Ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo vào dạy học môn Toán chọ học sinh lớp 3

pdf30 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo vào dạy học môn Toán chọ học sinh lớp 3, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 UỶ BAN NHÂN DÂN HUỆN ÊN THẾ
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG KỲ
 BIỆN PHÁP
 Tên biện pháp: “Ứng dụng công nghệ thông tin, trí tệ nhân và dạy học
 môn Tán ch học sinh lớp 3”
 Họ và tên: NGUỄN THỊ ẾN
 Môn giảng dạy: Tán
 Trình độ chuyên môn: Đại học
 Chức vụ: Giá viên
 Đơn vị công tác: Trờng Tiểu học Hồng Kỳ, huyện ên Thế, tỉnh
Bắc Ging
 XÁC NHẬN CỦ NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI VIẾT
 HIỆU TRƯỞNG (Ký ghi rõ họ tên)
 Nguyễn Đức Hải Nguyễn Thị ến
 Yên Thế, tháng 4 năm 2025 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦ NHÀ TRƯỜNG
 Biện pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trí tệ nhân tạ AI và dạy học
môn Tán ch học sinh lớp 3 là một biện pháp có tính mới, đột pháp và bắt
kịp x thế thời đại và mng lại những lợi ích nâng c chất lợng giảng dạy
 THỦ TRƯỞNG ĐN VỊ
 (Ký và đóng dấu)
 ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦ BN GIÁM KHẢ
 . .. . . 
.. . .. . 
 . .. . . 
.. . .. . 
 GIÁM KHẢ
 (Ký ghi rõ họ tên ) MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU 3
 1. Lí d chọn đề tài 3
 2. Mục đích nghiên cứ 4
 3. Nhiêṃ vụ nghiên cứ 5
 4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứ 5
 5. Phng pháp nghiên cứ 5
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
 1. C sở lý lận 6
 1.1. Công nghệ thông tin trng giá dục 6
 1.2. Trí tệ nhân tạ (AI) trng giá dục 7
 1.3. Lý thyết học tập và phng pháp giảng dạy 8
 1.4.Phân tích hiệ qả củ việc sử dụng công nghệ trng giảng dạy Tán 8
 2. C sở thực tiễn 9
 3. Các biện pháp 12
 3.1 Biện pháp 1: Tạ nhân vật đồng hành cùng tiết học 12
 3.2 Biện pháp 2: Ứng dụng AI thiết kế vid trng dạy học 17
 3.3. Biện pháp 3: Sử dụng các phần mềm AI khác phục vụ công tác dạy học 19
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG. 21
1. Kết qả 21
2. Ứng dụng 23
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23
1. Kết lận 23
 1.1 Ý nghĩ 23
 1.2 Bài học kinh nghiệm 24
2. Kiến nghị 24
LỜI CẢM N 26
TÀI LIỆU THAM KHẢ 28 5
I. PHẦN MỞ ĐẦU
 1. Lí d chọn đề tài
 Trí tệ nhân tạ (AI) đã và đng mở r một kỉ ngyên mới trng lĩnh
vực giá dục. Tại bổi tọ đàm “Cht GPT, Trí tệ nhân tạ - Lợi ích và thách
thức đối với giá dục” d Bộ Giá dục và Đà tạ kết hợp với Viện Kh học
Giá dục Việt Nm tổ chức, Thứ trởng Hàng Minh Sn đã nhận định rằng:
AI sẽ tác động căn bản và tàn diện tới mọi mặt trng ngành Giá dục; sự thy
đổi từ chng trình giá dục, ch tới vi trò ngời thầy, cách tổ chức dạy và
học, cách tiếp cận học liệ, cách tiếp cận với tri thức củ ngời học. Sự thy
đổi củ chng trình Giá dục Phổ thông 2018 với qn điểm lấy học sinh
(HS) làm trng tâm, vi trò củ giá viên (GV) từ “ngời tryền đạt kiến
thức” trở thành ngời “tổ chức, kiểm tr, định hớng” nhằm phát triển năng
lực ch HS.
 Trng xã hội hiện đại ngày ny, việc ứng dụng công nghệ thông tin và
các lĩnh vực khác nh củ đời sống, đặc biệt là trng giá dục, đã trở thành
một nh cầ cấp thiết. Những tiến bộ vợt bậc củ công nghệ thông tin, trí tệ
nhân tạ (AI) và các phần mềm hỗ trợ học tập đã mở r nhiề c hội để cải
thiện phng pháp giảng dạy và học tập. Trng đó, môn Tán, đặc biệt là đối
với học sinh lớp 3, lôn là một trng những môn học qn trọng nhng đôi
khi có thể gây khó khăn và cảm giác nhàm chán ch học sinh, đặc biệt là khi
tiếp cận những khái niệm trừ tợng và các phép tán c bản nh cộng, trừ,
nhân, chi.
