Giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4

pdf21 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/03/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 2
 MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ... 1
 2. Mục đích nghiên cứu . 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Đối tượng, pham vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu .. 2
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận ... 5
2. Cơ sở thực tiễn ... 6
 2.1. Thực trạng, bất cập 6
 2.2. Nguyên nhân 8
3. Các biện pháp . 8
 3.1. Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học sinh được
 8
lưu trữ từ các năm học trước
 3.2. Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể 8
 3.3. Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trong
 14
giáo dục và các công tác khác
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG
 1. Kết quả .... .. 18
 2. Ứng dụng .. 19
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận .. 20
2. Kiến nghị 20
* Tài liệu tham khảo .. . 20 3
 I. PHẦN MỞ ĐẦU
 1. Lý do chọn đề tài
 Theo định hướng, mục tiêu và yêu cầu của chương trình GDPT 2018, học
sinh được chú trọng phát triển toàn diện về mọi mặt không chỉ kiến thức, kĩ
năng mà còn đặc biệt chú trọng khai thác, phát triển các năng lực, phẩm chất
của học sinh. Để làm được điều đó cần có rất nhiều sự thay đổi, phối kết hợp từ
nhiều phía trên nhiều phương diện. Công tác chủ nhiệm lớp góp phần rất lớn
trong việc hình thành, giáo dục các năng lực phẩm chất, tạo cơ hội cho các em
thực hành, trải nghiệm, liên hệ cuộc sống, phát triển các năng lực, phẩm chất
đó. 
 Trong thời đại công nghệ đã có những thành tựu và phát triển vượt bậc,
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực từ đời sống, nghiên cứu
khoa học, y tế, giáo dục, không còn xa lạ và đã chứng minh được hiệu quả
to lớn của nó. Việc áp dụng công nghệ thông tin có chọn lọc vào giáo dục là
việc làm vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng phát triển của xã hội trong
thời đại công nghệ 4.0 và để nâng cao chất lượng công tác giáo dục.
 Đi cùng với sự cải cách, thay đổi về phương pháp, hình thức cũng như
tiêu chí học tập là cả một thách thức đối với giáo viên. Để thực hiện tốt, người
giáo viên không chỉ cần tích cực nghiên cứu, tập huấn phương pháp từ những
người biên soạn chương trình, trau dồi, bồi dưỡng kĩ năng trong thực tế giảng
dạy mà còn phải không ngừng sáng tạo, đổi mới, trăn trở làm thế nào để có
những phương pháp, phương tiện, dụng cụ giúp cho việc giáo dục và phối hợp
giáo dục đạt hiệu quả cao. Vì lí do đó, 
 Thực hiện công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 -
2023, kết hợp với những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giáo dục, nhiều
năm làm giáo viên chủ nhiệm lớp, tôi đã hình thành ý tưởng nghiên cứu giải
pháp “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác
chủ nhiệm lớp 4”. 4
 2. Mục đích nghiên cứu 
 Thực hiện nghiên cứu giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng
cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4 với mực đích: 
 - Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở cấp Tiểu học.
 - Học sinh tiếp cận, hình thành và phát triển năng lực tin học, ứng dụng
công nghệ thông tin trong học tập và cuộc sống.
 - Phụ huynh, nhà trường và các bên liên quan phối hợp giáo dục học sinh
thuận tiện và có hiệu quả hơn.
 - Giáo viên thực hiện đúng định hướng đổi mới phương pháp dạy - học.
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu
 - Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng, thực tế việc ứng dụng
chuyển đổi số trong công tác chủ nhiệm lớp ở lớp chủ nhiệm.
 - Thu thập thông tin, thống kê số liệu.
 - Lập kế hoạch, xây dựng hệ thống biện pháp và giải pháp, nghiên cứu về
nội dung, cách thức tổ chức thực hiện.
 - Đề xuất một số biện pháp giải pháp, biện pháp thực hiện.
 - Thực hành, kiểm nghiệm kết quả và rút ra kết luận.
