc học khác. Nhất là với trường tôi, một trường học 2 buổi, học sinh 
học tập ở trường buổi sáng và chiều nên giáo viên chủ nhiệm không chỉ là 
người dạy chữ mà còn là người cha, người mẹ dạy dỗ, uốn nắn các em những 
bài học đạo đức, là người bạn gần gũi để các em bày tỏ những suy nghĩ của 
bản thân, giúp các em tiến bộ trong học tập và cuộc sống 
 Như chúng ta đã biết, công tác chủ nhiệm lớp là một nội dung về 
chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên tiểu học. Công tác chủ nhiệm quyết định 
chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh. Làm tốt công tác chủ nhiệm 
tức là người giáo viên đã hoàn thành tốt việc giảng dạy các bộ môn và tổ chức 
giáo dục, rèn luyện đạo đức cho học sinh. Đặc biệt trong nhà trường tiểu học, 
vai trò của người giáo viên chủ nhiệm hết sức quan trọng. Giáo viên chủ 
nhiệm thay mặt nhà trường quản lý điều hành lớp, trực tiếp giáo dục tư tưởng 
đạo đức, hình thành nhân cách cho học sinh; là cầu nối giữa ba môi trường 
giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội. 3 
 Trong giai đoạn hiện nay, công tác chủ nhiệm lớp ngày càng đòi hỏi sự 
dày công của người giáo viên bởi yêu cầu ngày càng cao của xã hội đang phát 
triển, bởi tình hình cuộc sống vẫn đang tồn tại những tác động xấu đến học 
sinh, bởi sự mưu sinh của gia đình nên không ít phụ huynh đã giao phó việc 
giáo dục con cái cho nhà trường. 
 Học sinh tiểu học là lứa tuổi mà chúng ta tưởng dễ dạy hóa ra lại khó vì 
đây là lứa tuổi chuyển giao giữa giai đoạn ở hoạt động vui chơi sang giai 
đoạn học tập chính thức của bậc tiểu học. Ở lứa tuổi này các em luôn muốn tự 
làm theo ý thích của bản thân và ham chơi nhiều hơn là ham học; đồng thời 
các em cũng dễ bị cám dỗ, bắt chước theo bạn bè. Các em luôn muốn tìm 
hiểu, khám phá thế giới xung quanh mình. Chính vì vậy, phải học tập, thực 
hiện theo những khuôn khổ của nhà trường là việc các em cảm thấy không 
thoải mái, không muốn tuân thủ. Từ đó, các em muốn thoát ra, muốn được tự 
do. Vậy phải làm gì để giúp các em học tập tốt, rèn đạo đức theo những khuôn 
khổ, giáo huấn của nhà trường với tâm lý thoải mái, thích thú hơn là bị ép 
buộc? Muốn làm được điều này, công tác chủ nhiệm lớp là một trong những 
yếu tố quan trọng nhất mà giáo viên cần phải thực hiện. 
2. Cơ sở thực tiễn 
 Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đang tập trung đổi mới 
 phương pháp giáo dục nên công tác chủ nhiệm lớp càng được quan tâm hơn 
 và có những đòi hỏi cao hơn. Qua nhận thức về công tác chủ nhiệm, qua trao 
 đổi thảo luận cùng đồng nghiệp, được sự chỉ đạo sâu sát của nhà trường, bản 
 thân mỗi giáo viên càng ý thức sâu sắc hơn tầm quan trọng của công tác chủ 
 nhiệm và nhiệm vụ cao cả của giáo viên chủ nhiệm. 