 Môn Tán ở lớp 3 chủ yế tập trng và việc xây dựng nền tảng các
phép tán c bản. Ty nhiên, nế áp dụng phng pháp dạy học tryền thống
qá lâ, học sinh dễ cảm thấy nhàm chán và thiế động lực học tập. Thực tế 6
ch thấy, khi học sinh không cảm thấy sự thú vị trng bài học, việc tiếp th
kiến thức trở nên khó khăn hn, thậm chí dẫn đến sự mất động lực và sự tự ti
khi giải qyết các bài tán. Học sinh sẽ gặp khó khăn trng việc ghi nhớ và
vận dụng các kiến thức mà không có sự kết nối giữ lý thyết và thực tế. Điề
này đặc biệt rõ rệt đối với học sinh lớp 3, độ tổi mà các m bắt đầ có những
nhận thức c bản về các phép tán, nhng lại thiế phng tiện và hình thức
học tập sinh động để hình thành sự hiể biết sâ sắc.
 Trng bối cảnh đó, tôi qyết định chọn nghiên cứ đề tài “Ứng dụng
công nghệ thông tin I và trng dạy học môn Tán lớp 3” nhằm nâng
c hứng thú và phát triển năng lực tán học ch học sinh. Lý d là vì công
nghệ có thể trở thành công cụ hữ hiệ giúp học sinh hứng thú hn với việc
học, đồng thời giúp giá viên có thể th dõi, đánh giá và điề chỉnh phng
pháp giảng dạy một cách hiệ qả hn. Công nghệ thông tin có thể mng lại
nhiề lợi ích trng việc tăng cờng sự sáng tạ và t dy phản biện củ học
sinh thông q việc tạ r những bài giảng trực qn, sinh động và dễ tiếp
cận.
 Ứng dụng trí tệ nhân tạ (AI) và giảng dạy cũng là một x hớng
mạnh mẽ hiện ny. AI có thể giúp giá viên tạ r các bài giảng phù hợp với
từng học sinh, phân tích tiến độ học tập củ từng m và đ r các bài tập
điề chỉnh s ch phù hợp với trình độ củ mỗi học sinh. Điề này không chỉ
giúp học sinh học hiệ qả mà còn tạ r một môi trờng học tập cá nhân
hó, giúp từng học sinh tiến bộ một cách tối .
 2. Mục đích nghiên cứ
 Mục đích chính củ nghiên cứ này là ứng dụng công nghệ thông tin,
đặc biệt là trí tệ nhân tạ (AI) trng việc giảng dạy môn Tán lớp 3 nhằm: 7
 - Cải thiện phng pháp giảng dạy môn Tán: Phát triển và áp dụng các
 phng pháp giảng dạy mới mẻ, kết hợp công nghệ để bài học trở nên sinh
 động và hấp dẫn hn.
 - Khyến khích sự thm gi củ học sinh: Sử dụng các trò chi và các bài
 tập d AI cng cấp để học sinh hứng thú và tích cực thm gi và qá
 trình học tập.
 - Nâng c hiệ qả học tập củ học sinh: Tạ r môi trờng học tập phù
 hợp với từng học sinh, đặc biệt là việc sử dụng AI để phân tích kết qả học
 tập củ học sinh, giúp giá viên nắm bắt đợc trình độ củ mỗi m để có
 hớng dạy học phù hợp.
 - Hỗ trợ giá viên trng việc giảng dạy và đánh giá học sinh: Sử dụng
 công nghệ thông tin để tiết kiệm thời gin chẩn bị bài giảng và đánh giá
 học sinh một cách nhnh chóng và chính xác.
 Với các mục tiê trên, nghiên cứ này hy vọng sẽ tạ r một phng
pháp giảng dạy mới mẻ, hiệ qả và hấp dẫn ch học sinh lớp 3, đồng thời
giúp giá viên có thêm công cụ hỗ trợ trng việc nâng c chất lợng giảng
dạy.
 3. Nhiêṃ vụ nghiên cứu
 - Nghiên cứ c sở lý lận củ biện pháp.
 - Điề tr thực trạng ứng dụng trí tệ nhân tạ và môn Tán.
 - Đề xất giải pháp ứng dụng trí tệ nhân tạ nhằm nâng c chất lợng
 học môn Tán.
 4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứ
 - Đối tợng: Ứng dụng công nghệ, thông tin trí tệ nhân tạ AI nhằm
nâng c chất lợng học môn Tán ch học sinh lớp 3. 8
 - Phạm vi nghiên cứ: Thực nghiệm học sinh lớp 3B và học sinh khối 3
năm học 2024-2025.
