Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 1 thông qua Hoạt động trải nghiệm
Bạn đang xem nội dung tài liệu Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 1 thông qua Hoạt động trải nghiệm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN THẾ TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN SỎI BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 1 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Họ và tên: ĐÀM THỊ BIÊN THÙY Đơn vị: Trường Tiểu học Tân Sỏi, huyệnYên thế, tỉnh Bắc Giang. XÁC NHẬN CỦA NHÀ NGƯỜI VIẾT TRƯỜNG (Ký ghi rõ họ tên) HIỆU TRƯỞNG Lê Thu Hường Đàm Thị Biên Thùy Yên Thế, tháng 4 năm 2024 MỤC LỤC STT Nội dung Trang 1 MỤC LỤC 2 I. PHẦN MỞ ĐẦU 2 3 1. Lí do chọn đề tài 2 4 2. Mục đích nghiên cứu 3 5 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 7 4.1. Đối tượng nghiên cứu 3 8 4.2. Phạm vi nghiên cứu 3 9 5. Phương pháp nghiên cứu 3 10 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4 11 1. Cơ sở lí luận 4 12 2. Cơ sở thực tiễn 5 13 3. Các biện pháp 8 14 3.1. Biện pháp 1: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh vào tiết 8 sinh hoạt dưới cờ trong môn hoạt động trải nghiệm 3.2. Biện pháp 2: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh vào tiết 9 15 sinh hoạt theo chủ đề trong môn hoạt động trải nghiệm 3.3. Biện pháp 3: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh vào tiết 11 16 sinh hoạt lớp trong môn hoạt động trải nghiệm 17 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 13 18 1. Kết quả 13 19 2. Ứng dụng 16 20 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17 21 1. Kết luận 17 22 2. Kiến nghị 17 1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mục tiêu chính là giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực, theo phương thức dạy những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa đức, trí, thể, mỹ và chú trọng thực hành, để học sinh biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. thế giới. Chương trình sẽ dần dần trở nên khác biệt hơn đối với những học sinh ở các lớp dưới và tích hợp hơn cho những học sinh ở các lớp trên, tùy thuộc vào mức độ thành tích của các em. Từ thực tiễn dạy học tại trường Tiểu học Tân Sỏi tôi nhận thấy: Đa số học sinh chưa có hứng thú trong học tập và các hoạt động giáo dục. Hoạt động học tập còn rất thụ động, thiếu hứng thú nên kết quả chung về giáo dục chưa cao. Giáo viên chưa vận dụng linh hoạt, sáng tạo những phương pháp dạy học mới nên chưa tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. Vì vậy, những phầm chất, năng lực theo mục tiêu chung của chương trình giáo dục 2018 chưa đạt. Hoạt động trải nghiệm là một hoạt động giáo dục mới trong chương trình giáo dục 2018, với nhiều nội dung mới, có ý nghĩa về mặt thực tiễn lớn. Sự vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học tích cực giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực, phát triển toàn diện cho học sinh. Giáo viên là người trực tiếp thực nhiệm vụ giáo dục, nên có vai trò quan trọng, quyết định lớn trong việc đạt mục tiêu chương trình giáo dục đề ra. Đổi mới phương pháp dạy học được xem là chìa khoá cho sự thành công trong giáo dục. Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh có hứng thú, yêu thích học tập từ đó phát huy tính tự chủ, sáng tạo của học sinh. Tích cực hoá hoạt động học tập phù hợp giúp học sinh tự tinh, mạnh dạn, phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo theo mục tiêu mà chương trình giáo dục 2018 đang hướng tới. Từ những lý do trên, trong năm học 2023 - 2024 tôi chọn nghiên cứu việc: “Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 1 thông qua Hoạt động trải nghiệm”. 