 Tiến hành khảo sát thực trạng nền nếp đầu năm lớp tôi chủ nhiệm thu 
được kết quả như sau: 
 HS hay mất trật 
 Tổng số HS HS hay đi học HS hay quên đồ 
 tự, nói chuyện 
 khảo sát muộn dùng 
 trong giờ 
 30 HS 5 HS (16,7%) 10 HS (33,3%) 12 HS (40%) 
 Tôi thấy lớp tôi vẫn còn một số em vi phạm nội quy của trường lớp, 
nền nếp học tập chưa thực sự tốt. Điều này là do một số nguyên nhân sau đây: 
 - Học sinh còn nhỏ, các em mới làm quen với môi trường học tập ở 
Tiểu học nên còn mải chơi, chưa có ý thức tự giác học tập và rèn luyện 4 
 - Một số gia đình chưa quan tâm tới việc tạo nền nếp cho con mình, bố 
mẹ đi làm công ty, đi nước ngoài, ông bà đưa đón và dạy dỗ nên chưa chú ý 
sát sao. 
 Chính vì vậy, muốn rèn các em vào một nền nếp nhất định tôi phải kiên 
trì, biết lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức rèn luyện sao cho phù 
hợp, để các em luôn hứng thú tự rèn luyện bản thân mà không cảm thấy bị bắt 
buộc. Muốn cho các em có nền nếp trong học tập cũng như trong sinh hoạt, 
biết ngăn nắp, gọn gàng, khoa học trong từng hoạt động, tôi phải uốn nắn, rèn 
cho các em ngay từ những tuần đầu tiên của năm học. 
3. Các giải pháp 
3.1. Giải pháp 1: Khảo sát đối tượng học sinh để đưa ra phương pháp giáo 
dục phù hợp 
 a. Khảo sát đối tượng thông qua hồ sơ học bạ, qua giáo viên chủ nhiệm 
lớp mầm non, qua phụ huynh. 
 b. Tiến hành phân loại đối tượng để đưa vào sổ kế hoạch công tác chủ 
nhiệm, cụ thể: 
 - Học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn. 
 - Học sinh khuyết tật. 
 - Học sinh cá biệt về phẩm chất. 
 - Học sinh có những năng lực đặc biệt. 
3.2. Giải pháp 2: Áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với từng loại 
đối tượng 
a. Đối với những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn : 
 Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên động viên giúp đỡ cả về vật chất 
 lẫn tinh thần. Kêu gọi học sinh cả lớp có tinh thần đoàn kết giúp bạn vượt 
 khó. Đề đạt với hội phụ huynh lớp, nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ những 
 em đó. Tính ưu việt của việc làm này là vừa khắc phục được khó khăn lại 
 vừa giáo dục được lòng nhân ái cho học sinh và tranh thủ được sự hỗ trợ của 
 nhà trường của hội phụ huynh học sinh. 
b. Đối với những học sinh khuyết tật: 
 Giáo viên chủ nhiệm cần dành tình cảm ưu ái hơn. Chú ý cách bố trí 
 chỗ ngồi phù hợp, cách đặt câu hỏi gợi mở khi tìm hiểu bài và sự đòi hỏi yêu 
 cầu về nội dung bài học sẽ khác hơn so với học sinh bình thường. Thường 
 xuyên gặp gỡ phụ huynh để kết hợp theo dõi diễn biến về sức khoẻ và học 
 tập của các em. 
c. Đối với học sinh cá biệt về phẩm chất: 5 
 Tìm hiểu nguyên nhân qua gia đình: Gia đình có sự mâu thuẫn giữa bố 
 và mẹ, gia đình thiếu quan tâm hoặc có thể bị bạn bè, kẻ xấu lôi kéo .Hoặc 
 trẻ có những tính xấu mà bản thân gia đình chưa giáo dục được Dùng 
 phương pháp tác động tình cảm, nghiêm khắc đối với học sinh nhưng không 
 cứng nhắc. Chú ý gần gũi các em và thường xuyên nhắc nhở động viên khen 
 chê kịp thời. Giao cho các em đó một nhiệm vụ trong lớp nhằm gắn với các 
 em trách nhiệm để từng bước điều chỉnh mình. 
d. Đối với những học sinh có năng lực đặc biệt: 
 - Điều quan trọng là phát hiện những năng lực đặc biệt ở học sinh về 
 văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, hội hoạ Cùng với nhà trường lập kế 
 hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho các đối tượng này. 
