Một số giải pháp rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số cho học sinh lớp 4

pdf12 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số giải pháp rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số cho học sinh lớp 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
 1. Tên giải pháp:
 Giải pháp: “Một số giải pháp rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số cho
học sinh lớp 4”
 2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử.
 Ngày 15 tháng 9 năm 2019
 3. Các thông tin cần bảo mật.
 Hình ảnh và các số liệu.
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm.
 Giải pháp 1. Sử dụng sách giáo khoa để hướng dẫn học sinh học tập
 Tình trạng thực hiện giải pháp: Cơ bản giáo viên lấy sách giáo khoa làm
gốc. Tuy nhiên việc chuyển tải nội dung sách giáo khoa tới học sinh để học sinh
hiểu và áp dụng vào thực tế thì lại chưa đạt yêu cầu.
 Nhược điểm và hạn chế: Việc chuyển tải nội dung sách giáo khoa tới học
sinh để học sinh hiểu và áp dụng vào thực tế thì lại chưa đạt yêu cầu. Ứng dụng
thực tế còn chưa được mở rộng. Đa số giáo viên làm theo hướng dẫn bài soạn để
giảng dạy, sách nói như nào thì làm như vậy (không có sự mở rộng hoặc khai
thác tính tích cực của học sinh...). Giáo viên chưa chủ động thay thế cho phù
hợp với đối tượng học sinh của mình. Vì vậy kết quả giảng dạy chưa cao, học
sinh khá giỏi ít, giọng đọc của học sinh đọc sai nhiều, nhầm lẫn giữa hàng này
sang hàng kia sang, mà giáo viên lại ít sửa sai...
 Giải pháp 2. Chú trọng rèn kĩ năng đọc viết số có nhiều chữ số cho học
sinh lớp 4
 Tình trạng thực hiện giải pháp: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định lớp
và hàng, cần phải cho học sinh nắm được cách xác định từ phải sang trái. Nội
dung bài học được phân bố đều ra tiết học,học sinh chăm chỉ .
 Nhược điểm và hạn chế: Qua nhiều năm dạy khối 4 tôi thấy việc rèn cho
các em đọc đúng ,viết đúng số có nhiều chữ số gặp không ít khó khăn, giáo viên
và học sinh chưa có phương pháp học tập đúng,chưa quan tâm sâu đến nội dung
này. Đối tượng học sinh không đồng đều,còn một số học sinh còn mải chơi. Học
sinh chưa được hình thành phương pháp tự chủ, linh hoạt, tự giác... 2
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp
 Trong thực tế giảng dạy tôi nhận thấy kĩ năng đọc,viết số có nhiều chữ số là
một vấn đề mà học sinh đang gặp khó khăn. Khi đọc số học sinh còn lúng túng
chưa biết đâu là hàng và lớp. Mặt khác việc hướng dẫn học sinh khi đọc số có
nhiều chữ số đó là vấn đề mà nhiều giáo viên quan tâm và trăn trở.Vậy làm thế
nào để hướng dẫn các en đọc đúng nhất và thành thạo nhất . Đó chính là điều tôi
đang suy nghĩ và trăn trở. Chính vì vậy tôi tìm tòi và đưa ra “Một số biện pháp
rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số cho học sinh lớp 4”
 6. Mục đích của giải pháp
 Giúp học sinh nâng dần những tri thức cơ bản về kĩ năng tính toán để các
em áp dụng vào cuộc sống hằng ngày, bên cạnh đó còn giúp học sinh phát triển
tư duy, khả năng suy luận, diễn đạt đúng (nói và viết), trau dồi trí nhớ, giải quyết
vấn đề một cách chính xác, khoa học, gây hứng thú học tập toán. Góp phần hình
thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, chủ động, linh
hoạt, sáng tạo.
 7. Nội dung
 7.1. Thuyết minh giải pháp mới
 Nội dung
 Giải pháp 1. Giúp học sinh thấy rõ tầm quan trọng của việc đọc,viết đúng.
 Giải pháp 2. Khuyến khích học sinh yêu thích môn học.
 Giải pháp 3. Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức đọc và
viết số.
 Giải pháp 4. Giáo viên quan tâm tới học sinh.