 - Báo cáo để nhân rộng nhằm phát huy cao hiệu quả của đề tài.
 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
 - Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao
hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4
 - Phạm vi nghiên cứu: học sinh lớp 4.
 5. Phương pháp nghiên cứu
 5.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu
 - Thu thập thông tin, nghiên cứu các công văn, thông tư, nghị quyết, văn
bản có liên quan đến ứng dụng chuyển đổi số trong. Xác định mục tiêu cần
đạt được/hướng tới. 5
 - Tham khảo các phương pháp đã được áp dụng có hiệu quả từ bạn bè đồng
nghiệp. 
 5.2. Phương pháp điều tra thực tế quá trình hoạt động
 - Điều tra thực trạng môi trường học tập, điều kiện sử dụng CNTT trong
dạy học
 - Phân tích các yếu tố khách quan, chủ quan, những thuận lợi, khó khăn tồn
tại. 
 - Nghiên cứu nội dung, cách thức tổ chức các hoạt động của người giáo
viên trong quá trình thực hiện để nhận ra những yếu tố tích cực và những hạn
chế cần khắc phục. 
 - So sánh sự thay đổi để thấy được hiệu quả cũng như xem xét mặt hạn chế
của đề tài, tiếp tục khắc phục các hạn chế đó để đề tài có tính khả thi và đạt
hiệu quả cao hơn. 
 5.3. Phương pháp thực nghiệm
 - Áp dụng thực tiễn, thực hiện thường xuyên trong quá trình chủ nhiệm lớp.
 - Xem xét, đánh giá những ưu điểm và tồn tại qua từng hoạt động cụ thể.
Chú trọng mức độ đạt được về hiệu quả giáo dục để tiếp tục điều chỉnh phù
hợp thực tiễn hơn. 
 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 1. Cơ sở lý luận 
 Công nghệ thông tin (tiếng Anh: information technology - IT), viết
tắt CNTT, là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy
tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.[1]
 Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong
Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "Công nghệ thông
tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ
thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."[2] 6
 Ứng dụng công nghệ thông tin là hình thức sử dụng công nghệ thông tin
tương tác vào các lĩnh vực đời sống của con người, từ lĩnh vực kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác. Công nghệ thông tin được xem là
công cụ hiệu quả giúp con người làm việc nhanh chóng, tiện lợi hơn.[3]
 Thực hiện theo nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý giáo dục và dạy học
giúp đem lại hiệu quả thiết thực trong các nhà trường. Giáo viên chủ nhiệm có
vai trò quan trọng, đây là lực lượng chính và là cầu nối hữu hiệu nhất trong
mối quan hệ Gia đình – Nhà trường – Xã hội. Công tác chủ nhiệm lớp luôn là
công việc vất vả của người giáo viên, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự tâm
huyết, không ngừng sáng tạo, thay đổi để tìm ra phương pháp đưa học sinh
của cả tập thể lớp cùng đạt được mục tiêu học tập, rèn luyện và để giúp phụ
huynh học sinh dễ dàng, thuận tiện nhất trong các công tác phối hợp giáo dục.
 Công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 – 2023
 2. Cơ sở thực tiễn
 2.1. Thực trạng, bất cập 
 Nhận thấy nhiều giáo viên chủ nhiệm còn gặp khó khăn khi tìm hiểu, thu
thập thông tin học sinh của lớp chủ nhiệm vào đầu mỗi năm học, tôi đã thực
hiện cuộc khảo sát 30 thầy cô vào tháng 5/2022 và thu được bảng số liệu như
sau:
 Số
 Thực trạng Bất cập
 lượng
 Tìm - Sử dụng phiếu điều tra - Mất nhiều thời gian tìm
 hiểu trong cuộc họp PHHS 25/30 hiểu
 thông đầu năm - Thông tin đôi khi chưa
 tin về - Thường xuyên liên hệ, 20/30 được đầy đủ, tổng quát 7
 tìm hiểu thông tin từ - Nắm bắt thông tin chưa kịp
 GVCN cũ thời, đến giữa HKI mới nắm
học - Liên hệ trực tiếp với bắt, cập nhật đầy đủ các
 8/30
sinh PHHS. thông tin về HS.