 5. Phng pháp nghiên cứ
 - Phng pháp vấn đáp.
 - Phng pháp th thập, xử lí, tổng hợp phân tích dữ liệ.
 - Phng pháp thực hành.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 1. Cơ sở lý luận
 1.1. Công nghệ thông tin trng giá dục
 Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vi trò ngày càng qn trọng trng
giá dục hiện đại, đặc biệt là trng việc hỗ trợ giảng dạy và học tập. Các
nghiên cứ đã chỉ r rằng, việc ứng dụng CNTT và giảng dạy không chỉ giúp
học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức mà còn tạ r một môi trờng học tập
sinh động, thú vị. Một trng những  điểm lớn củ CNTT là khả năng tng
tác và tryền tải thông tin dễ dàng, chính xác, giúp học sinh tiếp cận kiến thức
th cách thức mới mẻ và sáng tạ hn.
 Việc ứng dụng CNTT trng giảng dạy Tán giúp thy đổi cách thức
học tryền thống. Thy vì chỉ có học sinh ngh giảng và làm bài tập trng
sách giá kh, công nghệ thông q các phần mềm, ứng dụng có thể tạ r
môi trờng học tập đ dạng và linh hạt hn. Học sinh không chỉ tiếp th kiến
thức q sách vở mà còn có thể trực tiếp thm gi và các bài học trực tyến,
giải qyết các vấn đề tán học thông q các trò chi, bài tập mô phỏng hy
các ứng dụng tng tác.
 Đặc biệt trng môn Tán, một môn học yê cầ sự chính xác và tính
lgic c, việc ứng dụng CNTT giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng c 9
khả năng t dy, giải qyết các vấn đề phức tạp. Học sinh có thể thực hành
các bài tán với sự trợ giúp củ công nghệ thông q các ứng dụng phần
mềm, trò chi hặc bài học trực tyến.
 Bên cạnh đó, CNTT cũng giúp giá viên qản lý lớp học hiệ qả hn.
Các phần mềm học tập thông minh có thể giúp giá viên th dõi tiến độ học
tập củ từng học sinh, đánh giá kết qả học tập, đ r những nhận xét chi tiết
về khả năng học củ mỗi học sinh. Điề này giúp giá viên điề chỉnh
phng pháp giảng dạy s ch phù hợp với từng đối tợng học sinh.
1.2. Trí tuệ nhân tạ (I) trng giá dục
 Trí tệ nhân tạ (AI) là một trng những công nghệ tiên tiến hiện ny
có khả năng xử lý và phân tích dữ liệ một cách chính xác và nhnh chóng.
AI trng giá dục mng lại nhiề lợi ích vợt trội, đặc biệt là trng việc cá
nhân hó qá trình học tập. Khi áp dụng AI và giảng dạy môn Tán, giá
viên có thể tạ r các bài học, bài tập phù hợp với từng học sinh, giúp các m
học tập một cách hiệ qả nhất. AI có thể phân tích trình độ củ học sinh q
các bài kiểm tr và bài tập, từ đó tự động điề chỉnh mức độ khó củ bài học
s ch phù hợp với khả năng tiếp th củ học sinh.
 AI có khả năng phân tích dữ liệ học tập củ học sinh để đ r những
đề xất cải tiến ch giá viên. Chẳng hạn, khi học sinh gặp khó khăn trng
một lại bài tập nà đó, AI có thể cảnh bá giá viên để họ có thể tập trng
giảng dạy lại phần kiến thức đó. Đồng thời, AI cũng có thể giúp giá viên
đánh giá tiến độ học tập củ từng học sinh, cng cấp thông tin chi tiết về sự
tiến bộ củ học sinh trng sốt qá trình học tập.
 Bên cạnh đó, AI còn có thể giúp học sinh thực hành các bài tán c bản
th hình thức tự học. AI có thể tạ r các bài kiểm tr trắc nghiệm, các bài
tập tán học dự trên yê cầ củ học sinh và tự động đ r phản hồi về kết 10
qả học tập củ học sinh. Điề này không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức
một cách chủ động, mà còn giúp các m phát triển kỹ năng tự học, một yế tố
qn trọng trng qá trình học tập sốt đời.
 Thêm và đó, AI còn có khả năng phân tích ngữ nghĩ và xử lý ngữ
cảnh để giúp học sinh hiể rõ hn về các khái niệm tán học phức tạp. Điề
này giúp học sinh có cái nhìn tổng qát và dễ dàng hn trng việc tiếp th các
kiến thức tán học.