 Giải pháp 5. Phối hợp với gia đình tạo điều kiện cho học sinh học tập tốt.
 Giải pháp 6. Sắp xếp chỗ ngồi hợp lí .
 Giải pháp 7. Hướng dẫn học sinh kỹ năng đọc, viết đúng các số có nhiều
chữ số theo phương pháp mới.
 7.1.1. Thực trạng đọc, viết số có nhiều chữ số của học sinh lớp 4
 Kĩ năng đọc, viết đúng số có nhiều chữ số ở học sinh lớp 4 trong thực tế
còn nhiều hạn chế. Cụ thể là các em gặp khó khăn trong việc phát âm chưa
chuẩn, nói ngọng, viết sai chính tả nên khi chuyển đổi từ đọc số sang viết số
thường bị nhầm lẫn; đọc nhầm hàng này sang hàng kia, lớp này sang lớp kia, xác
định vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp trong một số bất kì rất chậm, không
đảm bảo tốc độ thời gian. 3
 Tôi đã tiến hành cho học sinh lớp 4C do tôi chủ nhiệm làm bài kiểm tra
khảo sát, kết quả khảo sát như sau:
 Mức độ học tập của học sinh
 Số em đọc, Số em xác định
 Số em làm
 viết số sai sai vị trí, giá trị Số em làm kém
TSHS tốt
 chính tả chữ số
 SL % SL % SL % SL %
 34 4 11,8% 10 29,4% 15 44,1% 5 14,7%
 7.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.
 Qua kết quả điều tra, nghiên cứu tìm hiểu, phân tích những khó khăn, hạn
chế của học sinh, tôi xin đề xuất một số giải pháp và cách thức thực hiên sau đây:
 Giải pháp 1. Giúp học sinh thấy rõ tầm quan trọng của việc đọc,viết đúng
 Giáo viên phải làm cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của việc đọc, viết
đúng là những kĩ năng quan trọng không thể thiếu khi học về số có nhiều chữ số
và trong giải toán. Cũng như không thể thiếu được trong ứng dụng thực tế cuộc
sống và khoa học.
 Giải pháp 2. Khuyến khích học sinh yêu thích môn học.
 Để học sinh học tập yêu thích môn toán tôi thường khơi dậy hứng thú học
tập, yêu thích môn toán nói chung và các số có nhiều chữ số nói riêng. Nó sẽ
giúp các em cảm thấy thoải mái, không quá khó, áp lực với các con số nếu các
em chú ý nghe giảng và tự giác suy nghĩ cố gắng học tập. 4
 Phát huy tính tích cực của học sinh
 Giải pháp 3. Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức đọc và
viết số .
 Giáo viên phải tìm phương pháp mới trong quá trình hình thành kỹ năng
đọc, viết các số có nhiều chữ số, các phương pháp ấy có thể áp dụng cho cả ba
đối tượng học sinh khá giỏi, trung bình, yếu. Bên cạnh đó giáo viên có thể tìm
biện pháp giúp các em thuộc bài, tự ôn ở nhà như cho mỗi học sinh tự sắm cho
mình một cuốn “Sổ tay học Toán”. Giáo viên sẽ hướng dẫn các em ghi các kiến
thức cơ bản vào cuốn sổ một cách có hệ thống giúp các em dễ thuộc, dễ nhớ.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi chép sổ tay toán học
 Giải pháp 4. Giáo viên quan tâm tới học sinh
 Giáo viên cần quan tâm, khích lệ, động viên kịp thời những em tiếp thu bài
chậm, đặc biệt là học sinh yếu, học sinh cá biệt còn hạn chế trong học tập. Các
em có sự tiến bộ trong học tập, dù là những việc làm nhỏ nhất cũng được khen
ngợi để các em cảm thấy vui sướng và cố gắng hơn để không phụ lòng mong
mỏi của bố mẹ, thầy cô
 Khen ngợi học
 sinh có sự tiến bộ
 trong học tập 5
 Giải pháp 5. Phối hợp với gia đình tạo điều kiện cho học sinh học tập tốt
 Giáo viên cần duy trì mối liên hệ, thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với phụ
huynh học sinh để phối hợp, theo dõi, nhắc nhở việc học của con em mình và
tìm ra cách để bù vào chỗ trống trong lỗ hổng kiến thức của các em, cùng bàn
biện pháp giảng dạy, giáo dục phù hợp.
