Vận dụng hiệu quả sơ đồ tư duy trong dạy học Luyện viết văn lớp 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Vận dụng hiệu quả sơ đồ tư duy trong dạy học Luyện viết văn lớp 5, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ TRƯỜNG TH TAM TIẾN BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN CHU KỲ 2024-2026 Tên biện pháp: Vận dụng hiệu quả sơ đồ tư duy trong dạy học Luyện viết văn lớp 5. Họ và tên: Lư Thị Thanh Trang Môn giảng dạy: Văn hóa Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Tổ trưởng tổ 4+5 Đơn vị công tác: Trường TH Tam Tiến XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI VIẾT P. HIỆU TRƯỞNG (Ký ghi rõ họ tên) Trần Ngọc Khương Lư Thị Thanh Trang Yên thế, tháng 4 năm 2025 1 MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 I. PHẦN MỞ ĐẦU 2 2 1. Lí do chọn đề tài. 2 3 2. Mục đích nghiên cứu 3 4 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3 5 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. 3 6 5. Phương pháp nghiên cứu. 4 7 II. NỘI DUNG 4 8 1. Cơ sở lí luận 4 9 2. Cơ sở thực tiễn 7 10 3. Các biện pháp 9 11 Biện pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh lựa 9 chọn từ ngữ phù hợp cho bài làm luyện viết văn 12 Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh cách trình bày sơ đồ tư duy 12 logic và sáng tạo 13 Biện pháp 3: Lồng ghép kỹ thuật phòng tranh để học sinh có cơ hội tiếp cận thêm nhiều sơ đồ tư duy 14 14 Biện pháp 4: Lồng ghép tổ chức trò chơi thi đua với xây dựng 17 sơ đồ tư duy để nâng cao hứng thú trong giờ học 15 Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ AL hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư 19 duy giúp củng cố kiến thức cho học sinh 16 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 22 17 1. Kết quả đạt được 22 18 2. Ứng dụng 23 19 IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24 20 1. Kết luận 24 21 2. Kiến nghị 25 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 2 I. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi giáo dục Việt Nam cần phải có những bước tiến mới, hiện đại. Chính vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh; xác định mục tiêu phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù. Trong đó, năng lực chung là những năng lực cơ bản càn thiết cho con người trong cuộc sống. Năng lực đặc thù là những năng lực phát triển trên cơ sở các năng lực chung nhưng chuyên sâu đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nào đó như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao Vì vậy, cần có những phương pháp dạy học tích cực để đáp ứng nhu cầu thực hiện mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 nhằm phát triển toàn diện của học sinh, rèn luyện các kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập cho học sinh. Luyện viết văn là một nội dung quan trọng chiếm vị trí không thể thiếu trong chương trình giáo dục nói chung đặc biệt môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học. Luyện viết văn giúp các em biết cách dùng từ ngữ của mình cho phù hợp với từng thể loại văn học: tự sự, miêu tả, chính luận Trong chương trình giáo dục tiểu học, luyện viết văn cung cấp cho học sinh các kiến thức, kỹ năng và ngôn từ để các em biết cách sử dụng từ ngữ, viết câu văn, đoạn văn và bài văn, tạo lập và sinh ra ngôn bản. Đặc biệt, với nội dung luyện viết văn lớp 5, các em rèn luyện được kỹ năng quan sát sự vật, biết cảm nhận vẻ đẹp của sự vật, sử dụng ngôn từ đưa vẻ đẹp đó vào trong văn chương. Hiện nay, sơ đồ tư duy đang ngày càng được ứng dụng phổ biến hơn trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục. Sơ đồ tư duy không có bất kỳ một khuôn khổ nào, học sinh có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân. Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập sẽ giúp não bộ của học sinh dễ dàng hơn trong việc cấu trúc và sắp xếp lại những ý tưởng, thông tin một cách dễ hiểu, dễ nhớ, kích thích sự sáng tạo để tạo hứng thú trong quá trình học tập. 3 Việc sử dụng sơ đồ tư duy cho học sinh lớp 5 trong nội dung Luyện viết văn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh có thể dễ dàng nhớ các ý chính của bài, không bỏ sót, thiếu ý, bài văn được viết mạch lạc, dễ hiểu hơn, từ đó phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh, thoải mái sáng tạo theo sở thích của mình. Do đó, việc áp dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy để nâng cao hiệu quả dạy học luyện viết văn lớp 5 là điều rất cần thiết và đạt hiệu quả cao. Nhận thức tầm quan trọng của việc đưa sơ đồ tư duy vào bộ môn luyện viết văn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Vận dụng hiệu quả sơ đồ tư duy trong dạy học luyện viết văn lớp 5 ” theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Đề tài được thực hiện nhằm mục đích sử dụng và thực hiện có hiệu quả phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy để nâng cao chất lượng học tập cho học sinh lớp 5 trong nội dung Luyện viết văn dưới sự định hướng của giáo viên. - Thông qua biện pháp tổ chức này, các em biết cách tư duy sáng tạo, vẽ hoàn thiện sơ đồ tư duy, dựa vào sơ đồ tư duy để làm văn hiệu quả, nâng cao kết quả học tập của bản thân. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu, đề xuất và ứng dụng một số biện pháp vận dụng hiệu quả sơ đồ tư duy, giúp nâng cao kĩ năng viết văn cho học sinh lớp 5. Từ đó học sinh tự tin, chủ động chiếm lĩnh tri thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp nâng cao chất lượng và phát huy sự sáng tạo của học sinh lớp 5 trong nội dung Luyện viết văn theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. - Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 5 4 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Phương pháp nghiên cứu thực tế: + Phương pháp đàm thoại + Phương pháp thu thập số liệu + Phương pháp điều tra + Phương pháp phân tích và tổng hợp + Phương pháp thực nghiệm II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận Theo chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 nhằm xây dựng chương trình giáo dục mới, toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu của đổi mới, Đảng và nhà nước ta cũng đã đưa ra nhiều văn bản, nghị quyết nhằm chủ trương phát huy tính sáng tạo của học sinh trong học tập. Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ mục tiêu chủ yếu là giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Đây là một trong những văn bản, nghị quyết quan trọng định hướng giáo dục nhằm phát huy tính sáng tạo, chủ động của học sinh. 1.1. Khái niệm Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy (Mind Map) là một phương pháp tổ chức và trình bày thông tin dưới dạng hệ thống phân nhánh, trong đó một ý tưởng trung tâm được phát triển thành các nhánh nhỏ liên kết với nhau bằng từ khóa, hình ảnh và màu sắc để tổ chức, hệ thống hóa thông tin một cách logic và dễ nhớ. 5 1.2. Đặc điểm của Sơ đồ tư duy trong dạy học Sơ đồ tư duy được phát triển bởi Tony Buzan, một nhà tâm lý học và chuyên gia về trí nhớ người Anh, vào những năm 1970. Ông nhận thấy rằng cách ghi chép truyền thống (dạng tuyến tính) không tận dụng được toàn bộ tiềm năng của não bộ. Dựa trên nguyên lý hoạt động của não, ông phát triển sơ đồ tư duy giúp kích thích đồng thời cả hai bán cầu, tăng khả năng sáng tạo. Sơ đồ tư duy là một công cụ trực quan và hiệu quả trong dạy học, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách sinh động và logic. Với cấu trúc phân nhánh, sơ đồ tư duy giúp hệ thống hóa thông tin, làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng, giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và vận dụng. Đặc biệt, phương pháp này kích thích tư duy sáng tạo nhờ vào việc sử dụng hình ảnh, màu sắc và từ khóa thay vì ghi chép tuyến tính. Học sinh có thể tự do thể hiện ý tưởng, mở rộng nội dung một cách linh hoạt mà không bị gò bó. Bên cạnh đó, sơ đồ tư duy còn giúp tăng tính chủ động, tạo sự hứng thú trong học tập, khuyến khích học sinh tự khám phá và ghi nhớ sâu hơn. Nhờ những đặc điểm này, sơ đồ tư duy trở thành một phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt hữu ích trong các môn học như Luyện viết văn, giúp học sinh tổ chức ý tưởng mạch