 - Bồi dưỡng, khơi dậy ở các em lòng say mê hứng thú học tập thông 
 qua những hội thi, những buổi nói chuyện ngoại khoá hoặc gần gũi nhất ngay 
 trong tiết học chính khoá. 
 Tóm lại dù với đối tượng nào bản thân giáo viên phải lưu ý dùng 
 phương pháp tác động tình cảm, động viên khích lệ kịp thời, phối hợp với 
 phụ huynh để giáo dục và đặc biệt xác định vấn đề giáo dục KT-KN, phẩm 
 chất, năng lực là vấn đề then chốt. 
3.3. Giải pháp 3: Thực hiện hiệu quả tiết Hoạt động trải nghiệm (sinh hoạt 
lớp) 
 Trong giờ Hoạt động trải nghiệm, cần tạo cho các em tâm thế thoải mái, 
không gây sức ép nặng nề đối với học sinh bằng những lời trách phạt, phê 
bình mà giáo viên tập cho các em biết phê và tự phê. Trong mỗi tiết sinh hoạt, 
giáo viên cho học sinh tự nhận xét ưu, khuyết điểm bằng nhiều hình thức khác 
nhau như: Cán bộ lớp nhận xét, cá nhân tự nhận xét. Bên cạnh đó, giáo viên 
cũng tạo điều kiện cho học sinh bày tỏ những suy nghĩ của mình qua một tuần 
học: những điều em thích, những điều em chưa thích, mong muốn của em, ... 
Qua đó, giáo viên nắm được tâm tư, nguyện vọng của từng học sinh mà có 
những biện pháp giáo dục phù hợp. 
 Cũng trong tiết sinh hoạt, giáo viên đưa ra những yêu cầu, nội dung về 
rèn luyện đạo đức, học tập rồi tổ chức cho học sinh thảo luận. Giáo viên nhận 
xét và chọn những hành động thiết thực để các em thực hiện. Sau mỗi tuần, 
hoặc thời gian quy định, giáo viên cho học sinh tự nhận định, đánh giá lại 
những việc đã làm được và chưa làm được so với kế hoạch, từ đó rút kinh 
nghiệm để thực hiện tốt hơn. 6 
 Ví dụ: Học sinh thảo luận lập kế hoạch thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy: 
“Đoàn kết tốt - Kỉ luật tốt”. Học sinh đã đưa ra một số hoạt động như sau: 
- Đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến. 
- Không gây gổ, đánh nhau. 
- Không nói chuyện trong giờ học. 
- Thực hiện tốt các nội quy của trường. 
- Thân ái với mọi người. 
- Tự giữ trật tự khi không có cô hoặc cô có khách. 
 Bên cạnh đó, trong các tiết sinh hoạt, giáo viên lồng ghép một số hoạt 
động giáo dục về quyền trẻ em, an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi 
trường, rèn các kĩ năng sống, tìm hiểu về lịch sử, học tập đạo đức Bác Hồ,... 
nêu những tấm gương tốt cho học sinh noi theo. Cùng học sinh đưa ra một số 
nội quy lớp học. 
 Hình 1: Xây dựng nội quy lớp học 
3.4. Giải pháp 4: Hướng học sinh đến những hoạt động tạo nên sự đoàn 
kết, quan tâm, giúp đỡ nhau 
 Ngay từ những ngày đầu năm học, giáo viên tổ chức các hoạt động cho 
học sinh giao lưu, tìm hiểu về nhau. Để giúp các em biết quan tâm, giúp đỡ 
nhau thì ban đầu trong mỗi ngày học, giáo viên dành ra một khoảng thời gian 
để trò chuyện cùng các em, hỏi các em có những gì vui, buồn, điều gì hay, ... 
chia sẻ với cô và các bạn. Dần dần sau đó, giáo viên cho các em tự đi tìm 
hiểu, chia sẻ với nhau. Qua những hoạt động đó tạo mối gắn kết các em lại 
thành một tập thể đoàn kết, thương yêu, quý mến nhau. 