 Giáo viên phối hợp với phụ huynh hướng dẫn con học tập
 Giải pháp 6. Sắp xếp chỗ ngồi hợp lí .
 Động viên, khích lệ giúp các em tự tin trước lớp đồng thời bố trí chỗ ngồi
xen kẽ một cách hợp lí, các em học khá, giỏi ngồi cạnh em học yếu để các em
giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau bởi lẽ “Học thầy không tày học bạn” góp phần xây
dựng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 6
 iúp
 đỡ
 nha
 u
 tron
 g
 học
 tập
iải
phá
p 7. Hướng dẫn học sinh kỹ năng đọc, viết đúng các số có nhiều chữ số theo
phương pháp mới
 1. H
ướng dẫn học sinh cách đọc số.
 Để đọc đúng số có nhiều chữ số, học sinh phải nắm được cách đọc số
 - Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái.
 - Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp đó (trừ
lớp đơn vị).
Ví dụ: Số: 132 645 639
 triệu, nghìn, đơn vị
 Đọc số: Một trăm ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi năm nghìn sáu trăm
ba mươi chín.
 Muốn đọc số đúng, học sinh phải nắm vững cách đọc số có ba chữ số. Để
khắc phục hiện tượng học sinh đọc sai (viết sai chính tả), giáo viên cần hướng
dẫn đọc nhóm số có ba chữ số dựa theo dấu hiệu về chữ số tận cùng, chú ý một
số trường hợp sau:
 a. Trường hợp chữ số 0 trong số có nhiều chữ số.
 Đọc là “linh” khi nó ở vị trí hàng chục của mỗi lớp.
 Ví dụ 1: Đọc số: 106 827 Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy.
 Đọc là “không trăm” trong trường hợp chữ số 0 đứng ở hàng trăm. 7
 Ví dụ 2: Đọc số: 25 043 Hai mươi năm nghìn không trăm bốn mươi ba.
 Chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là “mươi” khi đứng trước nó là các chữ
số 2,3,4,5,6,7,8,9. Đọc là mười khi đứng trước nó là chữ số 1.
 Ví dụ: đọc số: 13 730 Mười ba nghìn bảy trăm ba mươi.
 b. Trường hợp số có nhiều chữ số có chữ số tận cùng là 1.
 Đọc là “một” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
 Ví dụ: 1 000 001: Một triệu không trăm linh một.
 Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc
bằng 9.
Ví dụ: 836 571: Tám trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi mốt.
 c. Trường hợp số có nhiều chữ số có chữ số tận cùng là 4.
Đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
Ví dụ: 3 504: Ba nghìn năm trăm linh bốn.
63 214: Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười bốn.
 Đọc là “ tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng
9.
 Ví dụ 1: 1 944: Một nghìn chín trăm bốn mươi tư (Một nghìn chín trăm bốn
mươi bốn).
 Ví dụ 2: 9 764: Chín nghìn bảy trăm sáu mươi tư.
d. Trường hợp số có nhiều chữ số có chữ số tận cùng là 5.
Đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9.
Ví dụ 1: 1 215: Một nghìn hai trăm mười lăm.
Ví dụ 2: 4 555: Bốn nghìn năm trăm năm mươi lăm.
Đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ
“mươi” liền sau.
Ví dụ 1: 3 405: Ba nghìn bốn trăm linh năm.
Ví dụ 2: 505 145: Năm trăm linh năm nghìn một trăm năm mươi lăm.
 2. Hướng dẫn học sinh cách viết số.
 Việc học sinh đọc đúng là tiền đề thuận lợi cho việc hướng dẫn học sinh
viết đúng số có nhiều chữ số theo yêu cầu của bài tập. Việc làm này cần được
hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ nếu không học sinh rất dễ viết sai ngay cả với học sinh 8
khá, giỏi. Ở lớp 4 việc hướng dẫn học sinh viết số có nhiều dạng nhưng tôi chỉ
đề cập đến ba dạng thường gặp trong sách giáo khoa toán 4 có một số dạng sau
đây:
 Viết số kết hợp đọc số và điền các chữ số vào các hàng trong bảng.