 - Chuẩn bị nhiều đồ - Mất nhiều thời gian và công
 dùng cho hoạt động. 15/30 sức, lãng phí do không tái sử
 dụng được nhiều lần.
Tổ - Tổ chức các hoạt động - Học sinh bị động, ít hào
chức theo phương pháp vấn hứng, đôi khi ồn ào, mất trật
 10/30
các đáp, chia sẻ miệng tự, không thật sự tập trung
hoạt vào hoạt động
động - Hướng dẫn và làm - Đôi khi HS khó quan sát do
tập thể mẫu thao tác trực tiếp khoảng cách xa, sản phẩm
 trên bục giảng 26/30 nhỏ.
 - Sản phẩm chưa phong phú,
 đa dạng.
Phối - Hẹn gặp trao đổi trực
 20/30
hợp với tiếp từng PHHS
phụ - PHHS của lớp không - Việc trao đổi thông tin,
huynh thường xuyên cập nhật, phối hợp giáo dục, rèn luyện
học sử dụng các phương tiện học sinh chưa được thường
 truyền thông, ứng dụng xuyên, kịp thời.
 công nghệ, mạng xã hội 18/30
 để cập nhật thông tin
 liên quan đến việc học
 tập rèn luyện của con
 em. - PHHS tham gia không đầy
 - Chỉ tổ chức họp PHHS 30/30 đủ, nhiều PHHS vắng mặt/ 8
 3 lần/năm tại lớp học. nhờ người khác đi hợp
 thay/đi muộn, về sớm. PH
 nắm bắt chưa chi tiết, kịp
 thời các nội dung.
 - Việc PH đóng tiền cho
 GVCN ảnh hưởng đến thời
 - Phụ huynh đến trường lượng tiết học, sự tập trung
 đóng các khoản thu theo 30/30 của học sinh. GV mất nhiều
 quy định. thời gian tổng hợp, nhắc nhở.
 2.2. Nguyên nhân
 - Giáo viên chủ nhiệm chưa khai thác triệt để các thông tin đã được lưu trữ
sẵn trên các nguồn, các phần mềm lưu trữ dữ liệu.
 - Phụ huynh chưa được hướng dẫn, tư vấn phương pháp, giáo viên và phụ
huynh chưa có sự quy ước, thống nhất về việc sử dụng CNTT để trao đổi, liên
lạc.
 - Giáo viên chưa khai thác các thiết bị công nghệ để phục vụ cho các hoạt
động tập thể hiệu quả
 - Giáo viên chủ nhiệm cần dành thời gian để, lập bảng thống kê các khoản
thu, thông báo tới phụ huynh, thu tiền, cập nhật tình trạng thu và nhắc phụ
huynh hoàn thiện đúng hạn. Phụ huynh trực tiếp lên lớp đóng tiền cho con, rải
rác liên lục gây ảnh hưởng đến giờ học. 
 3. Các biện pháp
 3.1. Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học sinh được lưu
trữ từ các năm học trước.
 Từ trước đến nay, giáo viên thường lưu trữ các hồ sơ, tài liệu giấy. Việc lưu
trữ nhiều dễ lẫn, mất, thất lạc dẫn đến mất thông tin, khó tìm kiếm lại. Những
năm gần đây, với chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin thống kê giáo dục
(Công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng
dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 – 2023), giáo viên chủ 9
nhiệm sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu để cập nhật, theo dõi, lưu trữ các
thông tin và quá trình học tập của học sinh. Không còn phải in và lưu trữ
nhiều bảng số liệu thống kê thông tin của học sinh, phần mềm Cơ sở dữ liệu
giúp giáo viên lưu trữ toàn bộ các thông tin trên, giáo viên cũng có thể dễ
dàng cập nhật, bổ sung. Việc này đã góp phần hỗ trợ không nhỏ cho Giáo
viên chủ nhiệm. Tuy nhiên, không phải tất cả giáo viên đã biết sử dụng phần
mềm một cách tối ưu, khai thác hết hiệu quả của nó. 