lạc và sáng tạo hơn trong bài viết. Sơ đồ tư duy là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp và xác lập ưu tiên đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt hoặc gợi nhớ nhằm làm “bật lên” những ký ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới. Mỗi chi tiết gợi nhớ trong Sơ đồ tư duy là chìa khóa khai mở các sự kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời khơi nguồn tiềm năng của bộ não kỳ diệu. Sơ đồ tư duy có vai trò và lợi ích quan trọng đối với tư duy, sáng tạo của học sinh, giúp nâng cao kết quả học tập. Cụ thể, việc sử dụng sơ đồ trong giảng dạy tạo điều kiện để học sinh động não, sáng tạo, từ đó kích thích sự khám phá kiến thức của học sinh. Khi trình bày bằng sơ đồ tư duy, học sinh có thể nắm bắt đầy đủ nội dung bài học và có thể nhớ kiến thức lâu hơn. Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập sẽ giúp não bộ của 6 học sinh dễ dàng hơn trong việc cấu trúc và sắp xếp lại những ý tưởng, thông tin một cách dễ hiểu, dễ nhớ, kích thích sự sáng tạo để tạo hứng thú trong quá trình học tập. Do đó, việc áp dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy để nâng cao hiệu quả dạy học luyện viết văn lớp 5 là điều cần thiết. 1.3. Cơ sở khoa học của việc vận dụng sơ đồ tư duy iệc vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học dựa trên những cơ sở khoa học vững chắc về tâm lý học và giáo dục học. Theo thuyết trí tuệ đa dạng của Howard Gardner, mỗi học sinh có cách tiếp thu kiến thức khác nhau, và sơ đồ tư duy đặc biệt phù hợp với những người có trí thông minh ngôn ngữ, thị giác - không gian và logic - toán học. Bên cạnh đó, theo nghiên cứu về tâm lý học nhận thức, não bộ ghi nhớ hình ảnh, màu sắc và sự liên kết tốt hơn so với cách ghi chép thông thường, giúp tăng cường khả năng lưu trữ và tái hiện thông tin. Ngoài ra, theo phương pháp dạy học tích cực, sơ đồ tư duy khuyến khích học sinh chủ động tư duy, tự tổ chức kiến thức thay vì tiếp thu một cách thụ động. Nhờ những cơ sở khoa học này, việc ứng dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy không chỉ giúp học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng học tập hiệu quả. Tư duy của học sinh lớp 5 thường mang tính trực quan, các em chưa tự suy luận logic, mà thường đi lệch khỏi vấn đề và sẽ dựa vào những mối liên hệ ngẫu nhiên của sự vật, hiện tượng để suy nghĩ. Đặc biệt, trí tưởng tượng của học sinh lớp 5 phát triển, trí tưởng tượng của trẻ càng gần hiện thực, và đầy đủ thực tế khách quan hơn. Vì vậy, việc học nội dung Luyện viết văn cho trẻ còn hạn chế. Trẻ chưa có sự hệ thống rõ ràng về những gì mình cần viết, cách sử dụng từ ngữ còn chưa được sắc sảo, một số học sinh chưa biết cách trình bày bài văn, đoạn văn một cách hợp lý. Vì vậy, giáo viên cần khai thác và sử dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy cho học sinh lớp 5 trong nội dung Luyện viết văn nhằm giúp nâng cao chất lượng và phát huy sự sáng tạo của các em. 7 2. Cơ sở thực tiễn Luyện viết văn là nội dung quan trọng như vậy, tuy nhiên, đa số các giáo viên vẫn đang áp đặt học sinh theo lối dạy truyền thống, giáo viên đóng vai trò chính trong việc hình thành kiến thức, hướng dẫn học sinh lập dàn bài, viết văn, tham khảo các bài văn mẫu từ giáo viên. Lối dạy này vô tình khiến cho học sinh bị gò bó, không phát triển tư duy, suy nghĩ, sự sáng tạo trong quá trình làm bài. Điều này, khiến các em không thể phát triển được kỹ năng và tư duy trong việc tạo nên một bài văn. Cũng vì thế mà chất lượng dạy và học không được hiệu quả. Sau nhiều năm thực hiện công tác giảng dạy tại trường, với những gì quan sát được từ thực tế, tôi nhận thấy công tác giảng dạy dạng bài viết luyện viết văn cho học sinh lớp 5 tại trường có nhiều ưu điểm song cũng tồn tại nhiều hạn chế. Các giáo viên đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn học sinh phân tích đề tài, lập dàn ý và viết bài theo cấu trúc đúng, đủ. Tuy nhiên, phương pháp giảng dạy hiện tại chủ yếu chỉ tập trung vào việc cho các em lập và chép dàn ý, tham khảo các bài văn mẫu khiến cho các em mất đi tính sáng tạo của mình, các bài làm khá giống nhau, không có sự nổi bật hay nét riêng của từng cá nhân học sinh. Hơn nữa, kết quả học tập trong nội dung luyện viết văn của học sinh cũng chưa cao. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nhận thấy một số mặt thuận lợi và khó khăn như sau: * Thuận lợi: - Nhà trường luôn quan tâm đến giáo viên và các em học sinh, tạo nên một môi trường học tập thuận lợi, nâng cao chất lượng giảng dạy. Nhà trường đưa ra nhiều văn bản, chỉ đạo, tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. - Giáo viên luôn quan tâm, yêu thương học sinh, có tinh thần trách nhiệm với nghề; luôn tìm hiểu đào sâu kiến thức chuyên môn cũng như trau dồi kỹ năng mềm, sáng tạo trong phương pháp giảng dạy nâng cao hiệu quả dạy học. 8 - Các em học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ, lễ phép. Nhìn chung, các em học sinh về cơ bản đã nắm được cấu trúc chung của một bài văn trong chương trình học. Đồng thời, các em học sinh cũng đã biết cách thực hiện một bài văn hoàn chỉnh. * Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, sáng kiến được thực hiện có một số khó khăn sau: - Việc ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy tại trường học vẫn đang còn gặp phải rất nhiều hạn chế và khó khăn. Bởi vì, vẫn có rất nhiều giáo viên đang giảng dạy theo cách truyền thống và có tư duy theo lối mòn. Nhiều giáo viên vẫn còn đang gặp khó khăn trong việc hoạch định chương trình dạy học, chưa thật sự cảm nhận được vai trò quan trọng của nội dung luyện viết văn. - Bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh còn khá thụ động và không tích cực trong học tập, lười suy nghĩ các vấn đề được đặt ra trong môn học và vẫn có tình trạng các em ỷ lại vào giáo viên. Để kết quả biện pháp mang tính khách quan hơn, tôi đã thực hiện một bảng khảo sát chất lượng học luyện viết văn của học sinh trước sáng kiến kinh nghiệm đối với 30 em học sinh lớp 5A1. Cụ thể như sau: Chất lượng viết văn Trước khi áp dụng sáng kiến của học sinh lớp 5A1 Số học sinh Tỷ lệ Học sinh hoàn thành tốt 8/30 26% Học sinh hoàn thành 12/30 40% Học sinh chưa hoàn thành 10/30 34% Qua bảng trên ta thấy, trước khi áp dụng các biện pháp vào thực tế, các em học sinh có kết quả viết văn còn hạn chế. Nhiều học sinh có kết quả viết văn còn chưa cao. Số học sinh hoàn thành tốt đạt 8 em (chiếm 26%). Chủ yếu 9 là các em chỉ đạt mức hoàn thành và chưa hoàn thành. Số học sinh hoàn thành là 12 học sinh và số học sinh chưa hoàn thành là 10 học sinh, lần lượt chiếm 40% và 34% số học sinh cả lớp. Từ đó, chất lượng nội dung Luyện viết văn của học sinh lớp 5 còn thấp. 3. Các biện pháp Biện pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh lựa chọn từ ngữ phù hợp cho bài làm luyện viết văn * Mục đích: Việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh có thể lựa chọn ngôn ngữ phù hợp cho dạng bài; Thông qua sơ đồ tư duy, học sinh sau khi đã xác định dạng bài phù hợp, cấu tạo của bài, các em sẽ xác định từ ngữ cần sử dụng cho dạng bài. Từ đó, các em sẽ đi đúng hướng, tránh tình trạng lạc đề, hiểu và viết đúng theo dàn ý của bài. * Nội dung và cách thực hiện: Việc hướng dẫn học sinh lựa chọn từ ngữ phù hợp cho bài làm luyện viết văn có ý nghĩa và vai trò vô cùng cần thiết, quan trọng. Mỗi bài văn có cách sử dụng ngôn ngữ, từ ngữ khác nhau vì vậy giáo viên cần phân biệt mỗi dạng bài văn sử dụng từ ngữ như thế nào cho phù hợp. Việc sử dụng ngôn ngữ hợp lý giúp bài văn trở nên hay hơn, hấp dẫn và thu hút người đọc, tránh tình trạng sử dụng ngôn ngữ không phù hợp sẽ khiến bài văn trở nên khó hiểu. Qua đó, học sinh sẽ có cái nhìn mới, biết cách sử dụng ngôn từ đa dạng, phong phú, góp phần nâng cao khả năng phát triển ngôn từ. Để bắt đầu vẽ sơ đồ tư duy, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh kỹ năng quan sát, lựa chọn những từ ngữ thích hợp hay nói cách khác là “từ khóa” để làm một phần nội dung của sơ đồ. Từ khóa là những từ mang những ý chính và học sinh sẽ dựa vào những từ khóa đó để triển khai yêu cầu của bài. Từ khóa cần ngắn gọn, xúc tích. Tuy nhiên, từ khóa cần rõ nghĩa, tránh