 Viết số theo cách đọc số cho trước
 Viết số theo cấu tạo số cho trước.
 * Viết số kết hợp đọc số và điền các chữ số vào các hàng trong bảng.
 Đây là dạng bài củng cố cho các em mối liên hệ giữa đọc số, viết số và xác
định vị trí các chữ số ở các hàng trong bảng.
 Ví dụ: Viết theo mẫu
 Lớp nghìn Lớp đơn vị
 Viết Hàng Hàng Hàng
 Đọc số Hàng Hàng Hàng
 số trăm chục đơn
 nghìn trăm chục
 nghìn nghìn vị
Năm mươi tư
nghìn ba trăm 54 312 5 4 3 1 2
mười hai
Sáu mươi lăm
nghìn hai trăm
mười ba
 64 502
 3 5 4 3 0 0
Bảy trăm mười
hai nghìn tám
trăm
 * Viết số theo cách đọc cho trước.
 Đây là dạng toán không khó đối với học sinh nhưng dễ viết sai, đòi hỏi học
sinh phải đọc kĩ và xác định rõ được các lớp và các bước viết số. 9
 Ví dụ: Bài 3/trang 15 SGK toán 4. Viết số sau:
b. Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi
tám.
 Bước 1: Xác định các lớp
 Hai trăm năm mươi ba triệu/ năm trăm sáu mươi tư nghìn/ tám trăm tám
mươi tám.
 Bước 2: Viết số lần lượt từ trái sang phải (dựa vào những chỗ gạch chân để
viết số)
Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám.
 253 564 888
 Vậy số viết được là: 253 564 888.
 * Lưu ý: Trường hợp lớp nghìn có giá trị bằng không. Vì mỗi lớp có 3
hàng nên giá trị mỗi hàng trong lớp nghìn cũng bằng không nên ta phải viết đủ
ba chữ số 0 vào lớp nghìn.
 Ví dụ: Viết số sau: Ba trăm mười lăm triệu không nghìn sáu trăm mười tám.
 315 (tên lớp) 000 (tên lớp) 618 => Viết số: 315 000 618.
 * Viết số theo cấu tạo số cho trước.
 Đây là dạng bài tương đối khó với học sinh, ở dạng này yêu cầu cao hơn
khi viết số các em phải nắm vững kiến thức về các hàng, lớp và biết cách viết số.
 Ví dụ : Viết số, biết số đó gồm: 1 trăm triệu, 6 triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục
nghìn, 2 nghìn, 9 chục và 8 đơn vị.
=> Giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định như sau:
Bước 1: + Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé.
trăm triệu chục triệu triệu trăm nghìn chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị
 Ví dụ : 106 582 098
Bước 2: + Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tương ứng.
 1 trăm triệu 6 triệu 5 trăm nghìn 8 chục nghìn 2 nghìn 9 chục 8 đơn vị.
Bước 3: + Viết số: 108 563 098.
Lưu ý: Khi viết giá trị số vào các hàng tương ứng bắt đầu từ hàng cao nhất, các
hàng bé hơn nếu ở phần cấu tạo số mà đề bài đã cho không có thì ta viết chữ số
0 vào hàng đó. (trường hợp hàng chục triệu và hàng trăm ở ví dụ trên). 10
 3. Phân định được lớp và hàng của mỗi lớp đó.
 Để xác định đúng lớp và hàng cần làm rõ cho học sinh hiểu phải xác định
 từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị cứ ba chữ số tạo thành một lớp. Do đó ta
 có các lớp trong một số, gồm:
 + Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 + Lớp nghìn gồm : hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn.
 + Lớp triệu gồm : hàng trăm triệu , hàng chục triệu và hàng triệu.
 + Lớp tỉ gồm: hàng tỉ, hàng chục tỉ, hàng trăm tỉ. ( rất ít khi phải đọc, viết)
 Từ những nội dung trên, ta có sơ đồ cấu tạo của hàng và lớp như sau:
 Lớp tỉ Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
Trăm Chục Trăm Chục Trăm Chục Đơn
 Tỉ Triệu Nghìn Trăm Chục
 tỉ tỉ triệu triệu nghìn nghìn vị
 Ở mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên của lớp đó.
