Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
2 MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài ... trang 3 2. Mục đích nghiên cứu . trang 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu trang 4 4. Đối tượng, pham vi nghiên cứu trang 4 5. Phương pháp nghiên cứu .. trang 4 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý trang 5 luận ... 2. Cơ sở thực tiễn ... trang 5 2.1. Thực trạng, bất cập trang 5 2.2. Nguyên nhân trang 7 3. Các biện trang 7 pháp . 3.1. Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học trang 7 sinh được lưu trữ từ các năm học trước 3.2. Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể trang 9 3.3. Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trang 11 trong giáo dục và các công tác khác III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả .... .. trang 14 2. Ứng dụng .. trang 14 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết trang 15 luận .. 2. Kiến trang 15 nghị 3 * Tài liệu tham trang 16 khảo .. . I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Theo định hướng, mục tiêu và yêu cầu của chương trình GDPT mới 2018, học sinh được chú trọng phát triển toàn diện về mọi mặt không chỉ kiến thức, kĩ năng mà còn đặc biệt chú trọng khai thác, phát triển các năng lực, phẩm chất của học sinh. Để làm được điều đó cần có rất nhiều sự thay đổi, phối kết hợp từ nhiều phía trên nhiều phương diện. Công tác chủ nhiệm lớp góp phần rất lớn trong việc hình thành, giáo dục các năng lực phẩm chất, tạo cơ hội cho các em thực hành, trải nghiệm, liên hệ cuộc sống, phát triển các năng lực, phẩm chất đó. Trong thời đại công nghệ đã có những thành tựu và phát triển vượt bậc, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực từ đời sống, nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, không còn xa lạ và đã chứng minh được hiệu quả to lớn của nó. Việc áp dụng công nghệ thông tin có chọn lọc vào giáo dục là việc làm vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng phát triển của xã hội trong thời đại công nghệ 4.0 và để nâng cao chất lượng công tác giáo dục. Đi cùng với sự cải cách, thay đổi về phương pháp, hình thức cũng như tiêu chí học tập là cả một thách thức đối với giáo viên. Để thực hiện tốt, người giáo viên không chỉ cần tích cực nghiên cứu, tập huấn phương pháp từ những người biên soạn chương trình, trau dồi, bồi dưỡng kĩ năng trong thực tế giảng dạy mà còn phải không ngừng sáng tạo, đổi mới, trăn trở làm thế nào để có những phương pháp, phương tiện, dụng cụ giúp cho việc giáo dục và phối hợp giáo dục đạt hiệu quả cao. Vì lí do đó, Thực hiện công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 - 2023, kết hợp với những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giáo dục, nhiều năm làm giáo viên chủ nhiệm lớp, tôi đã hình thành ý tưởng nghiên cứu giải pháp “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4”. 2. Mục đích nghiên cứu 4 Thực hiện nghiên cứu giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4 với mực đích: - Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở cấp Tiểu học. - Học sinh tiếp cận, hình thành và phát triển năng lực tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập và cuộc sống. - Phụ huynh, nhà trường và các bên liên quan phối hợp giáo dục học sinh thuận tiện và có hiệu quả hơn. - Giáo viên thực hiện đúng định hướng đổi mới phương pháp dạy - học. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng, thực tế việc ứng dụng chuyển đổi số trong công tác chủ nhiệm lớp ở lớp chủ nhiệm. - Thu thập thông tin, thống kê số liệu. - Lập kế hoạch, xây dựng hệ thống biện pháp và giải pháp, nghiên cứu về nội dung, cách thức tổ chức thực hiện. - Đề xuất một số biện pháp giải pháp, biện pháp thực hiện. - Thực hành, kiểm nghiệm kết quả và rút ra kết luận. - Báo cáo để nhân rộng nhằm phát huy cao hiệu quả của đề tài. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4 - Phạm vi nghiên cứu: học sinh lớp 4. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu - Thu thập thông tin, nghiên cứu các công văn, thông tư, nghị quyết, văn bản có liên quan đến ứng dụng chuyển đổi số trong. Xác định mục tiêu cần đạt được/hướng tới. - Tham khảo các phương pháp đã được áp dụng có hiệu quả từ bạn bè đồng nghiệp. 5.2. Phương pháp điều tra thực tế quá trình hoạt động - Điều tra thực trạng môi trường học tập, điều kiện sử dụng CNTT trong dạy học - Phân tích các yếu tố khách quan, chủ quan, những thuận lợi, khó khăn tồn tại. - Nghiên cứu nội dung, cách thức tổ chức các hoạt động của người giáo viên trong quá trình thực hiện để nhận ra những yếu tố tích cực và những hạn chế cần khắc phục. 5 - So sánh sự thay đổi để thấy được hiệu quả cũng như xem xét mặt hạn chế của đề tài, tiếp tục khắc phục các hạn chế đó để đề tài có tính khả thi và đạt hiệu quả cao hơn. 5.3. Phương pháp thực nghiệm - Áp dụng thực tiễn, thực hiện thường xuyên trong quá trình chủ nhiệm lớp. - Xem xét, đánh giá những ưu điểm và tồn tại qua từng hoạt động cụ thể. Chú trọng mức độ đạt được về hiệu quả giáo dục để tiếp tục điều chỉnh phù hợp thực tiễn hơn. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Công nghệ thông tin (tiếng Anh: information technology - IT), viết tắt CNTT, là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.[1] Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."[2] Ứng dụng công nghệ thông tin là hình thức sử dụng công nghệ thông tin tương tác vào các lĩnh vực đời sống của con người, từ lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác. Công nghệ thông tin được xem là công cụ hiệu quả giúp con người làm việc nhanh chóng, tiện lợi hơn.[3] Thực hiện theo nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý giáo dục và dạy học giúp đem lại hiệu quả thiết thực trong các nhà trường. Giáo viên chủ nhiệm có vai trò quan trọng, đây là lực lượng chính và là cầu nối hữu hiệu nhất trong mối quan hệ Gia đình – Nhà trường – Xã hội. Công tác chủ nhiệm lớp luôn là công việc vất vả của người giáo viên, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự tâm huyết, không ngừng sáng tạo, thay đổi để tìm ra phương pháp đưa học sinh của cả tập thể lớp cùng đạt được mục tiêu học tập, rèn luyện và để giúp phụ huynh học sinh dễ dàng, thuận tiện nhất trong các công tác phối hợp giáo dục. Công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 – 2023 2. Cơ sở thực tiễn 6 2.1. Thực trạng, bất cập Nhận thấy nhiều giáo viên chủ nhiệm còn gặp khó khăn khi tìm hiểu, thu thập thông tin học sinh của lớp chủ nhiệm vào đầu mỗi năm học, tôi đã thực hiện cuộc khảo sát 30 thầy cô vào tháng 5/2022 và thu được bảng số liệu như sau: Số Thực trạng Bất cập lượng - Sử dụng phiếu điều tra - Mất nhiều thời gian tìm Tìm trong cuộc họp PHHS 25/30 hiểu hiểu đầu năm - Thông tin đôi khi chưa thông - Thường xuyên liên hệ, được đầy đủ, tổng quát tin về tìm hiểu thông tin từ 20/30 - Nắm bắt thông tin chưa kịp học GVCN cũ thời, đến giữa HKI mới nắm sinh - Liên hệ trực tiếp với bắt, cập nhật đầy đủ các 8/30 PHHS. thông tin về HS. - Chuẩn bị nhiều đồ - Mất nhiều thời gian và công dùng cho hoạt động. 15/30 sức, lãng phí do không tái sử dụng được nhiều lần. Tổ - Tổ chức các hoạt động - Học sinh bị động, ít hào chức theo phương pháp vấn hứng, đôi khi ồn ào, mất trật 10/30 các đáp, chia sẻ miệng tự, không thật sự tập trung hoạt vào hoạt động động - Hướng dẫn và làm - Đôi khi HS khó quan sát do tập thể mẫu thao tác trực tiếp khoảng cách xa, sản phẩm trên bục giảng 26/30 nhỏ. - Sản phẩm chưa phong phú, đa dạng. - Hẹn gặp trao đổi trực 20/30 tiếp từng PHHS - PHHS của lớp không - Việc trao đổi thông tin, Phối thường xuyên cập nhật, phối hợp giáo dục, rèn