tình trạng tối nghĩa hay khó hiểu. 10 Kỹ năng quan sát ở đây không chỉ dừng lại ở nhìn. Học sinh cần cảm nhận bằng toàn bộ giác quan để có thể ghi nhớ về khung cảnh, con người và có những cảm nhận sâu sắc, từ đó lựa chọn được từ ngữ phù hợp để đưa vào. Mỗi dạng bài sẽ có cách sử dụng ngôn ngữ khác nhau. Vì vậy, giáo viên cần khéo léo lồng ghép sao cho phù hợp. Ví dụ: Khi dạy học sinh đến nội dung Viết “Luyện viết bài văn tả phong cảnh” (trang 118 - tiếng Việt 5 tập 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống) Tôi đã vận dụng sơ đồ tư duy để giúp học sinh lựa chọn các từ ngữ phù hợp cho bài văn tả cảnh dựa trên các câu hỏi gợi ý như: - Thời gian quan sát cảnh là khi nào? - Hoạt động của con người trong khung cảnh đó là gì? - Thiên nhiên xinh đẹp ra sao? - Cảm xúc của em khi quan sát khung cảnh đó là gì? - Kỷ niệm của em với khung cảnh đó là gì? Qua trả lời các câu hỏi này, học sinh trả lời và xác định các ý, các tính từ xung quanh chủ đề đó. Ngoài ra, tôi có thể kết hợp cho học sinh xem qua tranh, ảnh, video và đặt câu hỏi với các em về các sự vật, con người trong tranh, đồng thời những điểm mà các em yêu thích nhất,... Đặt những câu hỏi về sự vật, hiện tượng đó để giúp học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát. Sau đó, 11 học sinh tiến hành phát biểu, giáo viên thu thập ý kiến và tổng hợp lại rồi hướng dẫn các em tổng hợp những ý đó thành sơ đồ tư duy. Chẳng hạn: Với đề tài “Viết một bài văn tả cảnh đẹp thiên nhiên ở nơi em sống” (trang 118 - tiếng Việt 5 tập 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống), sơ đồ tư duy của các em học sinh xây dựng như sau: - Chủ đề trọng tâm: Cảnh đẹp ở địa phương - Nhánh cấp 1: Thông tin cảnh đẹp + Nhánh cấp 2: Địa chỉ + Nhánh cấp 2: Lý do biết đến - Nhánh cấp 1: Đặc điểm cảnh đẹp địa phương + Nhánh cấp 2: Quang cảnh/không gian (rộng rãi, thoáng mát,...) + Nhánh cấp 2: Địa hình (đồi núi, biển, đồng bằng,...) - Nhánh cấp 1: Cảm xúc + Nhánh cấp 2: Vui tươi + Nhánh cấp 2: Thoải mái - Nhánh cấp 1: Ý nghĩa + Nhánh cấp 2: Tăng vẻ đẹp của địa phương + Nhánh cấp 2: Cho em trải nghiệm thú vị 12 Sau khi học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy, giáo viên sẽ hướng dẫn các em trang trí những sơ đồ mình đã tạo ra để làm tài liệu học tập. Thông qua hoạt động này, học sinh tích cực, vui vẻ hơn trong học tập. Giáo viên hướng dẫn các em thiết kế sơ đồ từ đó rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo, trang trí sơ đồ theo sở thích của các em để có tài liệu ôn tập cho riêng mình. * Điểm mới: Điểm mới của biện pháp là việc sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh lựa chọn từ ngữ phù hợp cho bài làm luyện viết văn. Từ đó học sinh sẽ rèn luyện và phát triển một số kỹ năng quan trọng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Từ đó, các em sẽ phát triển khả năng sáng tạo, biết chọn lọc và sử dụng những từ ngữ phù hợp cho bài của mình, chất lượng môn học cũng dần nâng cao. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh cách trình bày sơ đồ tư duy logic và sáng tạo * Mục đích: Biện pháp nhằm kết hợp rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng quan trọng như kỹ năng thuyết trình, trình bày sơ đồ tư duy trước đám đông, từ đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tự tin, kích thích hứng thú học tập của học sinh, không khí lớp học cũng trở nên sôi nổi hơn. Điều này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao mức độ hiểu bài của học sinh. * Nội dung và cách thực hiện: Việc hướng dẫn học sinh trình bày, thuyết minh theo sơ đồ tư duy trong các giờ học luyện viết văn có vai trò quan trọng và thật sự cần thiết. Việc hướng dẫn học sinh trình bày theo sơ đồ tư duy sẽ giúp các em học sinh có một cái nhìn khái quát, định hình những ý quan trọng trong bài luyện viết văn. Đồng thời, học sinh có thể hiểu được nội dung bài cần triển khai, từ đó, học sinh sẽ tránh trường hợp viết thiếu ý, viết sai ý. Bên cạnh đó, việc trình bày theo sơ 13 đồ tư duy sẽ kích thích tinh thần độc lập, sáng tạo, học sinh có thể tự do trình bày và trang trí