 Riêng lớp đơn vị thì không đọc tên lớp.
 Ngoài những việc nêu trên muốn các em nắm rõ hơn nữa thì có thể cho học sinh
 xác định số các chữ số có trong mỗi số. Đây là việc vô cùng quan trọng mà
 chúng ta thường hay bỏ qua. Việc đếm số các chữ số trong một số giúp học sinh
 sẽ xác định được hàng cao nhất của số đó.Từ đó các em sẽ đọc được, viết được
 số chính xác và đúng nhất.
 Ví dụ: Đọc số 82 175 263 Bài 2 trang 16 SGK ta hướng dẫn học sinh như sau:
 - Các em xác định số 82 175 263 có mấy chữ số, chữ số đầu tiên từ trái sang
 phải thuộc về hàng nào, của lớp nào? ( ở đây là hàng chục triệu). Việc xác định
 các lớp còn lại sẽ rất dễ dàng.
 Theo kinh nghiệm của tôi đầu tiên nên để học sinh xác định xem số đó có bao
 nhiêu chữ số và hàng cao nhất của số đó là ở hàng nào, số đó có bao nhiêu lớp,
 lớp đầu tiên gồm mấy chữ số, cách đọc các chữ số 0, 1, 4, 5 ở mỗi hàng (nếu có)
 thì việc đọc, viết đúng các số có nhiều chữ số của học sinh sẽ hiệu quả hơn. 11
7.1.3. Kết quả khi thực hiện giải pháp
Tôi đã áp dụng những biện pháp nêu trên vào quá trình giảng dạy của mình và
tiến hành kiểm tra lại tại lớp và đã đạt được kết quả như sau:
 Trước khi thực hiện giải pháp:
 Mức độ học tập của học sinh
 Số em đọc, Số em xác định sai
 Số em làm
 TSHS Số em làm tốt viết số sai vị trí, giá trị chữ
 kém
 chính tả số
 SL % SL % SL % SL %
 34 4 11,8% 10 29,4% 15 44,1% 5 14,7%
 Sau khi thực hiện giải pháp:
 Số em đọc,
 TSH Số em xác định sai Số em làm
 Số em làm tốt viết số sai
 S vị trí, giá trị chữ số kém
 chính tả
 SL % SL % SL % SL %
 34 24 70,6% 4 11,8% 5 14,7% 1 2,9%
 Trong quá trình thực hiện đề tài này bản thân tôi nhận xét thấy tình hình
học tập trong lớp có nhiều tiến bộ hơn. Nhiều em từ ban đầu chưa nắm được
cách đọc, cách viết nhưng chỉ một vài lần tôi hướng dẫn các em đã nắm được
cách đọc viết số có nhiều chữ số. Một số em còn ngọng, sai lỗi chính tả dần
được cải thiện hơn nhưng cần luyện tập nhiều hơn nữa. Những học sinh trung
bình, yếu sau khi học xong các em đã biết cách đọc trôi chảy và viết đúng số có
nhiều chữ số.
 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng giải pháp
 Giải pháp này được áp dụng cho tất cả học sinh lớp 4 trong trường Tiểu học
Hương Vỹ và khối lớp 4 ở các vùng miền, giáo viên có thể chủ động, linh hoạt
trong khi giảng dạy. 12
 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp
 - Học sinh đã tự chủ, tự giác lĩnh hội, tư duy những kiến thức học được để
áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
 - Tạo ra được những thế hệ học sinh có tri thức tốt để có cơ hội học cao
hợn, giúp ích cho xã hội, cho nước nhà, cho quê hương ngày một phát triển.
 * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và
không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
 Tôi xin chân thành cảm ơn!
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG Hương Vỹ, ngày 8 tháng 03 năm 2021
 HIỆU TRƯỞNG Tác giả sáng kiến
 Nguyễn Thị Việt Ngô Thị Dung

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_ren_ki_nang_doc_viet_so_co_nhieu_chu_so_cho.pdf
Bài giảng liên quan