Thông tin có thể khai thác trên phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành
 Mỗi năm học, phần mềm đều lưu lại dữ liệu của học sinh theo từng lớp với
đầy đủ các thông tin mà Giáo viên chủ nhiệm đã điều tra, theo dõi tổng hợp
xuyên suốt các năm học. Vì vậy, có thể nói trên phần mềm đã có đầy đủ các
dữ liệu về học sinh từ thông tin cá nhân (học và tên, dân tộc, ngày tháng năm
sinh, họ tên cha mẹ, số điện thoại, năm sinh của cha, mẹ) đến các thông tin về
sức khỏe (chiều cao, cân nặng, bệnh về mắt, biết bơi, ), các đánh giá về quá
trình học tập, rèn luyện, các trường hợp gia đình khó khăn, hộ nghèo... Khi
nhận lớp chủ nhiệm, tôi có thể khai thác tất cả các thông tin này mà không 10
mất nhiều thời gian điều tra, tìm hiểu. Việc nắm bắt thông tin không chỉ đầy
đủ mà còn nhanh chóng, tiện lợi
Thông tin về sức khỏe của học sinh
 Ngoài ra, tôi tham khảo, khai thác thêm các thông tin về học sinh thông qua
“Bảng theo dõi biểu hiện của học sinh, đánh giá thường xuyên” của Giáo viên
chủ nhiệm cũ. Qua đó tôi có thể hiểu học sinh của mình hơn, từ đó có các
định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của mỗi em một cách hiệu quả
hơn. 11
 Tham khảo sổ theo dõi biểu hiện của HS trong năm học trước
 3.2. Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể
 Từ năm 2017, công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về
“hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018” đã
xác định chú trọng phát triển các năng lực, phẩm chất cho học sinh. Nhà
trường cũng như chuyên môn, tổ chức Đội, giáo viên chủ nhiệm luôn chú
trọng việc lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh qua các môn học, giờ học,
sinh hoạt tập thể, hoạt động trải nghiệm. Với chủ trương giáo dục và sự quan
tâm của nhà trường, các cấp ngành, mỗi lớp đã có đủ một chiếc tivi phục vụ
trình chiếu, 100% giáo viên đã có máy tính xách tay phục vụ công việc. 12
 Video học sinh múa hát trong buổi trải nghiệm về Tết Nguyên Đán
 Các buổi hoạt động trải nghiệm, các tiết học hoạt động trải nghiệm luôn là
cơ hội để thầy cô tạo ra niềm vui và sự hứng khởi, khiến học sinh thêm yêu
thích việc đến trường. Để tạo nên các buổi hoạt động trải nghiệm đáng nhớ,
thu hút hứng thú học sinh, tôi đã kết hợp sử dụng công nghệ thông tin để học
sinh được vận động, trải nghiệm, xem video, tìm hiểu thông tin liên quan đến
chủ đề. Bằng hình thức này, tất cả các em đều được tham gia, các em rất hào
hứng, thích thú. Tôi luôn sẵn sàng chia sẻ học liệu, thiết kế bài học tới các
đồng nghiệp của mình. 13
 Học sinh lớp 4-5 tham gia trò chơi “Rung chuông vàng”
 trong hoạt động trải nghiệm STEM
 Học sinh tìm hiểu về “Sự tích Chú Cuội cung trăng” dịp Tết Trung thu
 Việc quan sát các thao tác hướng dẫn, thí nghiệm trên video được phóng to
chi tiết, cận cảnh, thay đổi góc quay cũng giúp học sinh quan sát dễ dàng, dễ
hình dung và dễ hiểu hơn (Ví dụ: Video hướng dẫn chỉnh dây và cài quai mũ
bảo hiểm đúng cách). Không chỉ thế, thay thế đồ dùng dạy học bằng việc
trình chiếu các hình ảnh đó cũng giúp tiết kiệm kinh phí in/mua học liệu,
không những thế học liệu còn có thể đa dạng, phong phú hơn. 14
 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các buổi Sinh hoạt chuyên môn
 Không chỉ để phục vụ trong các giờ học, hoạt động giáo dục, tôi cùng các
thầy cô cũng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ để ghi lại tiết
học, từ đó có những phân tích, nghiên cứu bài học/hoạt động giáo dục, nghiên
cứu học sinh để từ đó hiểu rõ, sâu hơn, bao quát hơn. Qua đó tôi có thể rút ra
các bài học cho bản thân, học tập, rút kinh nghiệm từ các tiết dạy của đồng
nghiệp với mục đích phát huy tối đa các năng lực, phẩm chất của học sinh.