sơ đồ tư duy. Sau khi học sinh đã lập được dàn ý cho bài văn bằng sơ đồ tư duy, tôi tiến hành cho các em dựa vào dàn ý đó trình bày miệng toàn bộ bài văn giúp các em nắm bố cục và sắp xếp ý phù hợp. Các em có thể trình bày sơ đồ tư duy vào giấy A3 hoặc giấy A0. Tôi tiến hành tổ chức lớp thực hiện trình bày bài luyện viết văn theo sơ đồ tư duy như sau: Đầu tiên, tôi tổ chức làm mẫu trước lớp và hướng dẫn cách trình bày, khi các em đã biết cách trình bày, tôi tổ chức cho các em luyện tập thực hành trình bày theo nhóm. Việc tôi trình bày mẫu cho các em để các em biết được bản thân cần trình bày theo sơ đồ tư duy như thế nào, trình bày bao quát toàn bài sau đó trình bày từng nhánh chính trước sau đó mới trình bày các nhánh nhỏ. Tôi sẽ lưu ý học sinh tiêu chí xếp loại cho từng nhóm của mình. Tiêu chí bao gồm: - Sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo - Trình bày phù hợp với nội dung bài luyện viết văn - Trình bày to, dõng dạc, lôi cuốn - Trả lời phản biện tốt xuất sắc sau khi các nhóm đưa ra lời nhận xét. Tiếp đến, tôi sẽ mời ngẫu nhiên đại diện của các nhóm lên trình bày, thuyết minh về sơ đồ tư duy của mình. Các bạn khác trong lớp sẽ lắng nghe, quan sát để đưa ra nhận xét, bổ sung. Các nhóm còn lại có thể đưa ra 1 lời khen và 3 góp ý, đồng thời có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn nếu còn thắc mắc cũng như còn điều cần giải đáp trong phần trình bày. Tôi có thể cộng điểm cho các nhóm có phần phản biện tốt. Nếu có bất kỳ lỗi sai phạm nào của học sinh khi trình bày, tôi sẽ trực tiếp sửa ngay tại lớp cho các em để các em có thể ghi nhớ cũng như rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo. Ngoài tiết dạy chính, tôi tranh thủ cho học sinh tập luyện nhiều nội dung này trong những buổi học tăng cường, vào 15 phút sinh hoạt đầu giờ, cuối giờ để hình thành thói quen và tăng sự ghi nhớ 14 dàn ý. Mỗi ngày một ít, tập luyện tùy theo từng đối tượng học sinh và nâng dần yêu cầu lên khi các em có sự tiến bộ. Thông qua hoạt động này, học sinh có một cái nhìn khái quát, định hình những ý quan trọng trong bài luyện viết văn. Đồng thời, học sinh có thể hiểu được nội dung bài cần triển khai, từ đó, học sinh sẽ tránh trường hợp viết thiếu ý, viết sai ý. Bên cạnh đó, việc trình bày theo sơ đồ tư duy sẽ kích thích tinh thần độc lập, sáng tạo, học sinh có thể tự do trình bày và trang trí sơ đồ tư duy. Không khí lớp học cũng trở nên sôi nổi. Học sinh phản biện để có thể đạt được điểm thưởng của giáo viên, kích thích tính cạnh tranh tích cực trong lớp. * Điểm mới: Điểm mới biện pháp là nâng cao mức độ hiểu bài thông qua hoạt động hướng dẫn học sinh cách trình bày, thuyết minh sơ đồ tư duy Luyện viết văn. Thông qua đó, rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng quan trọng như kỹ năng thuyết trình, trình bày sơ đồ tư duy trước đám đông, từ đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tự tin, kích thích hứng thú học tập của học sinh, không khí lớp học cũng trở nên sôi nổi hơn. Biện pháp 3: Lồng ghép kỹ thuật phòng tranh để học sinh có cơ hội tiếp cận thêm nhiều sơ đồ tư duy * Mục đích: Việc kết hợp kỹ thuật phòng tranh trong giờ học luyện viết văn nhằm mục tiêu tạo cơ hội cho học sinh tham khảo thêm nhiều sơ đồ tư duy. Thông qua đó, học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, đánh giá và đưa ra ý kiến cá nhân; học được các cấu trúc, cách sử dụng từ ngữ và cách viết từ các bạn học, giúp học sinh nâng cao chất lượng viết bài luyện viết văn. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để các em tự học hỏi, đúc kết kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân, dễ dàng làm được những đề bài có chủ đề tương tự. * Nội dung và cách thực hiện: Kỹ thuật phòng tranh được coi là một trong những kỹ thuật dạy học tích cực có hiệu suất cao cao trong tổ chức triển khai những hoạt động học 15 cho học viên. Nó giúp phát huy tính tích cực, giữ thế chủ động tham gia và hợp tác của học viên. Kỹ thuật này cũng có tính linh động cao. Việc lồng ghép kỹ thuật phòng tranh trong dạy học luyện viết văn có vai trò và ý nghĩa quan trọng giúp học sinh có thể biết được nhiều cách, nhiều dạng bài có thể vẽ sơ đồ tư duy phù hợp. Thông qua đó, học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, đánh giá và đưa ra ý kiến cá nhân; học được các cấu trúc, cách sử dụng từ ngữ và cách viết từ các bạn học, giúp học sinh nâng cao chất lượng viết bài luyện viết văn. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để các em tự học hỏi, đúc kết kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân, dễ dàng làm được những đề bài có chủ đề tương tự. Học sinh tiếp cận được nhiều ý tưởng từ cùng một vấn đề. Để thực hiện việc lồng ghép kỹ thuật phòng tranh với sơ đồ tư duy trong bài giảng, giáo viên cần thực hiện đủ 3 bước như sau: Bước 1. Giới thiệu hoạt động triển lãm tranh Sau khi các 4 nhóm đã hoàn thành sơ đồ tư duy về bài văn làm biên bản một vụ việc trên giấy A3, tôi cho các em thêm 5 phút để có thể trang trí sơ đồ tư duy của mình thật đẹp như một bức tranh triển lãm. Bước 2. Tổ chức hoạt động triển lãm tranh Ví dụ: Khi dạy học sinh đến nội dung Viết “Viết báo cáo công việc” (trang 39 - Tiếng Việt 5 tập 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống) 16 Sau khi các nhóm đã hoàn thành xây dựng sơ đồ tư duy cách viết báo cáo công việc và trang trí sơ đồ tư duy của nhóm mình, tôi cho học sinh đẩy dồn bàn ghế vào giữa lớp học để tạo không gian xung quanh để tổ chức triển lãm. Tiếp đến, tôi phân chia khu vực treo tranh cho từng nhóm trên các vị trí trống xung quanh lớp học: 4 sơ đồ tư duy của các nhóm sẽ treo trên 4 vị trí. Các vị trí dễ quan sát. Tôi yêu cầu mỗi học sinh phải chuẩn bị 1 tờ giấy và trong quá trình xem triển lãm các em cần ghi ít nhất 1 nhận xét của mình về mỗi bức tranh của các nhóm còn lại, như vậy sẽ có ít nhất 3 nhận xét. Các em sẽ nhận xét sơ đồ tư duy của các bạn theo tiêu chí: trang trí sơ đồ tư duy, cách lựa chọn và triển khai ý trong sơ đồ,... Điều này giúp tránh trường hợp học sinh chỉ xem lướt qua, đòi hỏi các em phải quan sát chi tiết, đạt hiệu quả cao. Trong quá trình các em xem tranh sơ đồ tư duy về cách viết báo cáo công việc của các nhóm, tôi quan sát và điều động tổ chức hoạt động tránh trường hợp có tranh rất ít học sinh xem, có tranh lại có quá đông học sinh xem. Đồng thời trong thời gian đó tôi cũng xem xét một lượt các sơ đồ của các nhóm, ghi chú lại những ưu điểm, nhận xét nhằm góp ý cho nhóm sau khi kết thúc triển lãm, để các em có thể rút kinh nghiệm và làm tốt hơn trong những lần sau. Bước 3. Nhận xét tranh, tổng kết buổi triển lãm và chữa bài cho học sinh Hoạt động này tôi tổ chức cho HS xem triển lãm trong khoảng 10 phút. Hết thời gian xem triển lãm cả lớp thực hiện đưa lại bàn ghế về vị trí của nhóm mình. Sau đó, tôi cho học sinh cả lớp bầu chọn ra sơ đồ tư duy nhiều lượt yêu thích nhất. Theo kết quả bầu chọn của cả lớp kết hợp với đánh giá của giáo viên, tôi sẽ xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 4 theo thứ tự từ sơ đồ được yêu thích nhiều nhất đến sơ đồ tư duy được yêu thích ít nhất. Cuối cùng, bài làm của nhóm 4 với đã được các bạn yêu thích nhất. Sau khi nghe nhận xét của các em, tôi sẽ nhận xét các điểm đã làm tốt và những điểm cần khắc phục của các em. Việc nhận xét như vậy sẽ được tiến 17 hành cho đến khi hết số sơ đồ tư duy được triển lãm để đảm bảo bài nào của các nhóm cũng được nhận xét, đánh giá và rút ra bài học. Hoạt động triển lãm sơ đồ tư duy theo kỹ thuật phòng tranh có ý nghĩa quan trọng tạo cơ hội cho các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều bài làm của các nhóm bạn, học hỏi và áp dụng nâng cao kỹ năng vẽ sơ đồ tư duy cho bản thân. Sau một thời gian áp dụng, cả lớp trở nên hào hứng mỗi khi có giờ “triển lãm”, ngoài ra các em cũng sẵn sàng cởi mở lắng nghe và tích cực thay đổi những gì bản thân còn chưa tốt từ những nhận xét và góp ý của các bạn. * Điểm mới: Điểm mới của biện pháp này là giáo viên kết hợp sử dụng kỹ thuật phòng tranh tạo cơ hội cho học sinh có thể tham khảo thêm nhiều sơ đồ tư duy. Đây là một hình thức mới trong việc nhận xét, đánh giá và sửa bài cho học sinh, thay vì giáo