1.3. Lý thuyết học tập và phơng pháp giảng dạy
 Một trng những lý thyết học tập qn trọng nhất trng việc ứng dụng
công nghệ và giảng dạy là Lý thyết học tập q tng tác. Th lý thyết
này, học sinh học tốt hn khi đợc thm gi và các hạt động học tập chủ
động, không chỉ tiếp nhận kiến thức một chiề từ giá viên. Học sinh sẽ hiể
rõ hn và nhớ lâ hn khi họ có c hội thực hành, thả lận và phản hồi về
những kiến thức đã học. AI đã đáp ứng đợc yê cầ này, khi tạ r các tình
hống học tập tng tác mà học sinh có thể thm gi, thử nghiệm và tự đánh
giá kết qả.
 Ngài r, Lý thyết học tập củ Pigt và Vygtsky cũng có ảnh hởng
lớn trng việc xây dựng phng pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ. Pigt
ch rằng học sinh học tốt nhất khi họ đợc trải nghiệm và tự khám phá kiến
thức, trng khi Vygtsky nhấn mạnh vi trò củ môi trờng học tập và sự hỗ
trợ từ bạn bè và giá viên. Cả hi lý thyết này đề nhấn mạnh tầm qn
trọng củ sự thm gi và tng tác trng học tập, điề này có thể đợc hỗ trợ
mạnh mẽ thông q việc ứng dụng công nghệ AI.
 1.4.Phân tích hiệu quả củ việc sử dụng công nghệ trng giảng dạy
 Tán 11
 Sử dụng công nghệ thông tin trng giảng dạy Tán giúp học sinh nâng
c khả năng t dy phản biện và giải qyết vấn đề. Các nghiên cứ ch thấy
học sinh học q các ứng dụng công nghệ có thể cải thiện nhnh chóng khả
năng t dy lgic và phân tích. Công nghệ không chỉ hỗ trợ học sinh trng
việc học các kiến thức lý thyết mà còn giúp các m áp dụng kiến thức và
thực tế, rèn lyện kỹ năng giải qyết vấn đề q các bài tập thực hành.
 2. C sở thực tiễn
 Môn Tán lớp 3 là một trng những môn học trọng tâm củ chng
trình giá dục tiể học. Các m học sinh lớp 3 bắt đầ làm qn với những
phép tán c bản và các khái niệm đầ tiên về số học nh cộng, trừ, nhân,
chi, các dạng bài tập liên qn đến đ lờng và các phép tính với các số có
hi chữ số. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng qn trọng giúp học
sinh phát triển các kỹ năng tán học trng các lớp học s. Ty nhiên, trng
thực tế giảng dạy môn Tán hiện ny, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần đợc
cải thiện.
 Mặc dù chng trình giảng dạy môn Tán lớp 3 đã đợc thiết kế với
các nội dng phù hợp với độ tổi học sinh, nhng các phng pháp giảng dạy
tryền thống vẫn đng chiếm  thế trng nhiề trờng học. Các bài học
thờng đợc giảng dạy thông q hình thức lý thyết, giải thích mẫ và
hớng dẫn bài tập, s đó học sinh tự giải bài tập trng sách giá kh.
Phng pháp này ty giúp học sinh có thể tiếp cận kiến thức c bản, nhng
không thể kích thích sự sáng tạ và hứng thú học tập củ các m, đặc biệt là
khi các m phải đối diện với các bài tán khô khn và lý thyết trừ tợng.
 Trng nhiề lớp học, việc áp dụng công nghệ thông tin và giảng dạy
vẫn còn hạn chế, chủ yế là d thiế thiết bị hỗ trợ, thiế đà tạ và ch có
sự phát triển mạnh mẽ củ các phần mềm giảng dạy trng môn Tán. Thực tế
ch thấy, một số giá viên vẫn còn  ngại việc sử dụng công nghệ trng dạy 12
học, d thiế kỹ năng và kinh nghiệm. Các m học sinh cũng ch đợc tiếp
cận nhiề với các công cụ công nghệ trng việc học môn Tán, d đó, sự kết
nối giữ lý thyết và thực hành củ học sinh ch đợc tối .
 Ngài r, một trng những vấn đề lớn trng giảng dạy Tán hiện ny là
thiế sự tng tác giữ giá viên và học sinh. Các bài học thờng mng tính
chất một chiề, học sinh chỉ ngh giảng và làm bài tập mà không có c hội
thm gi và các hạt động học tập chủ động, gây r cảm giác nhàm chán và
thiế động lực học tập. Điề này đặc biệt rõ rệt đối với các bài học về phép
tán c bản, khi học sinh có thể gặp khó khăn trng việc hiể các khái niệm
hặc ghi nhớ các phép tính.
 Thuận lợi
 - Đợc bn giám hiệ nhà trờng qn tâm, giúp đỡ tạ mọi điề kiện
giúp thực hiện tốt ứng dụng CNTT trng công tác giảng dạy và chủ nhiệm
lớp. Nhà trờng đặc biệt chú trọng đến công tác tăng cờng, đẩy mạnh ứng
dụng CNTT trng dạy học và qản lý giá dục.