 Tôi cũng chú trọng phát triển năng lực tích cực của học sinh bằng việc luôn
tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu.
Những năm gần đây, có rất nhiều cuộc thi trực tuyến bổ ích, ý nghĩa được tổ
chức: thi online ioe, tin học trẻ, giới thiệu sách online. Là giáo viên chủ
nhiệm, tôi luôn cập nhật, tìm hiểu cũng như triển khai hướng dẫn, khuyến
khích tạo điều kiện cho các em học sinh được tham gia, phát triển năng lực
của bản thân. Số lượng học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu và dành giải
cũng tăng lên đáng kể. 15
 Học sinh tham gia cuộc thi “Giới thiệu sách” online
 3.3. Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trong giáo
dục và các công tác khác.
 Nhiều năm trước đây, sổ liên lạc giấy cùng với buổi họp cuối kỳ dường
như là phương thức giao tiếp duy nhất giữa cha mẹ học sinh và giáo viên. Với
hình thức này, phải mất cả tháng thậm chí là vài tháng, phụ huynh mới có thể
nắm được tình hình học tập, rèn luyện của con em mình.
 Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của khoa học, sự bùng nổ thông
tin toàn cầu, các ứng dụng trò chuyện, nhắn tin, cho phép lập nhóm để thông
tin liên lạc, nhiều ứng dụng như Viber, Messenger, Zalo được sử dụng phổ
biến trong việc liên lạc, thông báo, trao đổi, hướng dẫn. Các ứng dụng cũng
cung cấp các tính năng giúp người sử dụng thuận tiện hơn giúp nhanh chóng
khảo sát, lấy ý kiến, gửi lịch nhắc, 
 Ví dụ: Trước khi cho học sinh làm đơn tự nguyện tham gia các câu lạc bộ
sở thích của nhà trường, tôi đã lấy ý kiến phụ huynh học sinh để bố mẹ tư vấn
định hướng theo đúng năng lực, sở trường của các con 16
 Khảo sát đăng kí tham gia các Câu lạc bộ sở thích
 Việc họp phụ huynh để thông báo, trao đổi, lắng nghe ý kiến cũng trở nên
dễ dàng hơn bằng cách họp phụ huynh trực tuyến thông qua phần mềm zoom,
google meet, Bằng cách này cả giáo viên và phụ huynh đều có thể tiết
kiệm tiết kiệm thời gian hơn, đặc biệt là nhiều phụ huynh có thể tham gia hơn.
Qua các phần mềm này, giáo viên cũng có thể hướng dẫn phụ hunh, cùng phụ
huynh phụ đạo các em còn gặp khó khăn, cần hỗ trợ thêm.
 GVCN phối hợp cùng phụ huynh hướng dẫn con học ở nhà 17
 Ngoài việc sử dụng nhắn tin, lập các nhóm để trao đổi thông tin, giáo viên
chủ nhiệm có thể chia sẻ các thông tin, thông báo, chia sẻ các hình ảnh học
sinh tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm tới các bậc phụ huynh cũng
như tất cả mọi người thông qua trang cá nhân của các mạng xã hội zalo,
facebook,... Chắc hẳn bất cứ vị phụ huynh nào cũng muốn được thấy những
hình ảnh con em mình khi tham gia các hoạt động ở trường lớp mà không
phải phụ huynh nào cũng có điều kiện tham gia trực tiếp. Đây sẽ là một cách
để giáo viên cũng như phụ huynh lưu lại những hình ảnh đẹp, những khoảnh
khắc vui vẻ, cảm động trong quá trình trưởng thành của các em.