2 2. Mục đích của đề tài Từ thực tiễn vấn đề học sinh chưa có hứng thú trong học tập Hoạt động trải nghiệm nên chưa tích cực hoá hoạt động, chất lượng học tập chưa cao. Từ đó, tôi nghiên cứu vào áp dụng một số biện pháp vào dạy học Hoạt động trải nghiệm lớp 1B giúp học sinh có hứng thú, nâng cao chất lượng học tập. Đồng thời, qua đó giúp học sinh tích cực hoá hoạt động học tập, phát triển những phẩm chất, năng lực của người học. 3. Nhiệm vụ của nghiên cứu + Khảo sát để nắm bắt và xác định thực trạng của vấn đề dạy học Hoạt động trải nghiệm lớp 1B. + Từ thực trạng, xây dựng và áp dụng một số biện pháp và dạy học Hoạt động trải nghiệm lớp 1B nhằm nâng cao chất lượng học tập, giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp hợp tác. + Thu thập, xử lý thông tin, số liệu đánh giá tính hiệu quả của biện pháp thực hiện trên lớp 1B. Hoàn thiện sáng kiến thực hiện. 4. Đối tượng, phạm vi của nghiên cứu - Đối tượng: 28 học sinh lớp 1B trường Tiểu học Tân Sỏi - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và áp dụng một số biện pháp vào dạy học Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh nâng cao chất lượng học tập và phát triển phẩm chất, năng lực theo mục tiêu chương trình giáo dục 2018. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 01 năm 2024. 5. Phương pháp nghiên cứu Tôi sử dụng các phương pháp như sau: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu. + Phương pháp quan sát. + Phương pháp nghiên cứu quan sát các sản phẩm hoạt động của học sinh. + Phương pháp phân tích, tổng hợp. + Phương pháp thống kê xử lý số liệu. 3 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI - Khái niệm về phẩm chất, năng lực trong chương trình giáo dục 2018: + Năng lực: Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó, là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Như vậy có thể hiểu năng lực là một đặc tính có thể đo lường được của một người về kiến thức, kỹ năng, thái độ Là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác, cũng là một trong những thước đo để đánh giá các cá nhân với nhau. + Phẩm chất: Là tính chất bên trong của con người, tính chất bên trong có thể xấu hoặc tốt, tuỳ theo sự rèn luyện, định hướng của mỗi người. Phẩm chất là thước đo giá trị của con người, không phải ai sinh ra cũng có phẩm chất như nhau. Những phẩm chất này được xây dựng, rèn luyện và phát triển theo thời gian. - Mục tiêu và yêu cầu Hoạt động trải nghiệm Tiểu học: 4 + Mục tiêu của Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động trải nghiệm hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực chung quy định trong chương trình tổng thể; giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn. Ở cấp Tiểu học, Hoạt động trải nghiệm hình thành ở học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động, thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề. + Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đối với cấp Tiểu học: Năng lực thích ứng với cuộc sống: Năng lực này gồm các năng lực thành phần như hiểu biết về bản thân và môi trường sống, kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Năng lực này gồm các năng lực thành phần như kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt động; Năng lực định hướng nghề nghiệp: Năng lực này gồm các năng lực thành phần như hiểu biết về nghề nghiệp, hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp, kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Thực trạng vấn đề cần giải quyết Năm học 2023 - 2024 tôi được nhà trường phân công giảng dạy lớp 1B có 28 học sinh. Qua thời gian đầu năm học tôi nhận thấy học sinh các lớp ngoan, hiền, có lễ phép với thầy cô giáo, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế sau: + Đa số học sinh còn tiếp nhận, giải