luyện hợp với sử dụng các phương tiện học sinh chưa được thường phụ truyền thông, ứng dụng xuyên, kịp thời. huynh 18/30 công nghệ, mạng xã hội học để cập nhật thông tin liên quan đến việc học tập rèn luyện của con 7 em. - PHHS tham gia không đầy - Chỉ tổ chức họp PHHS đủ, nhiều PHHS vắng mặt/ 3 lần/năm tại lớp học. nhờ người khác đi hợp thay/đi muộn, về sớm. PH 30/30 nắm bắt chưa chi tiết, kịp thời các nội dung. - Việc PH đóng tiền cho GVCN ảnh hưởng đến thời - Phụ huynh đến trường lượng tiết học, sự tập trung đóng các khoản thu theo 30/30 của học sinh. GV mất nhiều quy định. thời gian tổng hợp, nhắc nhở. 2.2. Nguyên nhân - Giáo viên chủ nhiệm chưa khai thác triệt để các thông tin đã được lưu trữ sẵn trên các nguồn, các phần mềm lưu trữ dữ liệu. - Phụ huynh chưa được hướng dẫn, tư vấn phương pháp, giáo viên và phụ huynh chưa có sự quy ước, thống nhất về việc sử dụng CNTT để trao đổi, liên lạc. - Giáo viên chưa khai thác các thiết bị công nghệ để phục vụ cho các hoạt động tập thể hiệu quả - Giáo viên chủ nhiệm cần dành thời gian để, lập bảng thống kê các khoản thu, thông báo tới phụ huynh, thu tiền, cập nhật tình trạng thu và nhắc phụ huynh hoàn thiện đúng hạn. Phụ huynh trực tiếp lên lớp đóng tiền cho con, rải rác liên lục gây ảnh hưởng đến giờ học. 3. Các biện pháp 3.1. Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học sinh được lưu trữ từ các năm học trước. Từ trước đến nay, giáo viên thường lưu trữ các hồ sơ, tài liệu giấy. Việc lưu trữ nhiều dễ lẫn, mất, thất lạc dẫn đến mất thông tin, khó tìm kiếm lại. Những năm gần đây, với chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin thống kê giáo dục (Công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 – 2023), giáo viên chủ nhiệm sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu để cập nhật, theo dõi, lưu trữ các thông tin và quá trình học tập của học sinh. Không còn phải in và lưu trữ nhiều bảng số liệu thống kê thông tin của học sinh, phần mềm Cơ sở dữ liệu giúp giáo viên lưu trữ toàn bộ các thông tin trên, giáo viên cũng có thể dễ dàng cập nhật, bổ sung. Việc này đã góp phần hỗ trợ không nhỏ cho Giáo 8 viên chủ nhiệm. Tuy nhiên, không phải tất cả giáo viên đã biết sử dụng phần mềm một cách tối ưu, khai thác hết hiệu quả của nó. Thông tin có thể khai thác trên phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành Mỗi năm học, phần mềm đều lưu lại dữ liệu của học sinh theo từng lớp với đầy đủ các thông tin mà Giáo viên chủ nhiệm đã điều tra, theo dõi tổng hợp xuyên suốt các năm học. Vì vậy, có thể nói trên phần mềm đã có đầy đủ các dữ liệu về học sinh từ thông tin cá nhân (học và tên, dân tộc, ngày tháng năm sinh, họ tên cha mẹ, số điện thoại, năm sinh của cha, mẹ) đến các thông tin về sức khỏe (chiều cao, cân nặng, bệnh về mắt, biết bơi, ), các đánh giá về quá trình học tập, rèn luyện, các trường hợp gia đình khó khăn, hộ nghèo... Khi nhận lớp chủ nhiệm, tôi có thể khai thác tất cả các thông tin này mà không mất nhiều thời gian điều tra, tìm hiểu. Việc nắm bắt thông tin không chỉ đầy đủ mà còn nhanh chóng, tiện lợi 9 Thông tin về sức khỏe của học sinh Ngoài ra, tôi tham khảo, khai thác thêm các thông tin về học sinh thông qua “Bảng theo dõi biểu hiện của học sinh, đánh giá thường xuyên” của Giáo viên chủ nhiệm cũ. Qua đó tôi có thể hiểu học sinh của mình hơn, từ đó có các định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của mỗi em một cách hiệu quả hơn. Tham khảo sổ theo dõi biểu hiện của HS trong năm học trước 3.2. Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể Từ năm 2017, công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018” đã xác định chú trọng phát triển các năng lực, phẩm chất cho học sinh. Nhà trường cũng như chuyên môn, tổ chức Đội, giáo viên chủ nhiệm luôn chú trọng việc lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh qua các môn học, giờ học, 10 sinh hoạt tập thể, hoạt động trải nghiệm. Với chủ trương giáo dục và sự quan tâm của nhà trường, các cấp ngành, mỗi lớp đã có đủ một chiếc tivi phục vụ trình chiếu, 100% giáo viên đã có máy tính xách tay phục vụ công việc. Các buổi hoạt động trải nghiệm, các tiết học hoạt động trải nghiệm luôn là cơ hội để thầy cô tạo ra niềm vui và sự hứng khởi, khiến học sinh thêm yêu thích việc đến trường. Để tạo nên các buổi hoạt động trải nghiệm đáng nhớ, thu hút hứng thú học sinh, tôi đã kết hợp sử dụng công nghệ thông tin để học sinh được vận động, trải nghiệm, xem video, tìm hiểu thông tin liên quan đến chủ đề. Bằng hình thức này, tất cả các em đều được tham gia, các em rất hào hứng, thích thú. Tôi luôn sẵn sàng chia sẻ học liệu, thiết kế bài học tới các đồng nghiệp của mình. Học sinh lớp 4-5 tham gia trò chơi “Rung chuông vàng” trong hoạt động trải nghiệm STEM 11 Học sinh tìm hiểu về “Sự tích Chú Cuội cung trăng” dịp Tết Trung thu Việc quan sát các thao tác hướng dẫn, thí nghiệm trên video được phóng to chi tiết, cận cảnh, thay đổi góc quay cũng giúp học sinh quan sát dễ dàng, dễ hình dung và dễ hiểu hơn (Ví dụ: Video hướng dẫn chỉnh dây và cài quai mũ bảo hiểm đúng cách). Không chỉ thế, thay thế đồ dùng dạy học bằng việc trình chiếu các hình ảnh đó cũng giúp tiết kiệm kinh phí in/mua học liệu, không những thế học liệu còn có thể đa dạng, phong phú hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các buổi Sinh hoạt chuyên môn Không chỉ để phục vụ trong các giờ học, hoạt động giáo dục, tôi cùng các thầy cô cũng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ để ghi lại tiết học, từ đó có những phân tích, nghiên cứu bài học/hoạt động giáo dục, nghiên cứu học sinh để từ đó hiểu rõ, sâu hơn, bao quát hơn. Qua đó tôi có thể rút ra các bài học cho bản thân, học tập, rút kinh nghiệm từ các tiết dạy của đồng nghiệp với mục đích phát huy tối đa các năng lực, phẩm chất của học sinh. Tôi cũng chú trọng phát triển năng lực tích cực của học sinh bằng việc luôn tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu. Những năm gần đây, có rất nhiều cuộc thi trực tuyến bổ ích, ý nghĩa được tổ chức: thi online ioe, tin học trẻ, giới thiệu sách online. Là giáo viên chủ nhiệm, tôi luôn cập nhật, tìm hiểu cũng như triển khai hướng dẫn, khuyến khích tạo điều kiện cho các em học sinh được tham gia, phát triển năng lực của bản thân. Số lượng học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu và dành giải cũng tăng lên đáng kể. 3.3. Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trong giáo dục và các công tác khác. 12 Nhiều năm trước đây, sổ liên lạc giấy cùng với buổi họp cuối kỳ dường như là phương thức giao tiếp duy nhất giữa cha mẹ học sinh và giáo viên. Với hình thức này, phải mất cả tháng thậm chí là vài tháng, phụ huynh mới có thể nắm được tình hình học tập, rèn luyện của con em mình. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của khoa học, sự bùng nổ thông tin toàn cầu, các ứng dụng trò chuyện, nhắn tin, cho phép lập nhóm để thông tin liên lạc, nhiều ứng dụng như Viber, Messenger, Zalo được sử dụng phổ biến trong việc liên lạc, thông báo, trao đổi, hướng dẫn. Các ứng dụng cũng cung cấp các tính năng giúp người sử dụng thuận tiện hơn giúp nhanh chóng khảo sát, lấy ý kiến, gửi lịch nhắc, Khảo sát giúp lấy kết quả và tổng hợp nhanh chóng Việc họp phụ huynh để thông báo, trao đổi, lắng nghe ý kiến cũng trở nên dễ dàng hơn bằng cách họp phụ huynh trực tuyến thông qua phần mềm zoom, google meet, Bằng cách này cả giáo viên và phụ huynh đều có thể tiết kiệm tiết kiệm thời gian hơn, đặc biệt là nhiều phụ huynh có thể tham gia hơn. Qua các phần mềm này, giáo viên cũng có thể hướng dẫn phụ hunh, cùng phụ huynh phụ đạo các em còn gặp khó khăn, cần