 Ngoài ra, giáo viên còn tạo cho học sinh biết đối xử thân thiện, hòa nhã 
với nhau, xưng hô lịch sự, biết dùng lời hay ý đẹp để nói với nhau. 7 
 Ví dụ: Uốn nắn học sinh dùng cách xưng hô “mình - bạn”, “cậu – tớ”, 
xưng hô tên. 
3.5. Giải pháp 5: Giáo dục qua các câu chuyện kể 
 Trong những giờ học đạo đức, tiết sinh hoạt, giáo viên kể cho các học 
sinh nghe những câu chuyện về những tấm gương vượt khó học giỏi, con 
ngoan trò giỏi, những người bạn tốt nhằm giáo dục các em về cách ứng xử, 
giao tiếp trong cuộc sống. 
 Ví dụ: Câu chuyện kể “Mẹ mãi mãi bên con” kể vể một cậu bé lúc nhỏ 
mang bệnh tật không thể học được nhưng bằng tất cả sự yêu thương, giúp đỡ, 
động viên của mẹ cùng với ý chí, quyết tâm của mình mà cậu đã vượt qua 
được khó khăn và trở thành một người tài giỏi. Nhưng chính lúc mà cậu thành 
công thì cũng là lúc mẹ cậu lâm bệnh nặng rồi qua đời. Cậu vô cùng thương 
tiếc và đau buồn vì mình chưa đền đáp công ơn mẹ, chưa lo lắng chăm sóc 
cho mẹ một ngày nào. Và với cậu hình ảnh người mẹ luôn mãi mãi ở bên cậu. 
Qua câu chuyện giáo viên giáo dục học sinh về ý chí vươn lên, vượt khó trong 
cuộc sống. Học sinh còn được học về sự hiếu thảo, cách cư xử với cha mẹ 
ngay từ khi còn nhỏ. 
 Hình 2: Học sinh đọc các câu chuyện trong giờ giải lao 
3.6. Giải pháp 6: Công tác phối hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã 
hội 
 Đối với phụ huynh: Giáo viên chủ nhiệm phải biết vận động, động viên 
phụ huynh cùng với phụ huynh bàn bạc một số giải pháp nhằm giúp con học 
tốt, giáo dục đạo đức ở gia đình, thu nộp đầy đủ các khoản quy định. Cùng chi 
hội phụ huynh của lớp thăm hỏi học sinh đau ốm kịp thời, học sinh gặp khó 
khăn thường xuyên để có hướng giúp đỡ... Thường xuyên thông tin để phụ 
huynh biết tình hình học tập của con em mình từ đó có định hướng để giáo 
dục tốt con em. 8 
 Phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị trong nhà trường đặc 
biệt là đội TNTP Hồ Chí Minh. 
 + Bám sát kế hoạch hội đồng đội, phối hợp với tổng phụ trách và các 
lớp trong khối, trong trường tạo ra các sân chơi bổ ích thiết thực cho học sinh. 
 + Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việc giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh 
môi trường sạch sẽ. 
 + Cùng tham gia lao động và hướng dẫn học sinh trong các buổi lao 
động. 
 Hình 3: Một số hình ảnh tương tác với phụ huynh. 
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 
 Học sinh: hứng thú học tập, các em có nhiều tiến bộ rõ rệt trong học 
tập cũng như rèn luyện đạo đức. Các em thi đua nhau thực hiện tốt các hoạt 
động mà giáo viên đưa ra. 
 Lớp tôi cũng đã đạt được nhiều thành tích trong các mặt học tập, phong 
trào: Vở sạch chữ đẹp đạt tỉ lệ 30/30 HS; số lượng HS đạt thành tích trong các 
môn học tăng lên rõ rệt. 