quyết các vấn đề trong học tập Hoạt động trải nghiệm còn chậm, các em còn rụt rèn, thiếu tự tin, chưa mạnh dạn. 5 + Nhiều học sinh chưa có hứng thú, ý thức trong học tập Hoạt động trải nghiệm. Các em thiếu động cơ học tập nên thái độ học tập chưa đúng đắn. + Đa số học sinh năng lực tự chủ, tự học càn yếu nên năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo chưa hiệu quả, quá trình học tập còn rất thụ động. + Các giờ học của các em còn rất trầm, thụ động, thiếu tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập nên hiệu quả giáo dục chưa cao. Qua tìm hiểu tôi đã xác định được những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên như sau: + Học sinh thờ ơ với việc học, các em không có mục tiêu, động cơ học tập đúng đắn, cám dỗ từ mạng internet đã lôi cuốn các em rời xa việc học. + Nhiều cha mẹ phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con em mình, chưa có phương pháp hỗ trợ các em học tập tốt nên hiệu quả tự học chưa cao. 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài Phát triển phẩm chất, năng lực cho người học là mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện nay. Là yếu tố quan trọng giúp con người Việt Nam phát triển toàn diện trong tưởng lai. Dạy học theo hướng phát triển năng lực giúp học sinh hình thành nhân sinh quan cũng như nhiều phẩm chất cần thiết của người lao động mới trong tương lai. Để có số liệu đánh giá đúng thực trạng và có cơ sở đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp thực hiện, đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát học sinh để nắm rõ đặc điểm tình hình học sinh cụ thể hơn. - Nội dung khảo sát: + Khảo sát về mức độ hứng thú trong học tập Hoạt động trải nghiệm. + Khảo sát về một số phẩm chất, năng lực trong Hoạt động trải nghiệm. + Khảo sát về chất lượng học tập trong Hoạt động trải nghiệm. - Đối tượng khảo sát: 28 học sinh lớp 1B trường Tiểu học Tân Sỏi - Thời gian khảo sát: Tháng 9 năm 2023. - Đánh giá kết quả khảo sát: + Về hứng thú học tập với 3 mức độ: Hứng thú; Bình thường và Không hứng thú. 6 + Về phẩm chất, năng lực với 3 mức độ: Tốt; Đạt; Chưa đạt. + Về chất lượng bộ môn với 3 mức độ: Hoàn thành tốt (T); Hoàn thành (H); Chưa hoàn thành (C). - Kết quả khảo sát: + Kết quả khảo sát về hứng thú học tập: KẾT QUẢ KHẢO SÁT Lớp Sĩ số Hứng thú Bình thường Không hứng thú SL % SL % SL % 1B 28 6 21.4 9 32.1 13 46.4 + Kết quả khảo sát về sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh: Mức đạt được Năng lực và phẩm chất Tốt Đạt Chưa đạt SL % SL % SL % Tự chủ, tự học 8 28.6 11 39.3 9 32.1 Năng Giao tiết hợp tác 7 25.0 10 35.7 11 39.3 lực GQVĐ sáng tạo 6 21.4 10 35.7 12 42.9 Chăm học, chăm làm 9 32.1 11 39.3 8 28.6 Phẩm Tự tin, trách nhiệm 8 28.6 10 35.7 10 35.7 chất Trung thực, kỉ luật 10 35.7 9 32.1 9 32.1 Đoàn kết, yêu thương 12 42.9 8 28.6 8 28.6 + Kết quả khảo sát về chất lượng học tập: KẾT QUẢ KHẢO SÁT Lớp Sĩ số Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành SL % SL % SL % 1B 28 5 17.9 9 32.1 14 50.0 7 Nhận xét: Từ kết quả khảo sát cho thấy, còn nhiều học sinh chưa có hứng thú trong học tập Hoạt động trải nghiệm. Khi không có hứng thú học tập, các em mất tập trung, không tích cực, chủ động trong học tập vì vậy mà kết quả học tập chưa cao và những phẩm chất, năng lực chưa được hình thành và phát triển. Như vậy, giáo viên cần có những đổi mới trong cách thức tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh có hứng thú, thay đổi thái độ học tập; tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong học tập. Từ đó giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học và nâng cao chất lượng học tập. Trong năm học 2023 - 2024 tôi đã thực hiện các giải pháp sau