 - Lớp học đã đợc nhà trờng trng bị máy tính, tivi kết nối Intrnt.
 - Các giá viên đồng nghiệp nhiệt tình hởng ứng cùng sử dụng trí tệ
nhân tạ trng sạn bài và dạy học môn Tán.
 - Bản thân là một giá viên trẻ, nhiệt tình với công việc, có kiến thức,
hm học hỏi, có kĩ năng sử dụng máy tính thành thạ.
 - Công cụ trí tệ nhân tạ rất đ dạng và dễ sử dụng.
 Khó khăn
 - Phng pháp giảng dạy tryền thống khiến học sinh thiế sự thm gi
và tng tác trng qá trình học tập, dẫn đến sự thụ động trng học tập.
 - Thiế công cụ giảng dạy hiện đại: Các công nghệ nh trò chi
PwrPint, phần mềm hỗ trợ học tập, AI ch đợc áp dụng rộng rãi và hiệ
qả. 13
 - Thiế sự hứng thú trng học tập: Học sinh ch thấy đợc sự kết nối
giữ lý thyết và thực tế, và thiế động lực học môn Tán.
 - Hạn chế về c sở vật chất: Việc thiế thiết bị học tập và phần mềm hỗ
trợ giảng dạy khiến việc ứng dụng công nghệ trng giảng dạy môn Tán trở
nên khó khăn.
 - S khi lự chọn đề tài trên, tôi thực hiện một số nội dng để khả sát
học sinh lớp 3B – Với tổng số 27 học sinh nh s:
 Lớp Sĩ Rất thích Thích Bình Không
 số thờng thích
 SL % SL % SL % SL %
 3A
 27 7 25,9 6 22,2 6 22,2 8 29,7
 (Lớp đối chứng)
 3B
 27 6 22,2 7 25,9 5 18,5 9 33,4
 (Lớp thực nghiệm)
 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò kết quả về việc hứng thú học môn Tán
 tại trờng Tiểu học trớc khi áp dụng biện pháp.
 Bảng kết qả ch thấy, số học sinh đạt ở các tiê chí khả sát ch c. số
học sinh hứng thú với môn Tán chỉ có gần 50%, số học sinh không hứng thú
hn 30%. Cụ thể ở lớp 3B tôi chủ nhiệm chỉ 42% học sinh hứng thú với môn
Tán, trng khi số học sinh không hứng thú, thậm chí là cảm thấy sợ học tán
lên tới 18,5 % ( chiếm hn ¼ số học sinh củ lớp)
 Vì vậy, là một giá viên đã thm gi và giảng dạy môn Tán lớp 3, với
mng mốn lôn dạy học tốt, hiệ qả môn Tán và có thêm những kinh
nghiệm qý bá
 Nguên nhân củ thực trạng đó là d:
 Một trng những lý d khiến việc ứng dụng công nghệ trng giảng dạy
môn Tán ch thực sự hiệ qả là d sự thiế thốn về c sở vật chất. Nhiề
trờng học vẫn còn thiế thiết bị nh máy tính, máy chiế, và Intrnt ổn
định, điề này đã hạn chế khả năng sử dụng công nghệ trng giảng dạy. Các 14
thiết bị hỗ trợ học tập hiện đại nh máy tính bảng, lptp ch học sinh hặc
phần mềm dạy tán vẫn ch đợc trng bị đầy đủ, điề này khiến ch giá
viên và học sinh gặp phải khó khăn trng việc triển khi các bài học có sử
dụng công nghệ.
 Về phí học sinh, đ số các m lớp 3 hiện ny có khả năng tiếp cận
công nghệ thông tin khá tốt, đặc biệt là với các thiết bị nh điện thại thông
minh, máy tính bảng. Ty nhiên, khả năng sử dụng công nghệ và việc học
tập củ học sinh còn ch đợc khi thác đúng mức. Các m chủ yế sử dụng
công nghệ ch mục đích giải trí, xm vid, chi gm, mà ch đợc hớng
dẫn sử dụng công nghệ một cách có mục đích trng học tập.
 Đặc biệt, trng các bài học Tán, học sinh thờng cảm thấy nhàm chán
với các bài tập trng sách giá kh vì các bài tán không có tính tng tác
và thiế sự mới mẻ. Các bài giảng chủ yế là những phép tán c bản mà học
sinh cần ghi nhớ và thực hành nhiề lần, dẫn đến việc học sinh thiế động lực
và hứng thú trng việc học môn Tán. Trng khi đó, các học sinh có trình độ
học lực yế hặc ch hiể rõ các kiến thức nền tảng về phép tán có thể gặp
khó khăn trng việc nắm bắt kiến thức mới, dẫn đến tình trạng thụ động trng
học tập.Vì vậy tôi mạnh dạn đề xất biện pháp: “Ứng dụng công nghệ thông
tin trí tệ nhân tạ AI và dạy học môn Tán ch học sinh lớp 3”.