 Phụ huynh: tin tưởng, yên tâm đối với việc dạy bảo của giáo viên. Bên 
cạnh đó, phụ huynh cũng thường xuyên theo dõi được việc học hành, phẩm 9 
chất của con em và có nhiều sự hỗ trợ đối với giáo viên. Phụ huynh cũng cảm 
thấy phấn khởi khi thấy con em mình được giáo viên quan tâm, các em có 
nhiều tiến bộ, các em ngày càng hoàn thiện và thành những đứa trẻ ngoan, 
học tốt. 
 Bản thân giáo viên khi thấy lớp mình đạt được những mục tiêu mà 
mình đề ra là một sự thành công lớn. Nhìn các em hăng hái thi đua học tốt, 
tích cực hoạt động phong trào tôi thực sự thấy hạnh phúc, thấy vui cùng niềm 
vui của các em và sự phấn khởi của phụ huynh học sinh. Đó chính là thành 
quả to lớn nhất mà người giáo viên nào cũng mong muốn đạt được. 
 Sau khi áp dụng giải pháp, tôi thu được kết quả ở lớp 1A như sau: 
 Biểu hiện HS hay mất trật 
 HS hay đi học HS hay quên đồ 
 tự, nói chuyện 
 muộn dùng 
Thời điểm trong giờ 
 Trước khi áp 
 5 HS (16,7%) 10 HS (33,3%) 12 HS (40%) 
 dụng 
 Sau khi áp 
 0 1 HS (3,3%) 2 HS (6,7%) 
 dụng 
 Kết quả khảo sát nền nếp lớp đã có sự tiến bộ vượt bậc, số học sinh vi 
phạm nội quy trường lớp giảm đi rõ rệt. 
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 
1. Kết luận 
 Sự nghiệp trồng người là một sự nghiệp cao cả mà không phải ai cũng 
làm được. Nó đòi hỏi người thực hiện phải có cái tâm yêu nghề, mến trẻ. Vì 
thế, người giáo viên mang trên vai một trách nhiệm rất lớn. 
 Qua một số biện pháp nâng cao chất lượng nền nếp chủa học sinh đã 
nêu ở trên tôi rút ra được bài học sau: 
 - Nắm chắc Sơ yếu lý lịch của học sinh. 
 - Hiểu rõ tâm sinh lý, tính cách của từng học sinh để có những biện 
pháp giáo dục cụ thể, thích hợp. 
 - Luôn có sự đổi mới trong các hình thức rèn luyện, thi đua, giáo dục 
tạo hứng thú, mới mẻ đối với học sinh. 
 - Thật sự xem mỗi học sinh là một đứa con của mình để từ đó giáo dục 
bằng tất cả tấm lòng, tình thương yêu và tinh thần trách nhiệm . 10 
 2. Kiến nghị 
- Đối với nhà trường 
 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kinh nghiệm 
chủ nhiệm lớp cho giáo viên Tiểu học. Tạo điều kiện cho giáo viên học tập và 
thực hiện đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả. 
 Các nhà quản lý giáo dục và những giáo viên trực tiếp giảng dạy cần 
mạnh dạn hơn trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng 
cao hiệu quả giảng dạy. 
- Đối vớiPhòng, Sở 
 Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Quan tâm, tạo điều kiện để 
giáo viên tham dự các lớp tập huấn nâng cao chất lượng dạy và học. 
 Trên đây là “Một số giải pháp nâng cao chất lượng nền nếp của học 
sinh” tôi đã áp dụng hiệu quả cho học sinh tại lớp 1A nơi tôi đang giảng dạy 
và công tác. Sáng kiến đã áp dụng và mang lại hiệu quả cao không chỉ đối với 
học sinh lớp tôi mà đối với học sinh khối 1 và các khối lớp còn lại. Ngoài ra, 
sáng kiến này hoàn toàn có thể áp dụng cho học sinh các trường, các địa 
phương khác nhau. 
 11 
 Tài liệu tham khảo 
1. Module TH.34 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học. 
2. Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 28/2020/TT-
BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo 

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_nen_nep_cua_hoc_sinh.pdf