đây. III. NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 3.1. Biện pháp 1: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh vào tiết sinh hoạt dưới cờ trong môn hoạt động trải nghiệm - Mục đích của biện pháp: Giúp học sinh có những trải nghiệm mới, có ý nghĩa với Hoạt động trải nghiệm trong tiết sinh hoạt dưới cờ. Thông qua các hoạt động, giúp học sinh thêm tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác; học tập và các hoạt động giáo dục khác trên lớp cũng như hoạt động giáo dục chung. - Nội dung thực hiện biện pháp: Sinh hoạt dưới cờ là một hoạt động tập thể nên huy động được nhiều học sinh tham gia. Vì vậy, nếu chúng ta tổ chức hoạt động dưới cờ một cách bài bản, khoa học, mang tính sư phạm cao sẽ giúp học sinh tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích. Tổ chức tiếp sinh hoạt dưới cò sinh động, sáng tạo giúp học sinh có hứng thú hơn và tích cực hơn trong học tập. Để đạt hiệu quả hoạt động này, tôi đã thực hiện các nội dung sau: + Phối hợp với tổng phụ trách nội trong việc xây dựng các nội dung tuyên truyền cho học sinh về những kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của học sinh với bản thân, gia đình, cộng đồng. Tôi đã tham mưu những nội dung, vấn đề liên quan đến môn học Hoạt động trải nghiệm. 8 + Phối hợp với tổng phụ trách đội tổ chức các trò chơi, câu hỏi nhỏ về kiến thức, nội dung liên quan đến giáo dục kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm cho học sinh. Những nội dung liên quan đến môn Hoạt động trải nghiệm. + Phối hợp, tham mưu với tổng phụ trách đội tổ chức các hoạt động hát dưới cờ. Có thể là cuộc thi nhỏ hoặc hát giải lao giữa các hoạt động. Hoạt động đã giúp các em có hứng thú hơn, mạnh dạn tự tin hơn trong học tập và rèn luyện. Tự tin và mạnh dạn là yếu tố cơ bản giúp các em hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp trong học tập. 3.2. Biện pháp 2: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh vào tiết sinh hoạt theo chủ đề trong môn hoạt động trải nghiệm - Mục đích của biện pháp: Giúp học sinh thêm tự tin, mạnh dạn, rèn kỹ năng giao tiếp với các bạn trong lớp khi thực hiện các hoạt động trong tiết Hoạt động trải nghiệm. Giúp giáo viên pháp huy tính sáng tạo trong việc đa dạng hoá hoạt động giáo dục. - Nội dung thực hiện biện pháp: Sinh hoạt theo chủ đề là hoạt động mở trong Hoạt động trải nghiệm. Với một chủ đề nhất định, học sinh được thoả sức khám phá; phát huy tính tự chủ, tự học; tính tư duy, sáng tạo. Với phạm vi lớp học, các em đã quen nhau nên đây là điều kiện tốt giúp các em mạnh dạn hơn trogn hoạt động học tập. Vì vậy, nếu giáo viên tổ chức sáng tạo thì các em tích cực hơn và từ đó các phẩm chất, năng lực được hình thành và phát triển. Để đạt hiệu quả hoạt động này, tôi đã thực hiện các nội dung sau: 9 + Tổ chức hoạt động nhóm trong học tập Hoạt động trải nghiệm giúp các em hìnht hành và phát triển phẩm chất, năng lực; rèn kỹ năng giao tiếp. Được học tập với những người bạn mình quen nên các em tự tin, mạnh dạn hơn trong việc tranh luận, thảo luận từ đó mà kỹ năng giao tiếp của các em được hình thành và phát triển. + Tổ chức các hoạt động học tập thực hiện nhiệm vụ nhóm hoặc các nhân và thuyết minh, trình bày. Kết quả đạt được về mặt kiến thức tuy không lớn nhưng đổi lại năng lực phẩm chất các em được có điều kiện hình thành và phát triển. Đặc biệt sự tự tin mạnh dạn phát triển tốt giúp các em rèn kỹ năng giao tiếp hiệu quả hơn. 10 + Vận dụng kỹ thuật “Học thông qua chơi” vào dạy học Hoạt động trải nghiệm giúp các em rèn kỹ năng giao tiếp. Học thông qua chơi là một kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực cho học sinh. Các em được tự do, thoải mái hơn trong học tập nên phát huy tối đa những khả năng tốt của bản thân. Đồng thời, các em được thoải mái trong học tập từu đó kỹ năng giao tiếp cũng được hình thành và phát triển. 