viên là người trực tiếp thì giờ đây chính các em tự nhận xét và góp ý, học hỏi lẫn nhau rồi sau đó mới đến giáo viên nhận xét chuẩn hóa kiến thức. Biện pháp 4: Lồng ghép tổ chức trò chơi thi đua với xây dựng sơ đồ tư duy để nâng cao hứng thú trong giờ học * Mục đích: Việc tổ chức trò chơi sáng tạo nhằm giúp học sinh có thể nhiều cơ sở quan trọng để có thêm nhiều ý tưởng xây dựng sơ đồ tư duy. Tổ chức trò chơi giúp học sinh cảm thấy hứng khởi hơn trong học tập, không khí lớp học cũng vui nhộn hơn. * Nội dung và cách thực hiện: Việc tổ chức các trò chơi trong học tập cho học sinh có ý nghĩa vô cùng lớn. Đối với học sinh Tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 5, vui chơi vẫn là nhân tố quan trọng trong hoạt tập của học sinh. Với nhiều cách chơi khác nhau sẽ giúp học sinh “ học mà chơi, chơi mà học”. Việc tổ chức trò chơi giúp cho học sinh thêm hứng thú tham gia hoạt động học tập và có hứng thú tham gia hơn. Thông qua trò chơi học sinh có thể nhiều cơ sở quan trọng để có thêm nhiều ý 18 tưởng xây dựng sơ đồ tư duy. Từ việc thực hiện trò chơi, học sinh dễ dàng nhớ được những nhánh chính, nhánh phụ của sơ đồ và đảm bảo có thể phân chia các nhánh một cách hợp lý, đảm bảo sơ đồ tư duy được vẽ một cách khoa học. Ví dụ: Khi dạy học sinh đến nội dung Viết “Luyện viết bài văn tả người” (trang 128 - tiếng Việt 5 tập 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống), tôi đã tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Ai - Làm gì?” - Mục đích: Cung cấp ý tưởng cho học sinh có thể vẽ sơ đồ theo yêu cầu của đề bài. - Cách thức tổ chức: Với trò chơi này, học sinh sẽ được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm có số lượng thành viên bằng nhau. Thành viên các nhóm sẽ xếp thành 1 hàng dọc và đứng trước phần bảng đen mà tôi đã chia sẵn cho các nhóm trước đó. Nhiệm vụ của các nhóm là phải nhanh chóng thảo luận, suy nghĩ và tìm những câu văn nói về người và hoạt động theo cấu trúc “Ai ? - Làm gì?”. Chẳng hạn: Bà nội đang ngồi đan len, Bố đang trồng cây, Mẹ đang nấu cơm, Bạn Hoa đang xếp hạc giấy,... 19 Tôi yêu cầu các nhóm cần tìm hiểu từ chỉ người và hành động của thành viên sau viết ra không được trùng với thành viên trước. Kết thúc 5 phút, nhóm nào ghi được nhiều câu văn tả người đúng cấu trúc hơn sẽ dành chiến thắng. Sau khi kết thúc trò chơi, tôi sẽ tổng kết lại kiến thức, hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy cho bài văn tả hoạt động của người dựa trên những thông tin có được mà các nhóm đã ghi trên bảng. Qua hoạt động trên, tôi nhận thấy sự thay đổi rõ rệt của học sinh trong việc tham gia các hoạt động học của lớp. Khi tôi nhắc đến việc tổ chức hoạt động trò chơi trong tiết học, học sinh thích thú, tích cực tham gia, học sinh cảm thấy vui vẻ và chủ động tham gia trò chơi. Học sinh dễ dàng có thể xây dựng sơ đồ tư duy cho bài học. * Điểm mới: Điểm mới biện pháp là tổ chức trò chơi sáng tạo, linh hoạt giữa học và chơi giúp học sinh có thêm ý tưởng xây dựng sơ đồ tư duy. Tổ chức trò chơi giúp kích thích tư duy học sinh, giúp học sinh xây dựng ý tưởng, có nhiều cơ sở trong việc xây dựng sơ đồ tư duy. Không khí lớp học cũng vui nhộn hơn. Chất lượng dạy và học cũng được nâng cao. Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ AL hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư duy giúp củng cố kiến thức cho học sinh * Mục đích: Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế sơ đồ tư duy nhằm củng cố kiến thức cho học sinh, giúp các em tổ chức và hệ thống lại các khái niệm đã học. Điều này không chỉ giúp phát triển kỹ năng tư duy logic và sáng tạo mà còn tăng cường khả năng ghi nhớ thông tin thông qua việc sử dụng màu sắc, hình ảnh và các liên kết logic. Hơn nữa, công nghệ thông tin khuyến khích học sinh tự học, lập kế hoạch học tập và làm việc nhóm hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng tương tác và hợp tác. Việc ứng dụng này còn giúp giáo viên đa dạng hóa phương pháp dạy học, làm cho bài giảng trở nên sinh
File đính kèm:
van_dung_hieu_qua_so_do_tu_duy_trong_day_hoc_luyen_viet_van.pdf