 3. Các biện pháp
 Để có đợc kết qả chất lợng dạy học môn Tán tốt, học sinh yê thích
môn Tán và nắm vững kiến thức tán học, trng qá trình ứng dụng trí tệ
nhân tạ trng qá trình giảng dạy củ mình tôi đã thực hiện những biện pháp
s:
 3.1 Biện pháp 1: Tạ nhân vật đồng hành cùng tiết học
 Việc ứng dụng công nghệ thông tin và trí tệ nhân tạ (AI) và dạy học
môn Tán lớp 3 có thể mng lại những thy đổi tích cực. Thy đổi đầ tiên đó 15
là không khí lớp học. Ở biện pháp này giá viên tạ r một nhân vật đồng
hành cùng tiết học để cùng giá viên chi sẻ các nhiệm vụ và hớng dẫn học
sinh học tập. Với các nhân vật chủ đề nh chú công n, chú bộ đội, bạn nhỏ
hy các nhân vật hạt hình qn thộc nh drmn, sẽ giúp học sinh cảm
thấy hứng thú hn với bài học.
 Nhân vật đồng hành trng tiết học có vi trò giống nh “một giá viên
khác”, kết nối cùng giá viên để chi sẻ các nhiệm vụ và hớng dẫn học sinh
học tập. Việc dạy học có nhân vật đồng hành sẽ tạ r các lớp học hà nhập,
gần gũi và kết nối tốt hn, tạ điề kiện ch học sinh hợp tác và sáng tạ.
 Thông thờng, trng các tiết học Tán, giá viên là ngời chủ động dẫn
dắt, hớng dẫn học sinh tiếp th kiến thức và thực hành q các bài tập. Ty
nhiên, để có giờ học đạt hiệ qả c, tôi đã tạ các nhân vật đồng hành.
 Để tạ nhân vật đồng hành nh trên, tôi đã sử dụng trí tệ nhân tạ. Chỉ
cần try cập trng wb min.cpcut.cm/i-tl/vid/gnrt,
s đó nhập câ lệnh để tạ nhân vật mình mng mốn. S khi đã có nhân
vật, để tạ chyển động cử chỉ ch nhân vật đó cần sử dụng đến phần mềm
Hilu AI phầm mềm ch phép tạ nhân vật có chyển động miệng và th âm
trực tiếp. S đó, tôi tải về và đ nhân vật đó và slid bài giảng củ mình
 Ví dụ: Trng tiết “S sánh các số trng phạm vi 100 000 – SGK 3 Bộ
sách Cánh diề ”, tôi đã tạ nhân vật là một cậ bé học sinh để đ r thử
thách tng ứng với những bài tập ch học sinh. 16
 Hình 1: Tạ nhân vật đồng hành bằng trí tuệ nhân tạ
 Công cụ này đặc biệt hữ ích, giúp tạ r nhân vật nhnh chóng và sinh
động. Với mỗi bài học, có thể tạ r những nhân vật tỳ th ý mốn củ
mình. Nhân vật có những cử chỉ và hạt động, giọng nói nh cn ngời khiến
học sinh rất thích thú.
 Nh vậy, s khi sử dụng công cụ AI, có thể tạ bất cứ nhân vật nà để
đồng hành tỳ th bài học.
Ví dụ:
- Trng tiết học về thời gin, bài “Thực hành xm đồng hồ - SGK Tán 3 Tập
2/38”, nhân vật đồng hồ đã cùng học sinh đi khám phá. 17
 Hình 2: Bạn “đồng hồ” đồng hành trng tiết học về Xm đồng hồ
 Nhờ có tính năng tạ nhân vật đồng hành, học sinh đã có những tiến bộ
rõ rệt trng môn Tán. Học sinh rất thích thú, phấn khích tập trng giải qyết
những vẫn đề nhnh chóng và hiệ qả.
 Khi tạ nhân vật, để gây sự hứng thú và chân thật, những nhân vật phải
có giọng nói với nhiề phng cách khác nh nh bạn nm, nữ, hạt hình, rô
bốt, Và với mỗi một nhân vật tạ r, cần phải th âm và lồng tiếng ch
nhân vật đó. Nhờ có công cụ trí tệ nhân tạ, việc này sẽ trở nên dễ dàng và
tiết kiệm thời gin hn rất nhiề khi chỉ cần viết nội dng và lự chọn giọng
nm - nữ; th ý mốn, trí tệ nhân tạ sẽ tạ r giọng nói phù hợp. Vì vậy,
có thể tạ r những bài giảng hy mà lại tốn rất ít thời gin, công sức.