 GVCN chia sẻ, cập nhật các hoạt động của học sinh
 Khi xuất hiện các dịch bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, đau mắt đỏ,...
Giáo viên chủ nhiệm có thể chia sẻ thông tin thông báo dịch bệnh, truyên
truyền cách phòng tránh cũng như chia sẻ các kiến thức xoay quanh để phụ
huynh nắm bắt, có thêm những hiểu biết cần thiết. Bên cạnh đó, giáo viên
cũng có thể thông báo các thông tin mang tính thời sự như cập nhật điều kiện 18
thời tiết, thiên tai... 
 Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần chọn lọc thông tin, tránh các tin giả, nội
dung phản động, chống phá nhà nước, kịp thời trao đổi với phụ huynh nếu có
biểu hiện của các nội dung trên.
 Thực trạng việc thu và quản lý các khoản thu tại các đơn vị, việc thống kê
các khoản thu, thu và tổng hợp lấy đi rất nhiều thời gian của giáo viên, đôi khi
còn có thể xảy ra sai xót không đáng có. Giáo viên cần dành thời gian để, lập
bảng thống kê các khoản thu, thông báo tới phụ huynh, thu tiền, cập nhật tình
trạng thu và nhắc phụ huynh hoàn thiện đúng hạn. Phụ huynh trực tiếp lên lớp
đóng tiền cho con, rải rác liên lục gây ảnh hưởng đến giờ học. Việc thu tiền
trực tiếp không an toàn, dễ sai sót.
 Thực hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
tại Việt Nam giai đoạn 2021- 2025, Công văn số 781/BTTTT-QLDN ngày
04/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thúc đẩy chuyển đổi số,
thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế, Kế
hoạch 2281/KH-UBND ngày 22/5/2022 về Thúc đẩy chuyển đổi số, thanh
toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục (CSGD), cơ sở y tế
(CSYT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Năm học 2022 – 2023, nhà trường triển
khai và thực hiện không thu tiền mặt, thay vào đó phụ huynh học sinh sẽ được
gửi thông báo, hướng dẫn cách trực nộp các khoản thu trực tuyến qua MISA
của ngân hàng Agribank. Việc thực hiện bước đầu còn khó khăn do còn mới
mẻ với phụ huynh. Tuy nhiên, các trường hợp phụ huynh gặp khó khăn đều
được giáo viên chủ nhiệm hỗ trợ tận tình, đảm bảo 100% học sinh hoàn thành
các khoản thu theo quy định. 19
 PHHS đóng các khoản thu qua ứng dụng của ngân hàng
 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG
 1. Kết quả 
 Hiện việc dạy và học, thông báo, triển khai, trao đổi phối hợp, lấy ý kiến
phụ huynh, đều được giáo viên chủ nhiệm và nhà trường triển khai thông
qua hình thức trực tuyến. Sau nhiều nỗ lực chuyển đổi số, ngoài những giá trị
tuyệt vời do công nghệ mang lại thì sự gắn kết giữa phụ huynh, giáo viên và
nhà trường cũng thuận lợi và hiệu quả hơn. Các ứng dụng trò chuyện, nhóm
trò chuyện là cầu nối kết nối, đưa tiếng nói, đóng góp của phụ huynh đến với
giáo viên, nhà trường, để các bên kịp thời nắm bắt, có những giải đáp cũng
như phương án xử lí, điều chỉnh kịp thời. Qua đó, giáo viên chủ nhiệm có thể
triển khai, trao đổi thông tin, các kế hoạch của nhà trường, công tác Đội, trao
đổi ý kiến ý kiến của các giáo viên bộ môn. Từ đó giúp phụ huynh nắm bắt
kịp thời, đầy đủ các thông tin liên quan đến việc học tập, rèn luyện của con
em mình và có sự phối hợp phù hợp.