hỗ trợ thêm. Ngoài việc sử dụng nhắn tin, lập các nhóm để trao đổi thông tin, giáo viên chủ nhiệm có thể chia sẻ các thông tin, thông báo, chia sẻ các hình ảnh học sinh tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm tới các bậc phụ huynh cũng như tất cả mọi người thông qua trang cá nhân của các mạng xã hội zalo, facebook,... Chắc hẳn bất cứ vị phụ huynh nào cũng muốn được thấy những hình ảnh con em mình khi tham gia các hoạt động ở trường lớp mà không phải phụ huynh nào cũng có điều kiện tham gia trực tiếp. Đây sẽ là một cách để giáo viên cũng như phụ huynh lưu lại những hình ảnh đẹp, những khoảnh khắc vui vẻ, cảm động trong quá trình trưởng thành của các em. 13 GV chia sẻ các hoạt động của con với nhóm lớp Khi xuất hiện các dịch bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, đau mắt đỏ,... Giáo viên chủ nhiệm có thể chia sẻ thông tin thông báo dịch bệnh, truyên truyền cách phòng tránh cũng như chia sẻ các kiến thức xoay quanh để phụ huynh nắm bắt, có thêm những hiểu biết cần thiết. Bên cạnh đó, giáo viên cũng có thể thông báo các thông tin mang tính thời sự như cập nhật điều kiện thời tiết, thiên tai... Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần chọn lọc thông tin, tránh các tin giả, nội dung phản động, chống phá nhà nước, kịp thời trao đổi với phụ huynh nếu có biểu hiện của các nội dung trên. Thực trạng việc thu và quản lý các khoản thu tại các đơn vị, việc thống kê các khoản thu, thu và tổng hợp lấy đi rất nhiều thời gian của giáo viên, đôi khi còn có thể xảy ra sai xót không đáng có. Giáo viên cần dành thời gian để, lập bảng thống kê các khoản thu, thông báo tới phụ huynh, thu tiền, cập nhật tình trạng thu và nhắc phụ huynh hoàn thiện đúng hạn. Phụ huynh trực tiếp lên lớp đóng tiền cho con, rải rác liên lục gây ảnh hưởng đến giờ học. Việc thu tiền trực tiếp không an toàn, dễ sai sót. Thực hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021- 2025, Công văn số 781/BTTTT-QLDN ngày 04/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế, Kế hoạch 2281/KH-UBND ngày 22/5/2022 về Thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục (CSGD), cơ sở y tế (CSYT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Năm học 2022 – 2023, nhà trường triển khai và thực hiện không thu tiền mặt, thay vào đó phụ huynh học sinh sẽ được gửi thông báo, hướng dẫn cách trực nộp các khoản thu trực tuyến qua MISA của ngân hàng Agribank. Việc thực hiện bước đầu còn khó khăn do còn mới 14 mẻ với phụ huynh. Tuy nhiên, các trường hợp phụ huynh gặp khó khăn đều được giáo viên chủ nhiệm hỗ trợ tận tình, đảm bảo 100% học sinh hoàn thành các khoản thu theo quy định. PHHS đóng các khoản thu qua ứng dụng của ngân hàng III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả Hiện việc dạy và học, thông báo, triển khai, trao đổi phối hợp, lấy ý kiến phụ huynh, đều được giáo viên chủ nhiệm và nhà trường triển khai thông qua hình thức trực tuyến. Sau nhiều nỗ lực chuyển đổi số, ngoài những giá trị tuyệt vời do công nghệ mang lại thì sự gắn kết giữa phụ huynh, giáo viên và nhà trường cũng thuận lợi và hiệu quả hơn. Các ứng dụng trò chuyện, nhóm trò chuyện là cầu nối kết nối, đưa tiếng nói, đóng góp của phụ huynh đến với giáo viên, nhà trường, để các bên kịp thời nắm bắt, có những giải đáp cũng như phương án xử lí, điều chỉnh kịp thời. Qua đó, giáo viên chủ nhiệm có thể triển khai, trao đổi thông tin, các kế hoạch của nhà trường, công tác Đội, trao đổi ý kiến ý kiến của các giáo viên bộ môn. Từ đó giúp phụ huynh nắm bắt kịp thời, đầy đủ các thông tin liên quan đến việc học tập, rèn luyện của con em mình và có sự phối hợp phù hợp. Sau khi ứng dụng và chia sẻ với đồng nghiệp ứng dụng biện pháp này, tôi đã quay lại phỏng vấn 30 thầy cô là Giáo viên chủ nhiệm trong trường (5/2023) và thu được kết quả