 Hiện ny, một số wbsit cng cấp ch ngời dùng tiện ích tạ giọng
nói với nhiề ngôn ngữ và ngữ điệ khác nh: FPT AI ( i/vi) là 18
một wbsit miễn phí giúp chyển văn bản thành giọng nói. S bớc đăng
nhập đn giản, thực hiện lần lợt các th tác: Điền nội dng cần tạ giọng
nói và khng “Nội dng”; Lự chọn giọng nói; Tùy chỉnh tốc độ nói và tải
về máy. Nh vậy, ngời dùng nhnh chóng có một fil âm thnh giọng nói
đợc tạ r từ AI.
 Có thể thm khả wbsit Krd AI ( di.cm/) để
tạ giọng nói ch nhân vật chính. Trng wb này cng cấp đến 140 ngôn ngữ
trên thế giới kết hợp với nhiề giọng nói củ nm và nữ khác nh tạ thận
lợi để ngời dùng lự chọn và tạ nên fil âm thnh ch riêng mình.
 Khi đã có các fil âm thnh lời thại củ các nhân vật th kịch bản,
tiến hành xây dựng bối cảnh, nhân vật hiện lên nh ngài đời thật nhằm phát
hy tối đ các giác qn, giúp HS hứng thú với bài học, khắc sâ, vận dụng
kiến thức và thực tiễn. Có thể sử dụng Adb xprss
( db.cm/xprss/crt/vid/nimtin) để tạ hình ảnh ch
vid. Adb xprss có các tính năng nh: chỉnh sử hình ảnh, xó nền, ch
phép ngời dùng tạ r các hạt hình chyển động, đồ họ tng tác,...
Ngài r, Cnv ( nv.cm/) là công cụ đ năng, cùng kh tài
ngyên khổng lồ và nhiề tmplt đợc thiết kế sẵn rất nổi bật, giúp ngời
dùng sáng tạ vid với các hình ảnh sinh động, hấp dẫn.
 Ngài wbsit, một số ứng dụng có khả năng tạ hình ảnh nh: Cpct,
Clipchmp, Viv Vid, Insht, CpCt là một trng số ứng dụng có thể
tạ các hình ảnh hấp dẫn với nhiề tài ngyên mà nhà sản xất cng cấp.
Clipchmp là một nền tảng miễn phí. Nó cng cấp một kh tàng tmplt
vid sẵn sàng để dễ dàng tạ r những sản phẩm độc đá củ riêng mình.
Ứng dụng này cng cấp đầy đủ tỳ chọn về phông chữ, bộ lọc, hiệ ứng
chyển tiếp, đ dạng, dễ dàng sử dụng. Viv Vid ch phép tạ nhiề nội
dng học tập đ phng tiện, b gồm vid hớng dẫn, bài giảng trực
tyến và dự án nghiên cứ dự và những tài ngyên có sẵn để có hình ảnh
mng mốn. Một trng những ứng dụng để chỉnh sử ảnh và nhạc chính là
InSht. Sử dụng InSht để tạ nội dng học tập đ phng tiện, b gồm
vid bài giảng và thyết trình hy chi sẻ dự án.
 Phần cối cùng để kết nối nối các fil âm thnh và vid ở phần thiết
kế tạ thành 1 vid hàn chỉnh bằng một số ứng dụng nh: CpCt, Cnv,...
Các ứng dụng này giúp điề chỉnh hiệ ứng vid trở nên đẹp mắt hy kiểm
tr các lỗi và chỉnh sử trớc khi xất vid. 19
 Hình ảnh 3: Thực tế tại lớp học
 Việc ứng dụng công nghệ AI trng việc tạ nhân vật đồng hành cùng
tiết học vừ giúp học sinh thích thú, lại vô cùng gần gũi khiến học sinh nhớ
rất lâ kiến thức. Những nội dng khô khn, hàn lâm lúc này đã trở thành
“ngời bạn” củ các m. Học sinh lôn thích thú và há hức chờ đợi những
giờ học Tán để gặp những ngời bạn “ả” củ mình.
 3.2 Biện pháp 2: Ứng dụng I thiết kế vid trng dạy học
 Khi ch biết đến công cụ trí tệ nhân tạ, giá viên thờng chiế hình
ảnh lên và ch học sinh đọc lại lời củ nhân vật, từ đó dẫn và bài học. Nhng
đây là một cách làm rất tryền thống, nhàm chán, không có gì mới lạ và
thyết phục để th hút học sinh.