 Sau khi ứng dụng và chia sẻ với đồng nghiệp ứng dụng biện pháp này, tôi
đã quay lại phỏng vấn 30 thầy cô là Giáo viên chủ nhiệm trong trường
(5/2023) và thu được kết quả đáng khích lệ: 20
 - 30/30 thầy cô điều tra thông tin của học sinh bằng hình thức khai thác
triệt để các nguồn thông tin số đã lưu trữ từ năm học trước.
 - 27/30 thầy cô nắm bắt đầy đủ các thông tin về học sinh của lớp chủ nhiệm
trong vòng 1 tuần kể từ khi nhận lớp.
 - 30/30 thầy cô ứng dụng công nghệ thông tin trong các buổi hoạt động trải
nghiệm theo chủ đề tháng.
 - 25/30 thầy cô thường xuyên sử dung các phần mềm hỗ trợ làm khảo sát,
lấy ý kiến nhanh.
 - 10/30 thầy cô tổ chức họp phụ huynh trực tuyến khi thấy có nội dung cần
trao đổi, thảo luận với PHHS.
 - 30/30 lớp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
 Cụ thể ở lớp tôi chủ nhiệm thu được kết quả như sau:
 - 32/32 học sinh được tham gia các hoạt động vận động, trò chơi tập thể với
thái độ hào hứng.
 - 32/32 học sinh có cha mẹ học sinh thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông
tin, quan tâm tạo điều kiện, sẵn sàng phối hợp khi được giáo viên chủ nhiệm
đề nghị.
 - 32/32 PHHS tham gia họp PHHS trược tuyến qua phần mềm Zoom
meeting.
 - 25/32 PHHS phụ huynh thường xuyên bấm yêu thích (like), chia sẻ
(share) các thông tin hữu ích mà giáo viên chủ nhiệm chia sẻ.
 - 30/32 phụ huynh học sinh có thể thanh toán các thu qua ứng dụng thanh
toán học phí MISA của ngân hàng Agribank
 2. Ứng dụng
 Giải pháp phù hợp áp dụng với tất cả các đối tượng học sinh, đặc biệt là
học sinh Tiểu học.
 Cá nhân tôi đã áp dụng với đối tượng học sinh của lớp chủ nhiệm và nhân
được kết quả rõ rệt. 21
 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
 1. Kết luận
 Chắc chắn rằng với sự quyết tâm và đồng thuận của giáo viên chủ nhiệm
các lớp cùng với kiến thức, kỹ năng được tập huấn, giáo viên chủ nhiệm có đủ
kiến thức vững vàng để tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn phụ huynh học
sinh được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để cùng tham gia vào quá trình
chuyển đổi số, mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ số, giúp xây dựng một môi
trường số trong việc thực hiện nhiệm vụ tạo chuyển biến nổi bật là chuyển đổi
số trong nhà trường.
 Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm, tôi rút ra 3 giải pháp Ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4:
 - Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học sinh được lưu trữ từ
các năm học trước 
 - Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể 
 - Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trong giáo dục và
các công tác khác.
 Sau khi áp dụng và ghi nhận biện pháp này đã mang lại hiệu quả đối với
học sinh lớp tôi chủ nhiệm. Tôi đã chia sẻ biện pháp này với đồng nghiệp và
cũng đã nhận lại những phản hồi tích cực. Điều đó tiếp thêm động lực để tôi
tiếp tục bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng công
tác dạy - học, hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
 2. Kiến nghị
 - Nhà trường thường xuyên quan tâm tạo điều kiện cho việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác chủ nhiệm lớp ở cấp Tiểu học; góp ý, khích lệ
học sinh cũng như giáo viên kịp thời. 
 - Nhà trường, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT thường xuyên các sân chơi
để tạo cơ hội cho học sinh giao lưu, để việc ứng dụng chuyển đổi số ở cấp
Tiểu học được phát huy nhiều hơn. 

File đính kèm:

  • pdfgiai_phap_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_nham_nang_cao_hieu_qu.pdf
Bài giảng liên quan