3.3. Biện pháp 3: Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh qua việc đa dạng hoá hình thức sinh hoạt lớp trong Hoạt động trải nghiệm - Mục đích của biện pháp: Định hướng, giúp học sinh nâng cao nhận thức trong việc xây dựng lớp học tự chủ, tự quản trong hoạt động trải nghiệm. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tính kỹ luật giúp học sinh hướng đến xây dựng lớp học tự chủ, tự quản, lớp học hạnh phúc, học sinh tích cực. - Nội dung thực hiện biện pháp: Sinh hoạt lớp là hoạt động giáo dục hướng đến học sinh là trung tâm cho hoạt động giáo dục. Vì vậy, nếu giáo viên tổ chức dạy học sáng tạo tiết này học sính sẽ hình thành và phát triển nhiều phẩm chất, năng lực trong học tập. Để đạt hiệu quả hoạt động này, tôi đã thực hiện các nội dung sau: + Xây dựng lớp học tự quản. Lớp học tự quản giúp các em làm chủ được các hoạt động trong học tập và rèn luyện. Từ đó nhiều phẩm chất, năng lực của học sinh được hình thành và phát triển. + Tổ chức tiết sinh hoạt lớp theo hướng mở thông qua hình thức trải nghiệm chia sẻ. Tôi thường cho các em chia sẻ những trải nghiệm của các em về cuộc sống của mình có thể là: Những hoạt động hằng ngày của em; kể về một người mà em yêu quý; kể về một kỳ nghỉ mà em ấn tượng nhất; 11 + Xây dựng ban cán sự lớp tốt Để có được mạng lưới ban cán sự lớp có năng lực quản lớp giúp đỡ giáo viên quản lý mọi nề nếp của lớp học thì giáo viên cần có sự quan sát, theo dõi và xác định được những học sinh có tố chất để đảm nhận công việc này. Giáo viên chia lớp thành các tổ, mỗi tổ chọn 1 em nhanh nhẹn, học giỏi làm tổ trưởng. Các em này có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động trong tổ mình như kiểm tra các thành viên trong tổ về làm bài tập ở nhà, nề nếp học tập Hằng ngày ngoài sự kiểm tra của giáo viên còn có sự kiểm tra, đôn đốc của ban cán sự lớp nên lớp học cũng có tiến bộ hẳn lên. Nhờ có đội ngũ ban cán sự lớp năng nổ, nhiệt tình làm việc có hiệu quả mà chỉ sau vài tuần lớp học sẽ đi vào ổn định mọi nề nếp. + Xây dựng nội quy của lớp để học sinh thực hiện Cho học sinh thực hiện 5 nhiệm vụ của học sinh Tiểu học. + Học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của nhà trường. + Biết kính trọng cha mẹ, thầy giáo ,cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; thực hiện điều lệ, nội quy của nhà trường. Biết đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện. + Thực hiện tốt rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân. 12 + Tham gia đầy đủ các hoạt động tập thể của nhà trường, của lớp, của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn xã hội. + Biết giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG I. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SÁNG KIẾN 1.1. Kết quả Qua việc áp dụng các biện pháp vào dạy học Hoạt động trải nghiệm lớp 1B tôi nhận thấy: + Biện pháp thực hiện đã tạo được hứng thú hơn cho học sinh trong học tập Hoạt động trải nghiệm. Đặc biệt những học sinh chậm tiến, rụt rè, thiếu tự tin đã trở nên mạnh dạn hơn, vui vẻ hoà đồng với bạn hơn. + Học sinh đã học tập tích cực, chủ động hơn trong các hoạt động học tập Hoạt động trải nghiệm. Việc lĩnh hội tri thức, vận dụng sáng tạo đã được các em chủ động hơn nên hiệu quả học tập được nâng cao, khả năng ghi nhớ được bền vững hơn. + Không khí lớp học sôi nổi, hào hứng hơn trong quá trình học tập Hoạt động trải nghiệm. Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề sáng tạo trong học tập cũng như vấn đề khác được hình thành và phát triển. + Những học sinh yếu thế trong học tập đã có điều kiện tốt để được phát triển, các em được nhận hỗ trợ lớn từ giáo viên và bạn bè nên đã có nhiều tiến bộ. Năng lực giao tiếp hợp tác, trao đổi thảo luận cùng các bạn và trình bày các nội dung học tập trước lớp đã có nhiều tiến bộ. + Các em thêm yêu học tập bộ môn qua đó đã nâng cao chất lượng học tập bộ môn. Đồng thời, tích cực hoá hoạt động đã giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực của người học hiệu quả. - Qua thời gian áp dụng biện pháp vào dạy học Hoạt động trải nghiệm tôi đã nhận thấy những chuyển biết tích cực của các em trong học tập. Sự thay đổi đã 13 chuyển biết từ trong nhận thức, tư duy của các em, sự hoà đồng, tự tin giao tiếp là cơ sở quan trong giúp các em mạnh dạn hơn trong học tập. Để có cơ sở đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp thực hiện, cuối tháng 01 năm 2024 tôi đã tiến hành khảo sát học sinh: - Nội dung khảo sát: + Khảo sát về mức độ hứng thú trong học tập Hoạt động trải nghiệm. + Khảo sát về một số phẩm chất, năng lực trong Hoạt động trải nghiệm. + Khảo sát về chất lượng học tập trong Hoạt động trải nghiệm. - Đối tượng khảo sát: 28 học sinh lớp 1B trường Tiểu học Tân Sỏi - Thời gian khảo sát: Cuối tháng 01 năm 2024. - Đánh giá kết quả khảo sát: + Về hứng thú học tập với 3 mức độ: Hứng thú; Bình thường và Không hứng thú. + Về phẩm chất, năng lực với 3 mức độ: Tốt; Đạt; Chưa đạt. + Về chất lượng bộ môn với 3 mức độ: Hoàn thành tốt (T); Hoàn thành (H); Chưa hoàn thành (C). Kết quả khảo sát: + Kết quả khảo sát về hứng thú học tập: KẾT QUẢ KHẢO SÁT Lớp Sĩ số Hứng thú Bình thường Không hứng thú SL % SL % SL % 1B 28 17 60.7 10 35.7 1 3.6 14 BIỂU ĐỒ SO SÁNH SỰ THAY ĐỔI VỀ HỨNG THÚ HỌC TẬP 70.0 60.0 50.0 40.0 30.0 20.0 10.0 0.0 Hứng thú Bình thường Không hứng thú Đầu năm Cuối HK1 + Kết quả khảo sát về sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh: Mức đạt được Năng lực và phẩm chất Tốt Đạt Chưa đạt SL % SL % SL % Tự chủ, tự học 16 57.1 11 39.3 1 3.6 Năng Giao tiết hợp tác 15 53.6 10 35.7 3 10.7 lực GQVĐ sáng tạo 14 50.0 10 35.7 4 14.3 Chăm học, chăm làm 17 60.7 11 39.3 0 0.0 Phẩm Tự tin, trách nhiệm 16 57.1 10 35.7 2 7.1 chất Trung thực, kỉ luật 18 64.3 9 32.1 1 3.6 Đoàn kết, yêu thương 20 71.4 8 28.6 0 0.0 + Kết quả khảo sát về chất lượng học tập: KẾT QUẢ KHẢO SÁT Lớp Sĩ số Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành SL % SL % SL % 1B 28 12 42.9 14 50.0 2 7.1 15 BIỂU ĐỒ SO SÁNH CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP 60.0 50.0 40.0 30.0 20.0 10.0 0.0 T H C Đầu năm Cuối HK1 Nhận xét: Từ kết quả khảo sát cho thấy, sau khi áp dụng các giải pháp vào dạy học Hoạt động trải nghiệm đã giúp học sinh có hứng thú hơn trong học tập. Khi đã có hứng thú các em trở nên tập trung hơn, có sự đam mê, yêu thích môn học hơn từ đó chất lượng học tập được nâng cao. Đồng thời, kết hợp giữa sự đam mê yêu thích và tích cực hoá các hoạt động học tập đã giúp các em phát triển một số phẩm chất, năng lực cơ bản trong học tập. Từ kết quả đánh giá định tính và số liệu khảo sát cho thấy biện pháp thực hiện đã mang lại hiệu quả, đáp ứng được mục tiêu sáng kiến đề ra. Như vậy, các biện pháp thực hiện đã phù hợp với nội dung, đối tượng tôi thực hiện. 2. Khả năng ứng dụng của sáng kiến Các biện pháp được áp dụng trên lớp 1B trường Tiểu học Tân Sỏi trong năm học 2023 - 2024 đã đạt được những kết quả tích cực nhất định. Qua việc áp dụng tôi nhận thấy khả năng áp dụng của đề tài là: + Các biện pháp hoàn toàn áp dụng được trong Hoạt động trải nghiệm với các khối lớp ở trường tôi công tác. Các biện pháp đã tạo hứng thú học tập cho học sinh từ đó nâng cao chất lượng học tập, đồng thời giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực. + Biện pháp hoàn toàn áp dụng được cho