đáng khích lệ: - 30/30 thầy cô điều tra thông tin của học sinh bằng hình thức khai thác triệt để các nguồn thông tin số đã lưu trữ từ năm học trước. - 27/30 thầy cô nắm bắt đầy đủ các thông tin về học sinh của lớp chủ nhiệm trong vòng 1 tuần kể từ khi nhận lớp. - 30/30 thầy cô ứng dụng công nghệ thông tin trong các buổi hoạt động trải nghiệm theo chủ đề tháng. - 25/30 thầy cô thường xuyên sử dung các phần mềm hỗ trợ làm khảo sát, lấy ý kiến nhanh. - 10/30 thầy cô tổ chức họp phụ huynh trực tuyến khi thấy có nội dung cần trao đổi, thảo luận với PHHS. 15 - 30/30 lớp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Cụ thể ở lớp tôi chủ nhiệm thu được kết quả như sau: - 32/32 học sinh được tham gia các hoạt động vận động, trò chơi tập thể với thái độ hào hứng. - 32/32 học sinh có cha mẹ học sinh thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông tin, quan tâm tạo điều kiện, sẵn sàng phối hợp khi được giáo viên chủ nhiệm đề nghị. - 32/32 PHHS tham gia họp PHHS trược tuyến qua phần mềm Zoom meeting. - 25/32 PHHS phụ huynh thường xuyên bấm yêu thích (like), chia sẻ (share) các thông tin hữu ích mà giáo viên chủ nhiệm chia sẻ. - 30/32 phụ huynh học sinh có thể thanh toán các thu qua ứng dụng thanh toán học phí MISA của ngân hàng Agribank 2. Ứng dụng Giải pháp phù hợp áp dụng với tất cả các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh Tiểu học. Cá nhân tôi đã áp dụng với đối tượng học sinh của lớp chủ nhiệm và nhân được kết quả rõ rệt. IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Chắc chắn rằng với sự quyết tâm và đồng thuận của giáo viên chủ nhiệm các lớp cùng với kiến thức, kỹ năng được tập huấn, giáo viên chủ nhiệm có đủ kiến thức vững vàng để tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn phụ huynh học sinh được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để cùng tham gia vào quá trình chuyển đổi số, mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ số, giúp xây dựng một môi trường số trong việc thực hiện nhiệm vụ tạo chuyển biến nổi bật là chuyển đổi số trong nhà trường. Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm, tôi rút ra 3 giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4: - Khai thác triệt để nguồn thông tin, dữ liệu của học sinh được lưu trữ từ các năm học trước - Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động tập thể - Ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh trong giáo dục và các công tác khác. Sau khi áp dụng và ghi nhận biện pháp này đã mang lại hiệu quả đối với học sinh lớp tôi chủ nhiệm. Tôi đã chia sẻ biện pháp này với đồng nghiệp và cũng đã nhận lại những phản hồi tích cực. Điều đó tiếp thêm động lực để tôi 16 tiếp tục bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng công tác dạy - học, hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực của người học. 2. Kiến nghị - Nhà trường thường xuyên quan tâm tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chủ nhiệm lớp ở cấp Tiểu học; góp ý, khích lệ học sinh cũng như giáo viên kịp thời. - Nhà trường, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT thường xuyên các sân chơi để tạo cơ hội cho học sinh giao lưu, để việc ứng dụng chuyển đổi số ở cấp Tiểu học được phát huy nhiều hơn. *Tài liệu tham khảo [1] “Princeton WordNet Search 3.1”. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012. [2] “Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90”. Chính phủ Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015. [3] “ hien-dai” ngày 25 tháng 2 năm 2022. 1. Công văn số 4267/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2022 - 20232. 2. Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 3. Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018.
File đính kèm:
ung_dung_cong_nghe_thong_tin_nham_nang_cao_hieu_qua_cong_tac.pdf