 Trí tệ nhân tạ đm lại một trải nghiệm rất tyệt vời khi chỉ cần lấy
hình ảnh sách giá kh, công cụ sẽ tạ r một đạn vid tình hống rất đặc
sắc và hấp dẫn.
 Để tạ đợc vid có ứng dụng công nghệ AI sinh động, hấp dẫn, th hút
đợc sự tập trng củ HS trng qá trình giảng dạy, GV cần nắm rõ qy trình
thiết kế. Tiến trình thiết kế vid đợc thể hiện q 3 phần chính 20
 Đầ tiên, cần xác định các yê cầ cần đạt củ bài học và mục đích củ
việc thiết kế vid. Tiến hành tìm hiể những phần mềm/ứng dụng AI để tạ
vid trng dạy học.
 Tiếp th là lự chọn, sử dụng ứng dụng AI phù hợp (ở phần chẩn bị) để
thiết kế vid th các bớc nh s:
 Bớc 1: Tạ ý tởng
 Để phng phú ý tởng trng tổ chức hạt động dạy và học, GV có thể sử
dụng Cht GPT bằng cách try cập và wbsit t.pni.cm/. Cht
GPT có thể giải đáp thắc mắc và cng cấp thông tin, ngồn tài liệ bổ ích
nhnh chóng, chính xác. Dự và nh cầ củ GV thông q câ lệnh, Cht
GPT đ r các đề xất thực hiện nh tạ câ chyện ngắn, lời kể, trò chi,...
Ngài r, công cụ AI KTP (https://iktp.cm/vi) cũng sử dụng để tạ ý tởng,
xây dựng kịch bản, đ r gợi ý về hình ảnh liên qn trng thiết kế vid
hy và mới lạ.
 Bớc 2: Tạ chyển động ch các nhân vật
 Để thiết kế vid nhnh chóng, thận lợi và tiết kiệm tối đ chi phí, lự
chọn sử dụng các phiên bản miễn phí củ các ứng dụng gồm: Cht GPT 3.5,
FPT AI, CpCt. Đối với ứng dụng Cnv, cần đăng kí tài khản Cnv d
để sử dụng không giới hạn các tính năng củ ứng dụng này mà không mất phí.
 Bớc 3: Hàn thiện 21
Tiến hành chèn các fil âm thnh lời thại củ các nhân vật đã có ở phần thiết
kế và phù hợp với các bối cảnh, nhân vật thông q ứng dụng cpct.
 Kiểm tr và điề chỉnh đạn âm thnh với thời lợng, hiệ ứng s ch phù
hợp với nội dng củ đạn vid.
 Thông q tính năng tạ vid tình hống, những bài giảng trở nên rất th
hút, khắc sâ trng tâm trí học sinh. Từ đó, học sinh cũng dễ dàng kết nối với
kiến thức tán học hn.
3.3. Biện pháp 3: Sử dụng các phần mềm I khác phục vụ công tác dạy
học
 3.3.1. Công cụ qản lý lớp học Clss Dj
 ClssDj là một công cụ giá dục hỗ trợ qản lý lớp học và gi tiếp
giữ nhà trờng với học sinh và phụ hynh. Thông q Clss Dj, các bên
có thể dễ dàng th dõi và thm gi các hạt động củ nh. Đây là một lớp
học nlin nhỏ nhằm mục đích thúc đẩy qá trình học tập củ học sinh cũng
nh gi tăng sự kiết nối giữ nhà trờng, giá viên và học sinh hặc th dõi
sự tiến bộ trng học tập củ học sinh.
 Giúp học sinh yê thích cách thm gi học tập mng tích cực. Dễ dàng
khyến khích học sinh trng lớp. Phụ hynh có thể thm gi và tiến trình học
tập củ cn, sẵn sàng khyến khích động viên hặc chúc mừng cn khi cn
đợc khn ngợi trên lớp và có thể trợ giúp cn học khi ở nhà.
 Giúp GV gọi tên HS ngẫ nhiên để phát biể, chi nhóm ngẫ nhiên
( nhóm 2,3,4, 5, 6 ), gi nhiệm vụ học tập, tạ đồng hồ đếm ngợc ..ngy
trên lớp học. Học sinh sẽ rất hứng thú, tập trng th hút và tiết học mà không
nhàm chán.
 Trng các tiết học Tán, khi thm gi trò chi học tập, hầ hết tất cả học
sinh trng lớp đề mốn đợc cô gọi tên. Việc lự chọn ngẫ nhiên sẽ giúp
chọn tên một học sinh bất kì mà không cần đắn đ nên chọn i. Ngài r, khi

File đính kèm:

  • pdfung_dung_cong_nghe_thong_tin_tri_tue_nhan_tao_vao_day_hoc_mo.pdf