học sinh lớp 1 ở các đơn vị giáo dục, trường Tiểu học khác trên toàn quốc trong dạy học Hoạt động trải nghiệm. Qua đó tạo hứng thú học tập cho học sinh từ đó nâng cao chất lượng học tập, đồng thời giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực. 16 Tuy nhiên, để các biện pháp mang lại hiệu quả cao, giáo viên cần nghiên cứu kỹ năng lực nhận thức của đối tượng học sinh mình, những khó khăn mà học sinh mình gặp phải phù hợp với nội dung các biện pháp, áp dụng phù hợp trong nội dung dạy học nhằm áp dụng hiệu quả các biện pháp. PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Thái độ, tinh thần trách nhiệm, sự đằm mình với học sinh là những đức tính quan trọng của mỗi người giáo viên. Một khi chúng ta yêu nghề, yêu trẻ chúng ta mới có những hành động mang lại giá trị gioá dục cao trong công tác. Nhân tố quyết định đến sự thành công của việc đổi mới nội dung chương trình giáo dục hiện nay chính là giáo viên, chìa khoá để mở ra thành công cho việc đạt mục tiêu giáo dục là phương pháp. Như vậy, để đạt hiệu quả giáo dục chính là mỗi giáo viên đưa ra những phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp là vấn đề cốt lõi hiện nay. Qua biện pháp thực hiện với thời gian không nhiều nhưng tôi thấy hạnh phúc vì những gì các em đã tiến bộ. Tự hào vì mình đã giúp các em nhận thức được kỹ năng giao tiếp là cơ sở quan trọng giúp các em hoà nhập tốt với cộng đồng. Các em đã tích cực, hứng thú với những hoạt động mà tôi đã tổ chức, phối hợp tổ chức trong thời gian qua. 2. Kiến nghị - Về phía giáo viên: Cần chủ động, tích cực nghiên cứu bài dạy, tài liệu, nâng cao trình độ tin học để ứng dụng CNTT hiệu quả trong mỗi tiết học. Đặc biệt mỗi giáo viên cần tự ý thức được việc tự làm mới mình, nâng cao khả năng của mình, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giáo dục trong thời kì mới. - Về các bậc phụ huynh: Thường xuyên phối hợp, trao đổi với giáo viên để kịp thời nắm bắt tình hình học tập của con em mình, từ đó có cưo sở để phối hợp, tạo điều kiện cho con em mình học tập đạt kết quả cao. 17 Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã đúc rút và áp dụng trong quá trình dạy học Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có hứng thú và nâng cao chất lượng học tập. Những biện pháp của tôi tôi thực hiện với quan điểm cá nhân nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các đồng chí lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp để giúp biện pháp tôi được hoàn thiện hơn. 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(2016). Nghị quyết Số: 29-NQ/TW hội nghị trung ương 8 (khóa XI): “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" . [2] Bộ GD & ĐT (2018), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. [3] Nguyễn Chính (2016), “Dạy học theo mô hình Flipped Classroom”, Báo Tia Sáng- Bộ Khoa học Công Nghệ, ngày 4/4/2016. [4] Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2016), Lí luận dạy học hiện đại, cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB ĐHSP Hà Nội. [5] Trần Bá Hoành (chủ biên), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sư phạm. [6] Nguyễn Thị Phượng Liên, Lưu Thanh Tuấn (2020), Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược vào dạy học Hóa học Hữu cơ (Hóa học 9) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, tạp chí Giáo dục số 479 (Kì 1 – 6/2020), trang 13-17. [7] Đặng Thành Hưng (2002). Dạy học hiện đại – Lí luận, biện pháp, kĩ thuật. NXB Đại học Quốc gia [8] Nguyễn Thị Bích Hồng (2014), Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học - Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM - Số 54. 19
File đính kèm:
ren_ky_nang_giao_tiep_cho_hoc_sinh_lop_1_thong_qua_hoat_dong.pdf



